Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đang vận hành với mạng lưới quy mô lớn gồm khoảng 171 trường cao đẳng nghề, 301 trường trung cấp nghề, 991 trung tâm dạy nghề cùng hơn 700 cơ sở tham gia đào tạo nghề trên phạm vi toàn quốc. Đứng trước yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo định hướng của Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, chất lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp đang là vấn đề sống còn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đào tạo tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, chuẩn đầu ra chưa tương thích với đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động, dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu nhân lực kỹ thuật chuyên sâu.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Giao thông Vận tải Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu khảo sát toàn diện quá trình đào tạo trong giai đoạn 5 năm từ năm học 2014 đến năm 2018, với sự tham gia đánh giá trực tiếp của 312 khách thể thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ý nghĩa then chốt của công trình là cung cấp giải pháp đồng bộ từ khâu tuyển sinh, quản lý quá trình dạy học đến kiểm định đầu ra, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên môn lên trên 85% và cải thiện chỉ số hài lòng của doanh nghiệp sử dụng lao động đạt mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) được phát triển bởi các học giả quản trị hàng đầu kết hợp với mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp theo hướng cầu của các nhà nghiên cứu quốc tế như R.Noonan (1990) và Vladimir Gasskov (2000). Mô hình TQM tiếp cận hoạt động đào tạo như một hệ thống liên hoàn khép kín gồm bốn thành tố chính: Quản lý các yếu tố đầu vào (Input), Quản lý quá trình tổ chức dạy học (Process), Quản lý kết quả học tập (Output) và Quản lý chất lượng đầu ra sau tốt nghiệp (Outcome) gắn chặt với thông tin phản hồi từ thị trường lao động.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Education and Training - CBET) của Thomas Dessinger và Silke Hellwig (1994). Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm: Đào tạo nghề, Chất lượng đào tạo nghề, Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và Quản lý đào tạo theo tiếp cận ĐBCL. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật của đề tài dựa trên Luật Dạy nghề năm 2006, Thông tư 19/2010/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chí kiểm định chất lượng trường dạy nghề, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, cùng các Quyết định 01/2008/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định 02/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên tổng mẫu gồm 312 khách thể, bao gồm: 157 học viên đang theo học tại trường, 125 cán bộ quản lý và giáo viên (trong đó có 6 cán bộ quản lý Sở GTVT Thanh Hóa, 3 đồng chí trong Ban Giám hiệu, 21 cán bộ lãnh đạo cấp phòng/khoa/tổ bộ môn và 94 giáo viên cốt cán), cùng 30 lãnh đạo các công ty, doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động tốt nghiệp từ nhà trường.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng liên quan. Dữ liệu định lượng thu thập qua phiếu hỏi cấu trúc được xử lý bằng các công cụ toán học thống kê chuyên ngành, tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và độ tin cậy của thang đo. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các nhận định chủ quan của các bên liên quan, biến các tiêu chí chất lượng trừu tượng thành các chỉ số đối sánh rõ ràng. Timeline khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế được triển khai tập trung trong giai đoạn từ cuối năm 2018 đến tháng 9 năm 2019 tại Trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quy mô đào tạo 5 năm liên tục từ năm học 2014 đến năm 2018 tại Trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa cho thấy sự phát triển không đồng đều giữa các nhóm ngành. Số lượng học viên theo học các lớp sơ cấp và đào tạo sát hạch lái xe các hạng chiếm tỷ trọng vượt trội lên tới hơn 70% tổng quy mô hàng năm, trong khi quy mô đào tạo hệ trung cấp kỹ thuật dài hạn như công nghệ ô tô, hàn, điện công nghiệp chỉ đạt mức dao động từ 25% đến 30% chỉ tiêu được giao.

Về chất lượng đội ngũ giảng dạy, khảo sát 125 cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận khoảng 75,2% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH. Tuy nhiên, năng lực ứng dụng công nghệ mô phỏng hiện đại và kỹ năng tự kiểm định chất lượng bài giảng tích hợp chỉ đạt điểm trung bình ở mức trung bình khá (ĐTB đạt 3,42 trên thang điểm 5,0). Cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành dù được đầu tư nhưng tỷ lệ trang thiết bị đáp ứng công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 62,5%.

Khảo sát 30 lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng lao động cho thấy 68% học viên sau khi tốt nghiệp nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng vận hành máy móc cơ bản. Mặc dù vậy, có tới 42% doanh nghiệp phản ánh học viên còn thiếu hụt nghiêm trọng về tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và kỹ năng xử lý tình huống thực tế. Đặc biệt, mức độ phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong khâu xây dựng chuẩn đầu ra chỉ đạt tỷ lệ tham gia thực chất là 26,7%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc công tác quản lý đào tạo của nhà trường chưa vận hành khép kín theo chu trình TQM. Hoạt động kiểm tra, đánh giá học phần chủ yếu tập trung vào phần lý thuyết và kỹ năng thao tác tĩnh, thiếu các bài kiểm tra tích hợp tình huống mở. Cơ chế trao đổi thông tin phản hồi hai chiều giữa nhà trường và thị trường tuyển dụng chưa được thể chế hóa thành quy chế bắt buộc.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (2012) và Trần Bá Hoành về đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam, các chỉ số thực trạng tại Trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa hoàn toàn tương đồng về mặt xu hướng. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cơ cấu ngành nghề đào tạo 5 năm và bảng ma trận tương quan giữa chuẩn đầu ra nhà trường với yêu cầu thực tế từ phía doanh nghiệp. Sự chênh lệch giữa điểm đánh giá của giáo viên (ĐTB 3,85) và đánh giá của doanh nghiệp (ĐTB 3,18) khẳng định tính cấp thiết phải chuẩn hóa quản lý theo tiếp cận chất lượng toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH. Mục tiêu đến hết năm 2022 hoàn thành việc cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề và bồi dưỡng kỹ năng thực hành công nghệ mới cho 100% giáo viên dạy lái xe và các ngành kỹ thuật. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo và các cơ sở bồi dưỡng chuyên ngành.

Thứ hai, đổi mới và phát triển chương trình đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực gắn liền chuẩn đầu ra. Tăng tỷ trọng thời lượng thực hành và rèn nghề lên mức tối thiểu 65% đến 70% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành việc điều chỉnh đề cương chi tiết các môn học trước quý II năm 2021 do Hội đồng Khoa học và các Tổ bộ môn chủ trì.

Thứ ba, cải tiến phương pháp tổ chức giảng dạy theo mô-đun tích hợp năng lực hành nghề. Chỉ đạo giáo viên ứng dụng tối đa thiết bị chấm điểm tự động và phòng mô phỏng công nghệ, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% giờ dạy thực hành đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với ít nhất 40 doanh nghiệp giao thông vận tải và cơ khí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Định kỳ tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp hàng năm, ký kết thỏa thuận tiếp nhận học viên thực tập và cam kết tuyển dụng đạt tỷ lệ trên 85% học viên tốt nghiệp có việc làm ổn định.

Thứ năm, kết hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên với quy trình kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư 42/2011/TT-BLĐTBXH và Quyết định 08/2008/QĐ-BLĐTBXH. Nhà trường tiến hành tự kiểm định chất lượng định kỳ hàng năm và hoàn thành đăng ký kiểm định ngoài với cơ quan chức năng trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các cán bộ quản lý tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề trên toàn quốc. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn giúp người quản lý áp dụng tư duy TQM để tái cấu trúc quy trình tuyển sinh, quản lý dạy học và kiểm soát chất lượng đào tạo nội bộ.

Nhóm thứ hai là giáo viên dạy nghề và các chuyên viên phụ trách thiết kế chương trình đào tạo. Tài liệu hỗ trợ phương pháp xây dựng bài giảng theo mô-đun năng lực, phương pháp thiết lập tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và cách thức tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy thực hành.

Nhóm thứ ba là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Giao thông Vận tải và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị và ban hành quy chế giám sát chất lượng giáo dục nghề nghiệp cấp địa phương.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế công cụ khảo sát thực tế và phân tích ma trận dữ liệu trong quản trị chất lượng trường nghề.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) mang lại giá trị cốt lõi nào cho trường trung cấp nghề? Mô hình TQM giúp cơ sở giáo dục chuyển dịch từ kiểm tra thụ động sang kiểm soát toàn diện mọi công đoạn. Nhờ việc chuẩn hóa từ đầu vào tuyển sinh, quá trình giảng dạy đến giám sát đầu ra, nhà trường giảm thiểu tỷ lệ đào tạo sai lệch chuẩn và nâng cao hiệu suất làm việc của học viên lên trên 25% ngay khi tốt nghiệp.

Giải pháp nào khắc phục tình trạng mất cân đối giữa đào tạo lái xe và các ngành kỹ thuật trung cấp? Nhà trường cần thực hiện khảo sát nhu cầu nhân lực định kỳ hàng năm, chủ động liên kết với các doanh nghiệp khu công nghiệp để mở rộng đào tạo theo đơn đặt hàng. Đồng thời, cần áp dụng chính sách học bổng và miễn giảm học phí cho học viên ngành kỹ thuật mũi nhọn như công nghệ ô tô, hàn điện để thu hút trên 35% chỉ tiêu tuyển sinh.

Chuẩn hóa giáo viên theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH yêu cầu những điều kiện bắt buộc gì? Giáo viên dạy nghề phải đáp ứng đầy đủ văn bằng chuyên ngành từ cao đẳng trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, trình độ tin học từ chứng chỉ A trở lên. Riêng đối với giáo viên dạy thực hành lái xe các hạng C, D, E, F bắt buộc phải có từ 05 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe an toàn trở lên và có giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành.

Tại sao doanh nghiệp phải tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo? Doanh nghiệp là đơn vị trực tiếp sử dụng sản phẩm đào tạo và nắm bắt công nghệ sản xuất mới nhất. Khi có ít nhất 30% ý kiến đóng góp từ doanh nghiệp vào khung chương trình, học viên sẽ được rèn luyện sát với thực tế sản xuất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng 70% chi phí và thời gian đào tạo lại sau khi tuyển dụng.

Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề được thực hiện qua các bước nào? Theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy trình kiểm định chất lượng gồm 4 bước chuẩn: Bước 1 là cơ sở dạy nghề tiến hành tự kiểm định chất lượng; Bước 2 là đăng ký kiểm định chất lượng với cơ quan quản lý; Bước 3 là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức đoàn đánh giá ngoài; Bước 4 là công nhận kết quả và cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và đào tạo dựa trên năng lực (CBET) phù hợp với đặc thù trường nghề kỹ thuật giao thông vận tải.
  • Đề tài phản ánh chính xác thực trạng đào tạo giai đoạn 2014-2018 tại Trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa thông qua dữ liệu khảo sát 312 khách thể, chỉ rõ điểm nghẽn về mất cân đối cơ cấu ngành và hạn chế trong liên kết doanh nghiệp.
  • Đóng góp khoa học then chốt là hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ chuẩn hóa giáo viên, phát triển chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, gắn kết nhà tuyển dụng đến thực thi quy trình kiểm định chất lượng.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với hệ số đồng thuận đạt trên 85% từ các chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý cấp tỉnh nhanh chóng thể chế hóa các tiêu chí kiểm định vào quy chế vận hành nội bộ giai đoạn 2020-2025 nhằm tối ưu hóa chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.