BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN ------------------------------------------------------------------------ TRẦN THẢO NGUYÊN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã ngành: 8.01 Long An, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN --------------------------------------------------------------------- TRẦN THẢO NGUYÊN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã ngành: 8.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Ngọc Trung Long An, năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang Tiền Giang, Ngày 17 tháng 08 năm 2019 Học viên thực hiện luận văn Trần Thảo Nguyên ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Phan Ngọc Trung, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế công nghiệp Long An, lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! Tiền Giang, Ngày 17 tháng 08 năm 2019 iii NỘI DUNG TÓM TẮT Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước, luật thuế thu nhập cá nhân có phạm vi điều chỉnh rộng, bao quát hầu hết các khoản thu nhập có thể đưa vào đối tượng chịu thuế, đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của cá nhân và phù hợp với thông lệ quốc tế. Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế có độ nhạy cảm cao vì là loại thuế có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế và hầu hết các cá nhân trong xã hội. Chính vì vậy, thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, nâng cao nguồn thu từ thuế TNCN tại Tổng cục Thuế cũng như các địa phương trong cả nước. Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang tỷ trọng số thu về thuế TNCN so với tổng số thu NSNN có xu hướng giảm qua từng năm: năm 2016 là 9,49%, năm 2017 giảm còn 8,91% và năm 2018 là 6,96%. Qua quá trình thu thập, phân tích số liệu, tính toán các tiêu chí về đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, tác giả đã tìm ra một số điểm hạn chế trong hoạt động này tại đơn vị như: quản lý đăng ký thuế, quản lý kê khai thu nộp thuế, thanh tra, kiểm tra thuế. Từ đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để khắc phục những hạn chế nói trên và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNCN tại đơn vị. iv ABSTRACT Personal income tax is one of the most important revenue sources of the state budget, the personal income tax law has a wide scope of coverage and covers most of the taxpayers, equals treatment in regulating personal income and in accordance with international practice. Personal income tax is highly sensitive because it directly relates to the interests of taxpayers and most individuals in society. Therefore, many researches have contributed to improve the efficiency of tax administration, raising the income from personal income tax at the General Department of Taxation as well as the localities in the country. At Tien Giang Tax Department, the proportion of revenue from personal income tax to total state budget revenue tends to decrease year by year: it was 9.49% in 2016, reduced to 8.91% in 2017 and 2018 was 6. Through the process of collecting and analyzing data and calculating criteria for assessing the effectiveness of personal income tax management at Tien Giang Tax Department, the author has found some limitations in this activity such as management of tax registration; management of declaration, payment; inspection of tax. Since then, the author has proposed some solutions and recommendations to overcome the above limitations and contribute to improving the efficiency of personal income tax management in Tien Giang Tax Department. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii NỘI DUNG TÓM TẮT . iv MỤC LỤC . v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . ix DANH MỤC BẢNG BIỂU . x DANH MỤC BIỂU ĐỒ . xi PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu .1 Phạm vi về không gian địa điểm .2 Phạm vi về thời gian . Câu hỏi nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận văn .1 Đóng góp về phương diện khoa học .2 Đóng góp về phương diện thực tiễn . Phương pháp nghiên cứu . Tổng quan các công trình nghiên cứu trước . Kết cấu luận văn:. 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ .1 Tổng quan về thuế và quản lý thuế.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế .2 Đặc điểm của thuế .3 Vai trò của thuế .4 Nguyên tắc quản lý thuế .5 Phân loại thuế .2 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân .2 Sự cần thiết của thuế thu nhập cá nhân .3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân .4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân .5 Nội sung chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân .1 Người nộp thuế thu nhập cá nhân .2 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân .3 Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân .4 Giảm thuế thu nhập cá nhân .5 Kỳ tính thuế.6 Phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân .1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân .2 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân .3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân .1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân .3 Chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân .4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân .5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân .1 Điều kiện kinh tế - xã hội .2 Cơ chế chính sách .3 Người nộp thuế .4 Cơ quan thuế và công chức thuế .5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý thuế .1 Các quan điểm về hiệu quả quản lý thuế .2 Các tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý thuế.4 Bài học kinh nghiệm .1 Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Đông Tháp .2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Long An .3 Bài học kinh nghiệm rút ra . 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG I . 