phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 choJơng: chgơng 1: Tông quan nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý thuế GTGT đối với các d0anh nghiệp ng0ài quốc d0anh. chương 2: PhoJIơng pháp nghiên cứu. chương 3: Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các d0anh nghiệp ngÖài quốc đ0anh trên địa sàn huyện Lộc hà, linh hà Tĩnh. chqong 4: Giải pháp h0àn thiện quản lý thuế GTGT đối với các d0anh nghiệp ng0ài quốc d0anh trên địa sàn huyện Lộc hà, linh hà Tĩnh.
chŒ|ƠNG 1: TỎIG QUAII HGhIÊH cỨU VÀ cƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢIN LÝ ThUÉ GTGT ĐÓI VỚI cÁc D0AHh IGhIỆP HG0ÀI QUOc DOATIh 1. Tổng quan nghiên cứu Đề thực hiện đề lài, fac gid da tim hiểu, thu thập các nguồn lài liệu khác nhau từ các công trình kh0a học đã công só, từ các sá0 cá0 tài chính tai chi cục Thuế huyện Lộc hà, từ các sá0 cá0 lại các sách niên giám thống kê các năm 2013, 2014, 2015, 2016 và các công trình kh0a học đã nghiên cứu về đề tài thuế GTGT nha: Hguyễn Thị Mỹ Dung (2012), “Quản lý thuế ở Việt Ilam: h0àn thiện và đối mới”,Tqgo chíPhái liển và hội nhập, sô 7/2012. IIghiên cứunêu rõ các yếu lố cấu thành của một hệ thống thuế sa0 gồm: hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế. hệ thống chính sách thuế gồm các sắc thuế dojoc san hành dojới các hình thức Luật, Pháp lệnh.
hệ thống quản lý thuế gồm các pho|ơng pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý (các quy định, quy trình, siện pháp nghiệp vụ, phoJơng liện quản lý), cơ cau lô chức sộ máy (các sộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực liếp hay gián liếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng); đội ngũ cán sộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công lác thuế the0 quy định của pháp luật. IIghiên cứu cũng nêu ra các mô hình quản lý thuế chủ yếu hiện nay rên thế giới: mô hình 1ổ chức quản lý thuế the0 sắc thuế, mô hình 1ổ chức sộ máy the0 nhóm đối loJợng nộp thuế, mô hình lô chức sộ máy †he0 chức năng, mô hình kết hợp giữa các nguyên lắc quản lý thuế. và những øịu nhojợc điểm của mỗi mô hình này. 8 Đề lài “Kế l0án thuế GTGT ie0ng qác d0anh nghiệp Việt Ham ”, là đề lài nghiên cứu kh0a học của lác giả IIguyễn hồng Vinh (2013) ở Đại học kinh lế quốc dân thực hiện.
Tác giả nêu sự cần thiết phải thực hiện thuế GTGT và kế l0án thuế GTGT đối với đối loợng nộp thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, phgjong pháp lính thuế GTGT, phojơng pháp lính thuế GTGT, h0àn thuế GTGT. Tac gia dqja ra mội số giải pháp h0àn thiện kế 10án thuế GTGT tr0ng các d0anh nghiệp nhọ cải cách hành chính thuế, hình thành va phát triển các nhóm lơi vẫn thuế, một số kiến nghị đối với đối loJợng nộp thuế,. Đây là một đề lài hay giúp ch0 các kế 10án thuế có kinh nghiệm trOng quá lrình kê khai, định khOản, lập ba0 ca0 thuế. hay công lrình nghiên cứu khOa học của lác giả Lê Thu Trang (2013) học viện lài chính kế l0án làm về đề lài “Gian lận thuế GTGT teOng dic d0anh nghiệp thgơng mại ở tỉnh IIghệ An”, cũng là một đề tài hay, có tính thời sự ca0.
Ở luận văn này có điểm khác siệt s0 với các luận văn khác lác giả đã nêu đojợc các chiêu thức, thủ thuật gian lận thué, gian lận kê khai hóa đơn, chứng lừ của các d0anh nghiệp †r0ng quá trình kê khai và nộp thuế, khai khống chứng từ đã sị cục thuế linh IIghệ An phát hiện. Tác giả cũng đã đoja ra đojợc một số giải pháp hay để Tổng cục thuế và các chỉ cục thuế tham khảO0 tr0ng quá trình kiểm tra, thanh tra, phát hiện sai sót, gian lận thuế. Phạm hồng Thắng (2009), hÖàn thiện quản lý thu thuế đối với đác d0anh nghiệp vừa và nhỏ lại chỉ qịc thuế huyện Quảng Teạch, lính Quảng bình, Luận văn Thạc sĩ, Đại học huế. Luận văn chỉ ra những đặc điểm và sự cần thiết của quản lý thuế đối với các d0anh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Hội dung quản lý thuế đối với d0anh nghiệp vừa và nhỏ cũng đojợc lác giả khái quát sa0 gồm: h0Oạch định mục liêu quản lý, phân cấp quản lý thu va xây dựng thực hiện các quy lrình quản lý thu. Luận văn cũng chỉ rõ 10 những thực trạng lr0ng công lác quản lý thuế đối với đ0anh nghiệp vừa và nhỏ, lừ đó đề xuất những giải pháp nhằm h0àn thiện quản lý thu thuế với đối loJợng này. Hguyễn Thanh hằng (2012), Quản lý thuế thu nhập d0anh nghiệp leên 11 dia van thành phố bắc linh, lính bắc Hình, Luận văn Thạc sĩ, học viện nông nghiệp Việt Ham. Luận văn đã hệ thống hóa các nội dung cơ sản của quản lý nhà ngiớc đối với thu thuế thu nhập d0anh nghiệp.
Luận văn cũng làm rõ các công cụ quản lý thu thuế cũng nhơi các yếu lố ảnh hojởng đến quản lý thu thuế thu nhập d0anh nghiệp. Đồng thời nghiên cứu cũng phân lích thực trang quam ly †hu thuế thu nhập d0anh nghiệp lại thành phố bắc Hinh làm cơ sở dé xuất các giải pháp để lăng coJờng thu thuế lại chỉ cục Thuế TP bắc Ilinh. Vojơng Thị Thu hiền (2014), “IIâng ca0 tính luân thủ pháp luật thuế qua ứng dụng công nghệ thông tin”, 7go chíTài chính, số 9. TIghiên cứu đề cập đến hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tr0ng quản lý thuế ở Việt Tam hr dé doa ra cdc giải pháp nâng ca0 tính luân thủ pháp luật thuế qua ứng dụng công nghệ thông 1In.
các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về quản lý thuế và vấn đề áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp đề lăng cojòng hiệu quả của quản lý thuế của Hhà nojớc. Tuy nhiên, chơja có mật nghiên cứu nà0 đề cập đến quản lý thuế GTGT đối với các d0anh nghiệp ngÖài quốc đ0anh trên địa bàn huyện Lộc hà, linh hà Tĩnh. Lý luận chung về thuế GTGT 12. Khái niệm, đặc điểm và vai tz6 cia thué GTGT 1.
Khái niệm về lhuế GTGT Tai diém 2, chojong 1 Luật thuế Giá trị gia tăng đơjợc Quốc hội thông qua ngày 06-6-2008 ch0 rằng: Thuế Giá tei gia lăng là thuế tính thêm leên giá tị lăng thêm qia hàng hóa, dịch vụ phái sinh lừ quá leình sản xuất, lạu 12 thông đến liêu dùng. Đặc điểm qủa thuế GTGT - Là l0ại thuế gián thu, phần thuế mà các d0anh nghiệp, cá nhân kinh d0anh nộp và0 ngân sách nhà nơjớc (IISIITI) - thực chất là d0 ngơiời mua hàng 13 hóa, dịch vụ đã thanh l0án trOng gia ca, hie là ngojời liêu dòng là ngojời chịu thuế. các d0anh ngiệp, cá nhân kinh d0anh đóng vai trò là ngojời thu hộ thuế ch0 IIhà ngiớc và là ngojời nộp thay thuế ch0 ngợjời tiêu dùng. - cơ sở lính thuế của thuế GTGT chính là kết quả h0ạt động sản xuất kinh d0anh của d0anh nghiệp.
Vì vậy, thông qua thuế GTGT, ITha noc có thé diéu tét hOat dong san xudt kimh d0anh của d0anh nghiệp the0 định hojong cua mimh. Vai lò qa thuế GTGT Vai trò của thuế GTGT đơiợc thể hiện trên 3 khía cạnh sau: Thứ nhái, thuế GTGT là nguồn †hu quan trọng của ngân sách nhà noJớc. Thuế GTGT là công cụ lập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu ch0 ngân sách nhà nojớc. Thuế GTGT lập trung thu ngay lừ khâu đầu (sản xuất h0ặc nhập khâu) nên đảm sả0 nguồn †hu ch0 ngân sách nhà nojớc, hạn chế thất thu.
Thuế GTGT dojoc lính và thu và0 lừng khâu, lừng giai đ0ạn của quá trình sản xuất, kinh d0anh nên làm lăng nguồn thu và đảm sả0 huy động kịp thời ch0 ngân sách nhà nơjớc. Việc khấu trừ thuế GTGT đojợc thực hiện căn cứ trên h0á đơn mua hàng đã thúc đây ngojời mua phải đòi hỏi IIgGIỜI bán xuất h0á đơn, ghi đúng d0Oanh thu với giá lrị thực của h0ại động mua sán, góp phần khắc phục đơjợc lình trạng thông đồng giữa ngojời mua và ngojời bán đlrồn lậu thuế, giảm thất thu ch0 ngân sách nhà nojớc Thứ hai, thuê GTGT là công cụ điều liết vĩ mô và vi mô nền kinh l. Thuế GTGT điều liết sản xuất và liêu dòng. Luật thuế GTGT quy định đánh thuế hOặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất ca0 hay thấp và0 các mặt! hàng cụ thể, thông qua đó mà lác động và làm thay đổi mối 14 quan hệ giữa cung và cau trén thi trojong, tac động lới việc lựa chọn những hàng h0á, dịch vụ để sản xuất, kinh d0anh và liêu dùng, nhằm góp phần thực hiện điều Hết vĩ mô nền kinh lé.
15 Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phan sả0 hộ sản xuất Ir0ng nơjớc. hàng h0á xuất khẩu đojợc áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu và0 mà d0anh nghiệp đã nộp thì sẽ đojợc nhà nojớc ch0 khấu †rừ h0ặc h0àn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, lăng cơjờng sự hợp lác thơlơng mại giữa Việt Ilam với các nơjớc lrên thế giới. Thuế GTGT lạ0 điều kiện ch0 hàng h0á xuất khâu có thề cạnh tramh dé dang hon trén thi trojờng quốc lế, mở rộng thị lrơiờng liêu thụ sản phẩm, giải quyết nhu cầu la0 động lr0ng xã hội. Thuế GTGT góp phần điều Hết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội lr0ng phân phối.
Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất ca0 đối với các lại hàng h0á, dịch vụ ca0 cấp mà chỉ những ngơjời có thu nhập ca0 mới sử dung hac sử dụng nhiều hơn, còn đối với các hàng h0á thông thơjờng h0ặc có lính chất thiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế suất thấp hơn, qua đó điều tiết một phần †hu của ho. Thuế GTGT khuyến khích lăng hiệu quả sản xuất. Tr0ng nền kinh lế thị lrojờng, giá cả hàng h0á đơiợc bán ra phụ thuộc rất nhiều và0 yếu lố cung cầu, nó phải đơjợc ngoời liêu dùng chấp nhận, ngojời sản xuất khó có thê thay đổi giá cả the0 ý mình. D0 đó việc Hhà nojớc đánh thuế sẽ làm giảm d0anh Thu thuần của d0anh nghiệp nếu d0anh nghiệp không có gắng nâng ca0 hiệu quả sản xuất để giảm bớt chỉ phí.
Điều đó đã thúc đây các d0anh nghiệp phải luôn luôn cải liến kỹ thuật, nâng ca0 năng suất, thúc đây nền san xuat phat trién. Thuế GTGT thúc đầy các d0anh nghiệp thực hiện chế độ hạch 10án, kế l0án, phái triển quan hệ thanh l0án.