Tổng quan nghiên cứu
Theo thống kê của ngành giáo dục năm 2017, có khoảng 65% giáo viên phổ thông có đủ năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, trong khi mục tiêu phát triển giáo dục quốc gia hướng tới 100% cơ sở giáo dục vận hành hiệu quả trên nền tảng kỹ thuật số. Tuy nhiên, tại những địa bàn còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, việc biến tiềm năng công nghệ thành giá trị giáo dục thực tế vẫn là bài toán đầy thách thức. Trường Trung học phổ thông Trung Giáp (huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ) là một điển hình của khu vực trung du bán sơn địa, nơi người dân sống chủ yếu bằng nông - lâm nghiệp và giao thông đi lại còn nhiều trở ngại.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phạm Quang Minh (Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung giải quyết vấn đề: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại một trường THPT thuộc địa bàn nông thôn còn nhiều hạn chế về nguồn lực. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp khả thi nhằm tạo ra bước đột phá về chất lượng giáo dục.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại trường THPT Trung Giáp, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn năm học 2016 – 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến việc nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành lên trên 85%, đồng thời cải thiện chất lượng học tập của hơn 700 học sinh toàn trường, tạo mô hình tham chiếu điển hình cho các trường trung học phổ thông khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển kết hợp khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng thuyết quản lý theo tiến trình của Henri Fayol (1841 - 1925) với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kiểm soát mọi nguồn lực nhằm đạt mục tiêu giáo dục tối ưu. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý giáo dục của các nhà khoa học uy tín như Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định quản lý là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm vận hành hệ thống sư phạm đạt kết quả cao nhất.
Khung lý thuyết của đề tài bao quát 4 khái niệm trung tâm:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động tự giác, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học.
- Quản lý nhà trường: Hoạt động tập hợp và huy động tối đa các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Việc tích hợp phương tiện kỹ thuật số và phần mềm sư phạm vào hoạt động dạy của thầy và học của trò nhằm tích cực hóa nhận thức.
- Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin: Chuỗi tác động điều hành của Hiệu trưởng từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức cơ sở vật chất, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra, đánh giá việc sử dụng công nghệ trong nhà trường.
Nghiên cứu cũng gắn liền với các căn cứ pháp lý quan trọng gồm Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT và Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa lý luận văn bản và khảo sát thực chứng. Về phương pháp lý luận, tác giả phân tích và tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục. Về phương pháp thực tiễn, tác giả triển khai kết hợp điều tra bảng hỏi (phiếu An-két), phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý, dự giờ quan sát sư phạm qua 30 tiết học và phương pháp chuyên gia.
Cỡ mẫu nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu toàn phần đối với cán bộ quản lý và giáo viên, bao gồm 3 cán bộ quản lý (100% Ban Giám hiệu), 45 giáo viên trực tiếp đứng lớp thuộc tất cả các tổ chuyên môn, cùng với khảo sát ngẫu nhiên phân tầng 200 học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11 và 12 trong năm học 2016 – 2017. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất ứng dụng và kiểm định mối tương quan khách quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại trường THPT Trung Giáp trong năm học 2016 – 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, nhận thức về vai trò công nghệ thông tin đạt mức cao nhưng kỹ năng ứng dụng chuyên sâu còn hạn chế. Có 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy học; khoảng 92% giáo viên đã tự trang bị máy vi tính cá nhân. Tuy nhiên, kỹ năng tin học chủ yếu dừng lại ở mức văn phòng cơ bản: kỹ năng soạn thảo văn bản Word đạt 95.6%, trình chiếu PowerPoint cơ bản đạt 78.3%, trong khi tỷ lệ giáo viên tự thiết kế bài giảng E-learning chỉ đạt khoảng 26.7%.