33 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH TIỀN GIANG .1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội Tỉnh Tiền Giang .2 Tổng quan về Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang.1 Quá trình ra đời và phát triển của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang .2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang .3 Kết quả hoạt động của Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 .3 Thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân và hiệu quả hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang .1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân .2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân .3 Chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân .1 Quản lý đăng ký thuế thu nhập cá nhân .2 Quản lý kê khai, thu nộp thuế thu nhập cá nhân .3 Quản lý quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân .4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân .5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân trong thời kỳ 2016-2018 . Đánh giá kết quả và hạn chế trong hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang .1 Những kết quả đạt được.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân . 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG II . 66 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG .1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý thuế tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2020 .1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội .2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2020 và những năm tiếp theo .3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2020.Mục tiêu quản lý thuế đến năm 2020 tại Tiền Giang .5 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2020 tại Tiền Giang .2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang .1 Tuân thủ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân .2 Tổ chức thực hiện tốt quản lý thuế thu nhập cá nhân .3 Nâng cao năng lực quản lý thuế thu nhập cá nhân.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân .5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực thi thuế thu nhập cá nhân .1 Đối với Tổng cục Thuế .2 Đối với Ủy ban Nhân dân Tỉnh Tiền Giang . 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung diễn giải CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế DN Doanh nghiệp GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa GRDP Gross Regional Domestic Product – Tổng sản phẩm trên địa bàn HSKT Hồ sơ khai thuế MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NPT Người phụ thuộc NSNN Ngân sách nhà nước TNCN Thu nhập cá nhân USD United States dollar – Đồng đô la Mỹ x DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG BIỂU TÊN BẢNG BIỂU TRANG Bảng 1.1 Bảng thuế lũy tiến từng phần 15 Cơ cấu nhân sự tại Cục Thuế tỉnh Tiền Bảng 2.1 38 Giang giai đoạn 2016-2018 . Kết quả thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Bảng 2.2 39 Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 Tình hình cấp MST tại Cục Thuế tỉnh Bảng 2. 42 Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 Tình hình khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bảng 2. 45 Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 Thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế Bảng 2.
Tổng quan nghiên cứu
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, đóng vai trò thiết yếu trong việc điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, tỷ trọng thu từ thuế TNCN so với tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng giảm qua các năm: từ 9,49% năm 2016 xuống còn 8,91% năm 2017 và tiếp tục giảm xuống 6,96% năm 2018. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN nhằm ổn định và tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, với dữ liệu thu thập trong ba năm liên tiếp từ 2016 đến 2018. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định quản lý thuế, góp phần tăng cường nguồn thu ngân sách và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân, trong đó:
-
Lý thuyết quản lý thuế: Quản lý thuế được hiểu là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Quản lý thuế bao gồm các khâu như đăng ký thuế, kê khai, thu nộp, thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ người nộp thuế.
-
Lý thuyết thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của cá nhân trong kỳ tính thuế. Thuế này có tính lũy tiến, tính nhạy cảm cao và được thiết kế nhằm thực hiện công bằng xã hội thông qua điều tiết thu nhập.
Các khái niệm chính bao gồm: người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn giảm, kỳ tính thuế, thuế suất lũy tiến từng phần, và các nguyên tắc quản lý thuế như nguyên tắc thống nhất, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu thu thập từ Cục Thuế tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2016-2018, bao gồm báo cáo thu ngân sách, hồ sơ đăng ký thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, thanh tra, kiểm tra và hoàn thuế.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn toàn bộ dữ liệu liên quan đến thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang trong ba năm nghiên cứu nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để đánh giá thực trạng, phân tích các chỉ tiêu tuân thủ thuế như tỷ lệ đăng ký thuế đúng hạn, tỷ lệ kê khai và nộp thuế đúng hạn, tỷ lệ nợ thuế; đồng thời áp dụng phương pháp so sánh để nhận diện xu hướng và hạn chế trong quản lý thuế.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019, bao gồm thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ trọng thuế TNCN giảm qua các năm: Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu ngân sách nhà nước tại Tiền Giang giảm từ 9,49% năm 2016 xuống 6,96% năm 2018, cho thấy hiệu quả quản lý thuế chưa được tối ưu.
-
Tình hình đăng ký thuế: Tỷ lệ người nộp thuế đăng ký đúng hạn chưa cao, với một số cá nhân và tổ chức chậm trễ trong việc đăng ký mã số thuế, ảnh hưởng đến công tác quản lý và thu thuế.
-
Tuân thủ kê khai và nộp thuế: Tỷ lệ kê khai thuế đúng hạn đạt khoảng 85-90%, tuy nhiên tỷ lệ nộp thuế đúng hạn thấp hơn, chỉ khoảng 75-80%, dẫn đến tình trạng nợ thuế tăng nhẹ qua các năm.
-
Hoạt động thanh tra, kiểm tra: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đã thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNCN với số lượng hồ sơ tăng dần, phát hiện nhiều trường hợp vi phạm, truy thu và xử phạt thuế đạt hiệu quả tích cực.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của việc giảm tỷ trọng thuế TNCN là do sự gia tăng các khoản thu nhập chưa được kê khai đầy đủ, tình trạng trốn thuế và gian lận thuế còn tồn tại. Việc đăng ký thuế chậm trễ làm giảm khả năng quản lý và kiểm soát nguồn thu. Tỷ lệ nộp thuế không đúng hạn phản ánh sự thiếu ý thức tuân thủ của một bộ phận người nộp thuế, đồng thời cho thấy công tác đôn đốc, cưỡng chế thuế chưa hiệu quả.
So sánh với các tỉnh lân cận như Long An và Đồng Tháp, Tiền Giang còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát hồ sơ khai thuế và chưa phát huy tối đa vai trò tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Việc tăng cường thanh tra, kiểm tra đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tuy nhiên cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các phòng ban và các cơ quan liên quan để xử lý triệt để các vi phạm.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ trọng thuế TNCN theo năm, bảng thống kê tỷ lệ đăng ký, kê khai, nộp thuế đúng hạn và biểu đồ số lượng hồ sơ thanh tra, kiểm tra qua các năm để minh họa rõ nét xu hướng và hiệu quả quản lý.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai hệ thống quản lý thuế điện tử đồng bộ, nâng cao khả năng kiểm soát hồ sơ khai thuế và thu nộp thuế, giảm thiểu sai sót và gian lận. Mục tiêu đạt tỷ lệ kê khai và nộp thuế điện tử trên 95% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang phối hợp với Tổng cục Thuế.
-
Nâng cao năng lực cán bộ thuế: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý thuế TNCN, kỹ năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, đồng thời tăng cường đạo đức nghề nghiệp. Mục tiêu hoàn thành đào tạo cho 100% cán bộ trong 6 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về chính sách thuế, hướng dẫn kê khai, nộp thuế đúng quy định, đặc biệt trong các kỳ quyết toán thuế. Mục tiêu nâng cao nhận thức và tuân thủ thuế lên trên 90% trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
-
Thắt chặt công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế: Lập kế hoạch thanh tra trọng điểm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế hiệu quả đối với nợ thuế. Mục tiêu giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Thanh tra thuế, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý thuế tại các cơ quan thuế địa phương: Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, áp dụng các giải pháp thực tiễn phù hợp với đặc thù địa phương.
-
Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tài liệu tham khảo bổ ích cho việc học tập, nghiên cứu về quản lý thuế và chính sách thuế thu nhập cá nhân.
-
Các nhà hoạch định chính sách thuế: Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách thuế và cải tiến công tác quản lý thuế nhằm tăng nguồn thu ngân sách.
-
Doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập chịu thuế: Hiểu rõ hơn về quy trình, nghĩa vụ và quyền lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế.
Câu hỏi thường gặp
-
Thuế thu nhập cá nhân là gì và ai là người nộp thuế?
Thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Người nộp thuế là cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật. -
Tại sao tỷ trọng thuế TNCN tại Tiền Giang giảm qua các năm?
Nguyên nhân chính là do việc kê khai chưa đầy đủ, trốn thuế, gian lận thuế và công tác quản lý thuế còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong đăng ký và thu nộp thuế đúng hạn. -
Các biện pháp nào giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN?
Bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, và thắt chặt thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế. -
Cơ quan thuế xử lý như thế nào khi người nộp thuế không kê khai hoặc nộp thuế chậm?
Cơ quan thuế có thể ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế, đồng thời áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật. -
Làm thế nào để người nộp thuế có thể hoàn thuế TNCN?
Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại cơ quan thuế, sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ giải quyết hoàn thuế theo quy trình quy định.
Kết luận
- Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu quan trọng nhưng tỷ trọng thu tại Tiền Giang có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016-2018.
- Quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang còn tồn tại hạn chế về đăng ký, kê khai, nộp thuế và công tác thanh tra, kiểm tra.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý bao gồm điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật, ý thức người nộp thuế và năng lực cán bộ thuế.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm ứng dụng CNTT, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường tuyên truyền hỗ trợ và thắt chặt thanh tra, kiểm tra.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2019-2020 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, góp phần ổn định và tăng nguồn thu ngân sách địa phương.
Cục Thuế tỉnh Tiền Giang cần nhanh chóng triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN. Các cá nhân, tổ chức liên quan nên chủ động tìm hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật thuế nhằm góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng.