Tài liệu Kỹ thuật: Luận văn quản lý công các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tiến độ dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại TP.HCM. Phân tích quản lý để đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2019

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý công về hạ tầng đô thị TP

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các nhân tố cốt lõi quyết định đến thời gian về đích của các công trình trọng điểm. Hạ tầng kỹ thuật đô thị đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế, đặc biệt tại một trung tâm năng động như Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thực hiện quản lý dự án đầu tư công đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo các mục tiêu về thời gian, chi phí và chất lượng. Luận văn cung cấp cái nhìn hệ thống về quy trình triển khai dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi đưa vào khai thác. Nội dung nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thành đúng hạn để tránh lãng phí nguồn lực xã hội. Các số liệu thực tế từ giai đoạn 2011-2018 được sử dụng để minh chứng cho các lập luận khoa học.

1.1. Vai trò của hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch đô thị TP.HCM

Quy hoạch đô thị TP.HCM định hướng phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước và năng lượng đồng bộ. Các dự án này không chỉ giải quyết ùn tắc mà còn tạo động lực tăng trưởng kinh tế vùng. Việc tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật đô thị giúp nâng cao chất lượng sống của cư dân và thu hút đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu khẳng định hạ tầng là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội tại đô thị loại đặc biệt.

1.2. Khung pháp lý và Luật đầu tư công trong quản lý dự án

Việc tuân thủ Luật đầu tư công là yêu cầu bắt buộc đối với mọi dự án sử dụng ngân sách. Khung pháp lý quy định rõ trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Sự thay đổi trong chính sách thường tạo ra những rào cản nhất định cho Ban quản lý dự án. Hiểu rõ các quy định giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình.

II. Thách thức gây chậm tiến độ dự án xây dựng hạ tầng TP

Thực trạng chậm tiến độ dự án tại TP.HCM đang trở thành vấn đề cấp bách, gây thiệt hại lớn về kinh tế. Nhiều dự án lớn như Metro số 1 hay các hầm chui thường xuyên phải lùi thời hạn hoàn thành. Nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan trong quá trình điều hành. Rủi ro dự án xây dựng thường không được dự báo chính xác ngay từ khâu lập kế hoạch. Sự thiếu hụt về nguồn lực và sự chồng chéo trong thủ tục hành chính làm kéo dài thời gian thi công. Việc phân tích các thách thức này giúp tìm ra giải pháp khắc phục triệt để cho các dự án tương lai.

2.1. Phân tích rủi ro dự án xây dựng và tác động kinh tế

Các rủi ro dự án xây dựng bao gồm biến động giá vật liệu, điều kiện địa chất phức tạp và thiên tai. Khi dự án kéo dài, chi phí cơ hội tăng cao và gây lãng phí vốn ngân sách nhà nước. Hệ quả trực tiếp là sự suy giảm niềm tin của người dân và ảnh hưởng đến uy tín của chính quyền địa phương. Việc nhận diện sớm rủi ro là chìa khóa để bảo vệ lợi ích công cộng.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ dự án tại thực địa

Tình trạng chậm tiến độ dự án thường do sự yếu kém trong công tác dự báo và lập kế hoạch. Sự phối hợp giữa các sở ngành chưa thực sự hiệu quả dẫn đến ách tắc thông tin. Ngoài ra, việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công cũng là tác nhân chính gây trì hoãn. Các dự án hạ tầng theo tuyến thường gặp nhiều trở ngại hơn do phạm vi ảnh hưởng rộng lớn.

III. Phương pháp quản lý vốn ngân sách nhà nước hiệu quả nhất

Quản lý nguồn tài chính là yếu tố then chốt để đảm bảo dự án vận hành trơn tru. Vốn ngân sách nhà nước cần được phân bổ kịp thời và đúng mục đích để tránh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Việc kiểm soát chi phí dự án giúp hạn chế tình trạng vượt tổng mức đầu tư do lạm phát hoặc kéo dài thời gian. Các quy trình thanh quyết toán cần được minh bạch hóa để hỗ trợ nhà thầu duy trì dòng tiền. Luận văn đề xuất áp dụng các công nghệ quản lý tài chính hiện đại để theo dõi biến động dòng vốn. Sự ổn định về tài chính giúp các bên yên tâm thực hiện cam kết về tiến độ.

3.1. Kỹ thuật kiểm soát chi phí dự án và giải ngân vốn

Công tác kiểm soát chi phí dự án đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ khâu lập dự toán đến khi quyết toán. Việc chậm giải ngân thường khiến nhà thầu gặp khó khăn trong huy động nhân lực và máy móc. Tối ưu hóa quy trình thủ tục giúp dòng vốn luân chuyển nhanh hơn đến công trường. Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thi công thực tế.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính trong đấu thầu xây lấp

Sự rườm rà trong thủ tục hành chính thường làm mất đi cơ hội vàng để khởi công dự án. Việc áp dụng đấu thầu xây lấp qua mạng giúp tăng tính cạnh tranh và minh bạch. Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ giúp các dự án sớm có mặt bằng thi công. Cải cách hành chính là đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công.

IV. Bí quyết đẩy nhanh giải phóng mặt bằng dự án hạ tầng kỹ thuật

Công tác giải phóng mặt bằng luôn là điểm nghẽn lớn nhất trong các dự án hạ tầng tại đô thị. Việc xác định nguồn gốc đất và giá bồi thường thường gây ra nhiều tranh chấp kéo dài. Ban quản lý dự án cần có chiến lược tiếp cận cộng đồng hiệu quả để tạo sự đồng thuận. Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị giúp tháo gỡ khó khăn về mặt pháp lý và thực tiễn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các dự án có mặt bằng sạch sớm thường hoàn thành đúng hoặc vượt tiến độ. Việc áp dụng các chính sách bồi thường linh hoạt và sát giá thị trường là yếu tố thành công quyết định.

4.1. Năng lực nhà thầu và vai trò của Ban quản lý dự án

Năng lực nhà thầu về tài chính và kỹ thuật đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống phát sinh. Song song đó, Ban quản lý dự án phải thể hiện vai trò điều phối chuyên nghiệp. Sự kết hợp giữa năng lực thực thi và năng lực quản trị tạo nên sức mạnh tổng hợp. Nhà thầu yếu kém thường dẫn đến tình trạng bỏ dở công trình hoặc thi công cầm chừng.

4.2. Giải pháp bồi thường và tái định cư cho người dân

Thực hiện giải phóng mặt bằng cần gắn liền với quyền lợi chính đáng của người dân bị ảnh hưởng. Công tác tái định cư phải đi trước một bước để ổn định cuộc sống cho cư dân. Sự minh bạch trong chính sách giúp giảm thiểu khiếu nại và các hành vi cản trở thi công. Đây là bài học thực tiễn rút ra từ nhiều dự án giao thông trọng điểm tại thành phố.

V. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tiến độ dự án

Thông qua phân tích định lượng, nghiên cứu đã xác định được 6 nhóm nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Nhóm nhân tố tài chính và giải phóng mặt bằng chiếm vị trí hàng đầu trong thang đo mức độ tác động. Giám sát thi công được đánh giá là công cụ hữu hiệu để duy trì kỷ luật tiến độ trên công trường. Kết quả hồi quy cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa năng lực quản lý nhà nước và thời gian hoàn thành. Các biến động về môi trường và chính sách cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh kế hoạch dự án. Những phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác.

5.1. Hiệu quả quản lý nhà nước và công tác giám sát thi công

Hiệu quả quản lý nhà nước thể hiện qua việc ban hành các quy chuẩn và kiểm tra thực hiện. Hoạt động giám sát thi công thường xuyên giúp phát hiện sớm các sai lệch về kỹ thuật và tiến độ. Sự nghiêm minh trong giám sát buộc nhà thầu phải tập trung nguồn lực tối đa. Điều này giúp giảm thiểu các rủi ro về chất lượng và kéo dài thời gian sửa chữa.