Thứ hai, mức độ khai thác phần mềm chuyên ngành bộ môn còn rất khiêm tốn. Chỉ có 22.2% giáo viên sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Crocodile Physics, Crocodile Chemistry hay Geometer's Sketchpad trong giảng dạy. Hơn 70% số tiết dạy có sử dụng công nghệ mới chỉ dừng lại ở việc trình chiếu nội dung thay cho việc viết bảng thông thường, chưa phát huy được tính năng tương tác đa chiều.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn nhiều thiếu thốn. Tỷ lệ máy vi tính phục vụ học tập của học sinh ở mức rất thấp, đạt khoảng 1 máy trên 18 học sinh; 100% các phòng học văn hóa chưa được lắp đặt máy chiếu hoặc màn hình cố định, khiến giáo viên phải di chuyển thiết bị thủ công giữa các tiết dạy. Hệ thống mạng Internet chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu truy cập cùng lúc trong các khung giờ cao điểm.
Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua chưa tạo được động lực mạnh mẽ. Hoạt động kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin chỉ được thực hiện định kỳ khoảng 2 lần mỗi năm học, thiếu các tiêu chí định lượng rõ ràng. Sự phân hóa thể hiện rõ rệt giữa các khối môn: tổ Tự nhiên đạt 68.5% giờ dạy có ứng dụng công nghệ, trong khi tổ Xã hội chỉ đạt khoảng 34.2%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế địa phương huyện Phù Ninh còn nhiều khó khăn, nguồn kinh phí chi thường xuyên của nhà trường dành cho hiện đại hóa trang thiết bị dạy học còn eo hẹp. Bên cạnh đó, các lớp tập huấn kỹ năng số trước đây chủ yếu mang tính lý thuyết chung chung, thiếu sự cá nhân hóa theo đặc thù từng môn học.
So sánh với bức tranh chung của ngành giáo dục giai đoạn 2015 – 2017, khi tỷ lệ giáo viên toàn quốc sử dụng thành thạo máy tính đạt khoảng 65%, trường THPT Trung Giáp có tỷ lệ tiếp cận phần mềm chuyên sâu thấp hơn mặt bằng chung từ 15% đến 20%. Điều này chứng minh rằng việc trang bị thiết bị cá nhân chỉ là điều kiện cần, còn công tác quản trị chuyên môn của nhà trường mới là điều kiện đủ để tạo ra chuyển biến thực chất.
Dữ liệu khảo sát thực trạng và tính tương quan có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giữa các tổ chuyên môn và bảng tổng hợp đối chiếu điểm đánh giá mức độ cần thiết (trung bình 4.45 trên thang điểm 5.0) với tính khả thi (trung bình 4.12 trên thang điểm 5.0) của các giải pháp. Sự đồng thuận cao này khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:
-
Đổi mới tuyên truyền và nâng cao nhận thức sư phạm số: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức sinh hoạt chuyên đề định kỳ 1 tháng mỗi lần, chuyển biến nhận thức của 100% cán bộ, giáo viên từ việc sử dụng công nghệ đối phó sang tự giác sáng tạo, hoàn thành ngay trong học kỳ 1 năm học 2017 – 2018.
-
Chuẩn hóa bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin chuyên ngành: Ban Giám hiệu phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức 2 khóa tập huấn thực hành mỗi năm, tập trung hướng dẫn khai thác phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo và xây dựng bài giảng đa phương tiện, phấn đấu 80% giáo viên làm chủ phần mềm chuyên ngành sau 12 tháng triển khai.
-
Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng mạng: Hiệu trưởng chỉ đạo lập dự toán ngân sách kết hợp huy động nguồn lực xã hội hóa để lắp đặt bổ sung 2 phòng máy vi tính chuẩn với 40 máy mới, đồng thời phủ sóng mạng cáp quang tốc độ cao tới 100% phòng học trong giai đoạn 2017 – 2020.
-
Chỉ đạo giáo viên khai thác Internet và xây dựng kho học liệu số: Tổ chuyên môn đóng vai trò chủ trì thẩm định, chỉ đạo mỗi giáo viên đóng góp tối thiểu 3 bài giảng điện tử chất lượng cao mỗi học kỳ, xây dựng kho dữ liệu dùng chung của trường đạt trên 150 tư liệu số trong vòng 1 năm học.
-
Nâng cao vai trò điều hành của Tổ chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn tăng cường tổ chức dự giờ, sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi tháng để trao đổi kinh nghiệm thiết kế giáo án số, bảo đảm 100% giáo viên trong tổ đều tham gia thao giảng ứng dụng công nghệ.
