Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 1.450 hệ thống sông suối và mật độ trung bình từ 0,5 đến 2 km/km2 diện tích lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành thủy điện – nguồn năng lượng tái tạo sạch với suất đầu tư vận hành hợp lý. Trong bức tranh đó, Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na, đơn vị thành viên do Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam nắm giữ 84,14% vốn điều lệ, được giao nhiệm vụ quản lý và vận hành Nhà máy Thủy điện Hủa Na tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An với công suất thiết kế 180 MW theo hình thức Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO).

Sau khi chính thức hòa lưới điện quốc gia từ ngày 01/02/2013, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều bài toán tài chính phức tạp. Tổng mức đầu tư của dự án đã bị điều chỉnh tăng mạnh từ 4.255,391 tỷ đồng lên 5.964,301 tỷ đồng (tương đương mức tăng 40,16%) do chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư và trượt giá vật tư. Đồng thời, hiện tượng thời tiết cực đoan El Nino vào năm 2015 khiến sản lượng phát điện chỉ đạt 62,76% công suất thiết kế, gây sụt giảm nghiêm trọng nguồn thu và tạo áp lực trả nợ vay ngân hàng rất lớn.

Trước bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018, nhận diện những rào cản nội tại và nguyên nhân cốt lõi. Mục tiêu cụ thể là xây dựng hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ giai đoạn 2019-2024 nhằm tái cấu trúc dòng tiền, kiểm soát rủi ro thanh khoản, hạ thấp tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và nâng cao hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cũng như hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế hiện đại: Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu (Trade-off Theory) giải thích mối quan hệ đánh đổi giữa lợi ích từ lá chắn thuế của nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính, kết hợp với Lý thuyết dòng tiền tự do (Free Cash Flow Theory) nhằm kiểm soát việc phân bổ nguồn vốn tái đầu tư hiệu quả. Khung phân tích vận hành theo mô hình quản trị tài chính 5 bước kinh điển: bắt đầu từ dự báo môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, xác lập các mục tiêu doanh thu - lợi nhuận cụ thể, ước tính các nguồn vốn có thể huy động, điều chỉnh cơ cấu phân bổ vốn linh hoạt, và cuối cùng là lựa chọn phương án tài chính tối ưu.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm: quản lý tài chính doanh nghiệp, dòng tiền hoạt động thuần, đòn bẩy tài chính, thanh khoản tức thời và định mức chi phí vận hành. Các khái niệm này được liên kết chặt chẽ trong chu kỳ lập kế hoạch tài chính dài hạn từ 3 đến 5 năm, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn ở mức an toàn dưới 60%, bảo toàn vốn chủ sở hữu và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ các báo cáo tài chính kiểm toán độc lập, báo cáo thường niên, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na cùng các báo cáo vĩ mô của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu kế toán - tài chính định kỳ trong giai đoạn 4 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2018, tương đương với 16 bộ báo cáo quý và 4 bộ báo cáo kiểm toán năm.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát trọn vẹn chu kỳ biến động tài chính của nhà máy sau giai đoạn hoàn thành xây dựng. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích so sánh ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng qua các năm), phân tích dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán), phân tích hệ số tài chính chuyên sâu và kiểm tra độ nhạy của dòng tiền trước biến động thủy văn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì các doanh nghiệp thủy điện có đặc thù tài sản cố định chiếm trên 90% tổng tài sản, chi phí khấu hao và chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng áp đảo, đòi hỏi các công cụ đo lường phải bóc tách chính xác điểm nghẽn thanh khoản và khả năng trả nợ trong mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng mức đầu tư thực tế tăng thêm 1.708,91 tỷ đồng so với phê duyệt ban đầu (từ 4.255,391 tỷ đồng lên 5.964,301 tỷ đồng, tăng 40,16%), dẫn đến việc công ty phải tăng quy mô vay nợ thương mại và nợ tín dụng đầu tư phát triển, khiến hệ số nợ trên tổng nguồn vốn trong các năm 2015-2016 duy trì ở mức cao trên 70%.

Thứ hai, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền chịu tác động trực tiếp từ yếu tố thủy văn. Năm 2015, hiện tượng El Nino khiến sản lượng điện sụt giảm 37,24% so với công suất thiết kế (chỉ đạt 62,76%), khiến doanh thu giảm sút và lợi nhuận trước thuế rơi vào trạng thái khó khăn, trực tiếp đe dọa khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay đến hạn cho các ngân hàng tài trợ.

Thứ ba, cơ cấu tài sản có tính thâm dụng vốn cố định rất rõ rệt khi giá trị tài sản dài hạn chiếm hơn 92% tổng tài sản trong suốt chu kỳ 2015-2018, trong khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm dưới 8%, gây áp lực thường trực lên hệ số khả năng thanh toán hiện hành (thường dao động ở mức dưới 1,0 lần trong giai đoạn hạn hán).

Thứ tư, quy trình lập kế hoạch tài chính và quản trị dòng tiền ngắn hạn còn mang tính đối phó theo từng quý, chưa xây dựng được quỹ dự phòng tài chính đủ mạnh để bù đắp thâm hụt ngân quỹ khi gặp các năm hạn hán kéo dài theo chu kỳ từ 3 đến 5 năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ tác động kép: một mặt do chi phí đầu tư xây lắp ban đầu đội vốn lớn vì chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thay đổi theo các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước; mặt khác do doanh nghiệp chưa chủ động trong công tác phân tích độ nhạy dòng tiền trước rủi ro thiên tai. Khi so sánh với công trình của Dương Thị Mỹ Lâm (2007) về Công ty Truyền tải Điện 4 hay nghiên cứu của Chu Minh Tuấn (2016), kết quả nghiên cứu này tái khẳng định quy luật rằng các đơn vị hạ tầng năng lượng sử dụng đòn bẩy tài chính trên 70% luôn đối diện với nguy cơ mất cân đối thanh khoản nghiêm trọng khi doanh thu biến động giảm trên 30%.

Để người đọc dễ dàng theo dõi, các diễn biến tài chính trong luận văn được mô hình hóa qua hệ thống biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tài sản - nguồn vốn và đồ thị đường biểu diễn tương quan giữa sản lượng phát điện với doanh thu giai đoạn 2015-2018. Đồng thời, bảng tổng hợp biến động các chỉ số tài chính chủ chốt được thiết kế chi tiết, chỉ rõ điểm gãy thanh khoản năm 2015 và xu hướng phục hồi dần trong các năm 2017-2018 khi sản lượng nước về hồ ổn định trở lại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình lập kế hoạch tài chính đa kịch bản. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Ban Vận hành xây dựng 3 kịch bản ngân sách tương ứng với các điều kiện thủy văn: thuận lợi, bình thường và hạn hán khắc nghiệt. Mục tiêu cụ thể là giảm biên độ sai số dự báo dòng tiền từ 15% xuống dưới 5% trong chu kỳ 2019-2024, hoàn thành đưa vào áp dụng từ Quý I/2020.

Thứ hai, đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chủ động làm việc với các tổ chức tín dụng để kéo dài thời gian hoàn trả nợ gốc thêm từ 3 đến 5 năm, đồng thời thương lượng hạ mặt bằng lãi suất vay từ 8,5%/năm xuống quanh mức 7,0%/năm. Giải pháp này giúp giảm áp lực dòng tiền chi trả nợ gốc khoảng 150 tỷ đồng mỗi năm, nâng hệ số thanh toán tức thời lên trên 0,5 lần và thanh toán hiện hành đạt tối thiểu 1,2 lần trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ ba, thực hiện chương trình tiết giảm chi phí vận hành và quản lý. Khối Vận hành và Ban Kiểm soát rà soát định mức tiêu hao vật tư, chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng định kỳ 2 tổ máy 180 MW, cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí quản lý doanh nghiệp. Mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 25 tỷ đồng mỗi năm trong suốt giai đoạn 2019-2024.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ quản trị tài chính và hiện đại hóa hệ thống cảnh báo sớm. Phòng Tổ chức Nhân sự tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản cho 100% cán bộ nghiệp vụ tài chính, thiết lập báo cáo dòng tiền theo tuần nhằm kiểm soát số dư tiền gửi ngân hàng, triển khai dứt điểm từ Quý II/2020.

Thứ năm, kiến nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các cơ quan nhà nước hỗ trợ cơ chế bảo lãnh tài chính đối với các khoản vay tái tài trợ, đồng thời kiến nghị Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh giá mua bán điện linh hoạt vào các mùa khô hạn để đảm bảo dòng tiền trang trải chi phí cố định cho dự án giai đoạn 2020-2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thủy điện và năng lượng tái tạo. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản trị dòng tiền và kinh nghiệm đàm phán tái cấu trúc nợ vay cho các dự án có quy mô đầu tư trên 4.000 tỷ đồng khi chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên thẩm định tín dụng, chuyên viên phân tích rủi ro tại các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư. Nghiên cứu mang lại góc nhìn chuyên sâu về mức độ rủi ro doanh thu của các dự án công suất 180 MW, giúp các định chế tài chính xây dựng điều khoản hợp đồng tín dụng và lịch trả nợ linh hoạt theo chu kỳ thời tiết từ 3 đến 5 năm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, hướng dẫn cách kết hợp giữa phân tích tỷ số tài chính định lượng với việc xây dựng chiến lược quản trị định tính.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Điều tiết Điện lực (Bộ Công Thương), Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Số liệu thực tế về việc tổng mức đầu tư tăng từ 4.255,391 tỷ đồng lên 5.964,301 tỷ đồng là bằng chứng thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoàn thiện chính sách đền bù di dân tái định cư và định giá điện năng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na gặp khó khăn lớn về thanh khoản trong năm 2015? Năm 2015, hiện tượng El Nino khiến lưu lượng nước về hồ giảm sâu, sản lượng điện chỉ đạt 62,76% công suất thiết kế 180 MW. Doanh thu sụt giảm mạnh trong khi tổng mức đầu tư bị đội lên 5.964,301 tỷ đồng đã tạo áp lực chi trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, dẫn tới sự thiếu hụt ngân quỹ trầm trọng.

Tỷ lệ sở hữu 84,14% của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam mang lại lợi thế tài chính nào cho công ty? Tỷ lệ chi phối 84,14% của PV Power giúp Thủy điện Hủa Na nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ về bảo lãnh tín dụng khi vay vốn thương mại. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi với hạn mức lớn và có vị thế thuận lợi hơn khi đàm phán kéo dài kỳ hạn trả nợ với các ngân hàng lớn.

Mô hình 5 bước lập kế hoạch tài chính đề xuất trong luận văn có điểm gì nổi bật? Mô hình chuẩn hóa từ khâu dự báo môi trường, xác lập mục tiêu, dự báo nguồn vốn, điều chỉnh phân bổ đến lựa chọn phương án tối ưu. Điểm cốt lõi là mô hình tích hợp biến số thủy văn vào dự báo dòng tiền 3 đến 5 năm, giúp công ty chủ động nguồn tiền mặt và cắt giảm sai số ngân sách xuống dưới 5%.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong luận văn được thực hiện như thế nào? Luận văn thu thập toàn bộ 16 báo cáo tài chính quý và 4 báo cáo kiểm toán năm độc lập của Thủy điện Hủa Na giai đoạn 2015-2018 theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích. Cách tiếp cận này đảm bảo dữ liệu phản ánh chính xác 100% biến động tài sản cố định trên 5.000 tỷ đồng và cơ cấu nguồn vốn.

Giải pháp tài chính nào được xem là then chốt nhất cho giai đoạn 2019-2024? Giải pháp then chốt nhất là tái cấu trúc các hợp đồng tín dụng để giãn thời gian trả nợ thêm từ 3 đến 5 năm, kết hợp kiểm soát chi phí vận hành nhằm tiết kiệm tối thiểu 25 tỷ đồng mỗi năm. Điều này giúp hạ áp lực trả nợ ngay lập tức và đưa tỷ lệ nợ trên tổng tài sản về mức an toàn dưới 60%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị tài chính doanh nghiệp và mô hình lập kế hoạch ngân quỹ 5 bước thích ứng với đặc thù sản xuất điện năng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015-2018, chỉ rõ tác động của việc đội vốn đầu tư lên 5.964,301 tỷ đồng và sự sụt giảm sản lượng năm 2015 xuống 62,76% công suất thiết kế.
  • Đánh giá khách quan cấu trúc tài sản tập trung trên 92% vào tài sản cố định và nhận diện điểm nghẽn thanh khoản do sử dụng đòn bẩy nợ vay cao trên 70%.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi về lập kế hoạch dòng tiền, tái cơ cấu nợ vay ngân hàng, tiết giảm 25 tỷ đồng chi phí hàng năm và nâng cao năng lực nhân sự.
  • Kiến nghị các cơ chế tài chính vĩ mô phù hợp với cơ quan quản lý nhà nước và công ty mẹ nhằm duy trì an toàn tài chính cho nhà máy 180 MW.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã giải quyết thành công bài toán quản trị tài chính thực tế cho Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na thông qua việc kết hợp giữa lý thuyết cấu trúc vốn và các kịch bản thủy văn cực đoan. Lộ trình triển khai giải pháp được phân kỳ rõ ràng: giai đoạn 2019-2021 tập trung tái cơ cấu nợ và hoàn thiện quy trình dự báo dòng tiền; giai đoạn 2022-2024 hướng tới tối ưu hóa chi phí vận hành và xây dựng quỹ dự phòng thanh khoản bền vững.

Các nhà quản trị doanh nghiệp năng lượng, các chuyên gia tài chính và học viên cao học quan tâm có thể khai thác toàn diện nội dung công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào công tác tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thực tiễn.