5.2. Đánh giá tác động của môi trường và biến động dự án

Biến động giá cả và thay đổi chính sách là những yếu tố khó kiểm soát nhất. Dự án cần có quỹ dự phòng và kế hoạch ứng phó linh hoạt với các thay đổi này. Việc dự báo đúng xu hướng thị trường giúp giảm thiểu thiệt hại tài chính cho chủ đầu tư. Nghiên cứu khuyến nghị cần có cơ chế điều chỉnh hợp đồng linh hoạt hơn trong điều kiện thị trường biến động.

VI. Hướng đi tương lai nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần áp dụng các mô hình quản trị hiện đại và chuyển đổi số. Việc tích hợp công nghệ BIM trong quản lý vòng đời dự án giúp tối ưu hóa tiến độ và chi phí. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các Ban quản lý dự án là nhiệm vụ chiến lược. Thành phố cần xây dựng cơ chế đặc thù để tháo gỡ các nút thắt về thủ tục và nguồn vốn. Tầm nhìn dài hạn hướng tới một hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh và bền vững. Sự cam kết mạnh mẽ từ phía chính quyền sẽ là bảo chứng cho sự thành công của các dự án trong tương lai.

6.1. Ứng dụng công nghệ vào quản lý dự án đầu tư công

Việc số hóa quy trình quản lý giúp giảm thiểu sai sót do yếu tố con người. Công nghệ giúp kết nối thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát theo thời gian thực. Điều này tạo ra sự minh bạch tuyệt đối trong quá trình triển khai dự án. Ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu để nâng cao năng suất trong ngành xây dựng.

6.2. Khuyến nghị chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật bền vững

Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ với thực tiễn đô thị. Chính sách cần ưu tiên các dự án có tác động lan tỏa lớn đến kinh tế vùng. Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Phát triển hạ tầng bền vững là nền tảng để TP.HCM giữ vững vị thế đầu tàu kinh tế cả nước.

13/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1- Giới thiệu, tác giả trình bày tổng quan về dự án nói chung, đến dự án hạ tầng kỹ thuật, vai trò của nó và quản trị yếu tố thời gian đónglvailtrò quan trọng trong nghiên cứu thành công của dựlán; tổng quan thực trạng chậm trễ của các dự án hạ tầng và ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, xã hội. Từ đó tác giả nêu lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và tổng quan phương pháp nghiên cứu. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiênlcứu trước Các khái niệm như khái niệm dự án đầu tư xây dựng, quy trình của dự án đầu tư xây dựng, khái niệm dự án xây dựng HTKT, các bên tham gia dự án xây dựng HTKT, các hìnhlthức đầuttư dựlán HTKT sẽ được trình bày ở phần các khái niệm liên quan. Lý thuyết nền về Quản lý tiến độ hoàn thành của dự án: tiến độ dự án, vai trò của tiếnlđộ thựclhiện dựlán, các công cụ lậpltiếnlđộ dự án và kiểm soát giá tiến độ dự án.

Phần cuối của chương 2 là tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước và đề xuất khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày phương pháp mà tác giả chọn để nghiên cứu và cách thức thực hiện phương pháp nghiên cứu đã chọn. Cấu trúc chương 3 bao gồm môlhình nghiên cứu, quyltrình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu và phânltích dữ liệu. Kết quả và thảo luận các kết quả Chương 4 là chương tác giả trình bày về kết quả khảo sát: thông tin mẫu khảo sát, thống kê mô tả đặc trưng dự án, tiến hành phân tích dữ liệu tích sử dụng phần mềm SPSS.

Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia để thảolluận kếtlquả nghiênlcứu và liên hệ với thực tiễn, dựa vào các căn cứ khoa học để đưa ra những khuyến nghị ở chương tiếp theo. Kết luận và các khuyến nghị. Kết luận các kếtlquả thulđượcltừ kết quả phân tích và khuyến nghị các biện pháp nânglcao hiệulquả quảnllý tiếnlđộ các dự án xây dựng HTKT ở TP. Hồ Chí Minh.