-
Hoàn thiện quy chế thanh tra, kiểm tra và thi đua khen thưởng: Ban Giám hiệu ban hành bộ tiêu chí đánh giá định lượng giờ dạy số, thực hiện thanh tra đột xuất và định kỳ 1 lần mỗi tháng, trích quỹ khen thưởng biểu dương 100% cá nhân có sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc vào dịp tổng kết cuối năm học.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Cán bộ quản lý các trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng làm cẩm nang thực tiễn để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, phân bổ ngân sách hạ tầng kỹ thuật và thiết lập hệ thống tiêu chí thi đua chuyên môn khoa học, sát thực tế.
-
Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường phổ thông: Vận dụng phương pháp khai thác phần mềm mô phỏng (như Crocodile Physics, Crocodile Chemistry), kỹ năng xử lý âm thanh, hình ảnh và kỹ thuật thiết kế bài giảng E-learning nhằm nâng cao tính tương tác trong từng tiết học.
-
Cán bộ quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo bức tranh thực tiễn tại các cơ sở giáo dục vùng nông thôn, từ đó hoạch định các chính sách đầu tư cơ sở vật chất và thiết kế các chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với từng địa bàn.
-
Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết quản lý tổ chức trường học, hệ thống bảng hỏi khảo sát An-két và phương pháp phân tích toán thống kê để phát triển các đề tài nghiên cứu về quản trị giáo dục trong thời đại số.
Câu hỏi thường gặp
-
Điểm nghẽn lớn nhất trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường THPT Trung Giáp là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa trang bị cá nhân và hạ tầng trường học. Dù 92% giáo viên có máy tính riêng nhưng tỷ lệ máy phục vụ học sinh chỉ đạt 1 máy trên 18 học sinh, cùng với đó là việc thiếu các phòng học thông minh có màn chiếu cố định.
-
Luận văn đề xuất những phần mềm dạy học cụ thể nào cho các bộ môn? Nghiên cứu định hướng khai thác sâu các phần mềm mô phỏng trực quan như Crocodile Physics cho môn Vật lý, Crocodile Chemistry cho môn Hóa học, Geometer's Sketchpad cho môn Toán học và Encarta cho các môn khoa học xã hội, giúp học sinh dễ hiểu và ghi nhớ kiến thức lâu hơn.
-
Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu kinh phí đầu tư công nghệ tại trường vùng khó khăn? Nhà trường cần kết hợp nguồn chi thường xuyên với công tác xã hội hóa giáo dục, kêu gọi sự đồng hành của hội cha mẹ học sinh và các doanh nghiệp địa phương, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn 2017 – 2020 để trang bị cuốn chiếu từng phòng học.
-
Tổ chuyên môn có vai trò quyết định như thế nào trong việc duy trì hiệu quả ứng dụng công nghệ? Tổ chuyên môn là hạt nhân trực tiếp triển khai thông qua việc duy trì sinh hoạt nghiệp vụ 2 lần mỗi tháng, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy số và chịu trách nhiệm xây dựng kho học liệu dùng chung với chỉ tiêu tối thiểu 150 tư liệu số mỗi học kỳ.
-
Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi như thế nào? Tính khả thi đã được kiểm chứng khoa học qua khảo sát 100% cán bộ quản lý và giáo viên, đạt điểm trung bình 4.12 trên thang điểm 5.0, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế của các trường THPT vùng trung du.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường THPT dựa trên các lý thuyết quản trị tiến trình hiện đại.
- Công trình phản ánh chân thực thực trạng năng lực công nghệ của 45 giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất tại trường THPT Trung Giáp trong năm học 2016 – 2017.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng, đầu tư hạ tầng đến tăng cường kiểm tra đánh giá.
- Kiểm định thực chứng chứng minh tính cấp thiết đạt điểm trung bình 4.45 trên 5.0 và tính khả thi đạt 4.12 trên 5.0 với sự đồng thuận của 100% cán bộ giáo viên.
- Đóng góp mô hình quản lý thực tiễn quý báu cho các trường THPT khu vực nông thôn, trung du trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020, việc triển khai quyết liệt 6 biện pháp quản lý trên sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của nhà trường. Các nhà quản lý giáo dục hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay mô hình này để thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, góp phần đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà.