MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Mục tiêu – nhiệm vụ của đề tài.
Giả thuyết của nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Phương pháp thực hiện đề tài. Giới hạn đề tài.
Kế hoạch thực hiện đề tài. Một số thuật ngữ liên quan đến đề tài. 6 PHẦN B: NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI I. Đại cƣơng về kiểm tra, đánh giá.
12 vii Luan van 5. Những đặc tính của trắc nghiệm khách quan. Tiêu chí của một bài kiểm tra. Các nguyên tắc đánh giá.
Cơ sở xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm cho môn học lý thuyết. Đại cương về trắc nghiệm .1 Khái niệm trắc nghiệm khách quan. Mục đích sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan .3 Các hình thức và nguyên tắc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Phân tích câu trắc nghiệm.
Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm cho môn học .1 Phân tích nội dung môn học. Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá. Lập dàn bài trắc nghiệm. Biên soạn các câu trắc nghiệm.
Thi thử và sửa chữa định tính. Xử lý định lượng. Lập ngân hàng câu hỏi cho môn học. Cơ sở xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng cho môn học thực hành.
Các lĩnh vực đánh giá kết quả học tập trong đào tạo nghề .1 Đánh giá kiến thức. Đánh giá kỹ năng .3 Đánh giá thái độ. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng cho môn thực hành. Khái niệm đánh giá kỹ năng trong dạy học.
Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng cho môn thực hành 51 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO MÔN HỌC KỸ THUẬT PHAY I. Giới thiệu về trƣờng cao đẳng nghề Việt Nam- Singapore. 55 viii Luan van 1. Cơ sở vật chất.
Ngành nghề đào tạo. Giới thiệu về khoa cơ khí chế tạo .Thực trạng về vấn đề kiểm tra đánh giá. 61 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO MÔN HỌC LÝ THUYẾT KỸ THUẬT PHAY I. Giới thiệu môn học lý thuyết Kỹ Thuật Phay.
Vị trí môn học. Đề cương môn học. Mục tiêu cụ thể của môn học. Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm cho môn học lý thuyết Kỹ Thuật Phay 77 1.
Phân tích nội dung môn học. Xác định mục tiêu – nội dung kiểm tra, đánh giá. Lập dàn bài trắc nghiệm. Biên soạn các câu trắc nghiệm.
Thử nghiệm và lấy ý kiến tham khảo. Phân tích và đánh giá câu trắc nghiệm. Lập ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho môn học. 106 CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG BỘ BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG CHO MÔN THỰC HÀNH KỸ THUẬT PHAY I.
Giới thiệu môn học thực hành Kỹ Thuật Phay. Vị trí môn học. Đề cương môn học. Mục tiêu cụ thể của môn học.
Phân tích nghề phay. Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng cho môn học thực hành Kỹ Thuật Phay. Phân tích nội dung môn học. 139 ix Luan van 2.
Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá. Liệt kê các vật liệu, dụng cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá. Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện các kỹ năng. Biên soạn công cụ đánh giá kỹ năng cho môn học.
Lấy ý kiến tham khảo về các đề thi đánh giá kỹ năng. 142 PHẦN C: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ I. Tự đánh giá những đóng góp của đề tài. Hƣớng phát triển của đề tài.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC x Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Stt Tên các bảng Trang Bảng 1.1 Bảng thang nhận thức S. Bloom 36 Bảng liệt kê các động từ được sử dụng trong xác đinh mục Bảng 1.3 Các mức độ mục tiêu về nhận S.4 Mẫu Bảng kiểm đánh giá bài thực hành 48 Bảng 1.5 Các mục tiêu dạy học về kỹ năng 49 Bảng 1.6 Các mức độ mục tiêu dạy học về thái độ 50 Bảng tỉ lệ % các trường cao đẳng, trung cấp có BCHTN của Bảng 2.1 61 môn học Kỹ Thuật Phay Bảng tỉ lệ % sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá của Bảng 2.2 62 môn học Kỹ Thuật Phay Bảng tỉ lệ % mức độ nhận thức của GV về hiệu quả khi sử Bảng 2.3 64 dụng Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kỹ Thuật Phay. Bảng tỉ lệ % mức độ nhận thức của GV về sự cần thiết của Bảng 2.4 Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kỹ Thuật Phay 65 Nguyên Nhân gây khó khăn khi thực hành môn Kỹ Thuật Bảng 2.1 Bảng thống kê mục tiêu cụ thể của môn học Kỹ Thuật Phay 74 Bảng phân tích nội dung – xác lập mục tiêu cần kiểm tra Bảng 3.2 78 đánh giá của môn học Kỹ Thuật Phay Bảng 3.3 Bảng quy định 2 chiều về nội dung cần kiểm tra theo từng bài 88 Bảng 3.4 Bảng thống kê số lượng mục tiêu ứng với mức độ 90 Bảng thống kê số câu trắc nghiệm theo các hình thức câu trắc Bảng 3.5 91 nghiệm ở từng bài ở từng bài Bảng thống kê các ý kiến tham khảo về bộ câu hỏi trắc Bảng 3.6 94 nghiệm xi Luan van Bảng 3.7 Bảng phân bố tần số các câu trắc nghiệm theo độ khó 98 Bảng 3.8 Bảng phân bố tần số các câu trắc nghiệm theo độ phân cách 100 Bảng 3.9 Bảng thống kê các câu hỏi có độ phân cách kém 101 Bảng thống kê số lượng và chất lượng các câu hỏi sau khi Bảng 3.10 106 phân tích Bảng thống kê số lượng và loại câu hỏi sau khi thử nghiêm& Bảng 3.11 phân tích Bảng 4.1 Bảng thống kê mục tiêu cụ thể của môn học 132 Bảng 4.2 Bảng phân tích nghề phay 136 Bảng thống kê các ý kiến tham khảo về bộ công cụ đánh giá kỹ Bảng 4.3 144 năng Mức độ tự tin khi thao tác chuyên môn của học sinh/sinh viên Bảng 4.4 khi có các tiêu chí định sẵn trong bảng đánh gía quy trình 144 xii Luan van DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Stt Tên các sơ đồ và hình vẽ Trang Các Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo cách Sơ đồ 1.1 10 thực hiện việc đánh giá Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường 59 Hình 2.1 Đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề Việt Nam-Singapore 50 Biểu đồ tỉ lệ %các trường cao đẳng, trung cấp có BCHTN Hình 2.2 62 môn KTP Hình 2.3 Biểu đồ tỉ lệ% sử dụng phương pháp KTDG 63 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ nhận thức của GV về hiệu quả khi sử Hình 2. 4 64 dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kỹ Thuật Phay Biểu đồ trình bày mức độ cần thiết của bộ câu hỏi trắc Hình 2.5 65 nghiệm Biểu đồ tỉ lệ % nguyên Nhân gây khó khăn khi thực hành Hình 2.6 66 môn Kỹ Thuật Phay Biểu đồ phân bố tỉ lệ các mục tiêu so với các mức độ nhận Hình 3.2 Biểu đồ phân bố tỉ lệ các loại câu trắc nghiệm 92 Hình 3.3 Biểu đồ phân bố độ khó của các câu trắc nghiệm 99 Hình 3.4 Biểu đồ phân bố độ phân cách của các câu trắc nghiệm 100 Hình 3.5: Biểu đồ phân bố tỉ lệ các hình thức câu hỏi trắc nghiệm 107 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ tự tin khi thao tác chuyên môn của Hình 4.1 học sinh khi có tiêu chí đinh sẵn trong bảng kiểm đánh gía 146 quy trình xiii Luan van DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kỹ hiệu :Ý nghĩa CHTN : Câu hỏi trắc nghiệm GDĐT : Giáo dục đào tạo BLĐTB&XH : Bộ lao động thương binh và xã hội GV : Giáo viên HS : Học sinh KTĐG :Kiểm tra đánh giá Lớp TN : Lớp thử nghiệm TN : Trắc nghiệm TNKQ : Trắc nghiệm khách quan TS : Tiến sĩ PGS : Phó giáo sư xiv Luan van 1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ mới: thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và trên đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Để đáp ứng cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nƣớc vấn đề đào tạo nguồn nhân lực đƣợc đặt lên hàng đầu trong vấn đề nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp. Bộ lao động và thƣơng binh xã hội tạo đã có những cải cách để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Chất lƣợng dạy và học đƣợc kiểm tra đánh giá (KTĐG) bằng nhiều hình thức.
KTĐG là một khâu quan trọng của quá trình giảng dạy, là khâu mang tính chất quyết định về việc kết luận thành quả của học sinh vì vậy cần đƣợc xem xét lựa chọn cách thức kiểm tra đánh giá có tác dụng tích cực nhất. KTĐG là một phần không tách rời của quá trình giảng dạy nó kích thích học tập có hiệu quả nhất và có thể kiểm tra chất lƣợng của học sinh ở mức độ nào? Việc kiểm tra kiến thức một cách có hệ thống và toàn diện sẽ cung cấp cho giáo viên có đƣợc những thông tin kịp thời và nhiều mặt về diễn biến của quá trình giảng dạy, về khả năng tiếp thu của học sinh tới một thời điểm nhất định của quá trình giảng dạy. Vấn đề đặt ra là kiểm tra nhƣ thế nào để đƣợc phản ánh kịp thời và toàn diện, khách quan và chính xác đến ngƣời học và giáo viên. Có nhiều hình thức KTĐG kết quả học tập của học sinh: kiểm tra vấn đáp (kiểm tra miệng trao đổi giữa giáo viên và học sinh), kiểm tra viết,… Trong các hình thức kiểm tra thì trắc nghiệm khách quan là hình thức đáp ứng đƣợc yêu cầu của KTĐG nhất.
Thi trắc nghiệm có độ may rủi thấp hơn rất nhiều so với tự luận. Đề thi trắc nghiệm thƣờng bao gồm 50 – 100 câu hỏi nhỏ phủ kín toàn bộ nội dung môn học. Vì vậy thí sinh không thể học tủ một số phần nào đó của môn học nhƣ khi thi tự luận do đó kết quả đánh giá sẽ khách quan và chính xác hơn. Bản thân tôi là một giáo viên dạy nghề đảm nhận phụ trách môn Kỹ Thuật Phay, qua nhiều năm tổ chức thi kiểm tra bằng phƣơng pháp tự luận nhận thấy chƣa đánh giá phủ kín hết lƣợng kiến thức mà học sinh có đƣợc và còn để rơi vào tình trạng học tủ.