Đồng thời, tác giả nêu hạnlchế của đề tài và đềlxuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này được trình bày cơ sở lý thuyết gồm các khái niệm liên quan đến dựlán đầultư xâyldựng nói chung và dựlán xâyldựng HTKT nói riêng, lý thuyết nền về quản trị thời gian dự án, tổng quan cáclnghiên cứu trước để đề xuất khung nghiên cứu. Các khái niệm liên quan 2. Dự án đầu tư xây dựng Dự án nói chung là một lĩnhlvực hoạt động đặclbiệt, một nhiệm vụ cụ thể cần được giải quyết, được thực hiện với phươnglpháp và nguồnllực riêng của nó và phải tuân theo một kếlhoạch tiếnlđộ để tạo ra một thực thể mới (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012).

Theo định nghĩa này, dự án không chỉ là một phác thảo, mà là một dự án cụ thể và khách quan. Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải tạo nên một thực thể mới. Theo từ điển Wikipedia thì “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”. Căn cứ Điều 3, Luật Xây Dựng 2014, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo nhằm nânglcao chấtllượng sản phẩm, chấtllượng côngltrình trong khoảng thời gian và chilphí xác định.

Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng Theo điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, ở Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 đã quy định trìnhltự thựclhiện đầultư xâyldựng bao gồm các giai đoạn chuẩnlbị dựlán, thựclhiện dựlán và kếtlthúc xâyldựng đưa côngltrình vào khailthác sửldụng. Sơ đồ các chu kỳ của dự án đầu tư được trình bày ở Hình 2. Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn thựclhiện dựlán trong đó có các công tác liênlquan đến : 9 “a giảilphóng mặtlbằng, khảolsát xâyldựng, lập và thẩmlđịnh thiết kế, dựltoán, lựa chọn nhàlthầu, hợp đồng xâyldựng, nghiệmlthu bànlgiao và vận hành chạy thử. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư Nguồn: Tác giả tự đề xuất 2.

Khái niệm hạ tầng kỹ thuật Từ việc tìm hiểu khái niệm chung của các dự án HTKT với các quy định về quy mô, hình thức dự án, tác giả thu hẹp phạm vi nghiên cứu để phù hợp với thời gian và khối lượng nghiên cứu đề tài. Đồng thời tác giả trình bày các đặc trưng cơ bản của dự án HTKT vì đó là chìa khóa để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng quan trọng, phù hợp với tính chất của dự án HTKT. Theo Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, do Bộ Xây Dựng phát hành, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 12 năm 2012, có nêu “Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị”. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào các dự án HTKT cấp thoát nước đô thị, công trình chiếu sáng đô thị, hệ thống các công trình giao thông đô thị, cảnh quan cây xanh.

Quy định cụ thể cho các hạnglmục côngltrình được trình bày ở phụ lục D căn cứ Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD. 10 Đặc trưng cơlbản của các dựlán đầultư HTKT là đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng thulhồi vốnlchậm, lợilnhuận thấp hoặc không có lợi nhuận, sức hút về đầu tư này lại không dễ dàng, thuận lợi. Do đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước thường đóng vai trò chính trong đầu tư các công trình HTKT trọng điểm. Hình thức đầu tư công xây dựng các dự án HTKT bao gồm phát triển các dự án theo các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu vốnlngânlsách trunglương, địa phương, vốn công trái quốc gia, vốn hỗltrợ phátltriển chínhlthức (ODA), vốn vay ưulđãi của nhàltàiltrợ nướclngoài, vốn tínldụng đầultư phátltriển của nhà nước v.v…Ngoài ra, các dự án HTKT được huy động các nhàlđầu tư để thựclhiện dựlán thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) quy định trong Luật Đầu tư 2014, bao gồm các hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT), Hợp đồng Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO)… Trên địa bàn TP.

Hồ Chí Minh, các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu tư theo hình thức BOT như: Dự án xây dựng Cầu Phú Mỹ, Cầu đường Bình Triệu 2, Cải tạo nút giao trên Quốc Lộ 1A đoạn An Sương An Lạc tại điểm giao cắt Quốc Lộ 1A với Tỉnh Lộ 10, dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội, đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu v.v… Các dự án đầu tư theo hình thức BT có thể kể đến là Cầu Sài Gòn 2, Cầu Thủ Thiêm 2, Cầu Đường Bình Tiên, đường kết nối từ bờ cầu Rạch Chiếc trên vành đai phía Đông đến xa lộ Hà Nội bao gồm nút giao thông Bình Thái, dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát v. Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật Các bên tham gia dự án HTKT là các tổlchức, cálnhân trực tiếp thamlgia trong suốt quáltrình thựclhiện dựlán, bao gồm Chủlđầultư, nhàlthầu chính thilcông xây dựng côngltrình và các nhàlthầulphụ, đơn vị tưlvấn thiếtlkế, tưlvấn giám sát và quản lýldựlán, nhà cung cấp nguyên vật liệu v.v…Các yếu tố liên quan đến Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT đều được xét đến trong luận văn nên tác giả đề cập đến các khái niệm này. 11 Chủ đầu tư xây dựng được quylđịnh cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014. Chủlđầultư thực hiện thẩmlquyền của ngườilquyết định đầultư xây dựng, phêlduyệt thiết kế, dựltoán xâyldựng côngltrình.

Thông thường ở các dự HTKT sửldụng vốnlngânlsách nhàlnước, Chủ Đầu tư là Banlquảnllý dựlán (QLDA) đầu tư xâyldựng chuyênlngành hoặc khulvực. Như ở thành phố Hồ Chí Minh, các dự án công trình giao thông vốnlngânlsách nhà nước do Ban QLDA Khu quảnllý Giao thông và đô thị làm Chủ đầu Tư. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách cấp quận, Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân quận. Đối với dự án sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng.

Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về Chủ đầu tư. Đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP), Chủ đầultư là doanhlnghiệp dựlán do nhàlđầu tư thànhllập theo quylđịnh của pháplluật. Nhà thầu xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực xây dựng, để ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, để nhậnlthầu mộtlphần hoặc toànlbộ cônglviệc của dựlán. Đơn vị tư vấn xây dựng: là các đơn vị chuyên ngành hoạt động độc lập, hợp pháp và phục vụ khách hàng theo hợp đồng.

Tưlvấn xâyldựng giúp các nhà đầultư xâyldựng tổ chức khảolsát xâyldựng, tổ chức thiết kế và có thể thay mặt ChủlĐầultư thực hiện đấu thầu các góilthầu thilcông, cung cấp vậtltư và lắplđặt; đơnlvị tưlvấn còn có thể thựclhiện giámlsát thilcông xâyldựng, nghiệm thu hoànlthành công việc và kiểm soát chi phí. Cơ sở lý thuyết Đề tài nghiên cứu xoay quanh đối tượng là tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vì vậy, lý thuyết quản trị dự án, quản trị thời gian và các công cụ quản trị thời gian là cơ sở, là nền tảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu. Quản trị dự án đầu tư xây dựng Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2012), quảnltrị dựlán là sự ápldụng các kiếnlthức, kỹ năng phùlhợp, sử dụng cônglcụ, kỹlthuật phùlhợp vào đềlxuất, lập kếlhoạch, thực hiện dựlán, theoldõi giámlsát và hoàn thành, kếtlthúc để đạt được các yêulcầu của dự án. Quản trị dự án nói chung, dự án đầu tư xâyldựng nóilriêng đều có các bước chính bao gồm Quản trị chi phí; Quản trị thời gian (tiến độ); Quản trị chất lượng; “ Theo dõi, giám sát và đánh giá; Quản trị rủi ro dự án, an toàn và môi trường .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