Luận văn thạc sĩ: Quản lý an toàn lao động trong thi công tại MECO

Luận văn thạc sĩ về quản lý an toàn lao động trong thi công tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

123
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1.1. An ninh phi truyền thống và Quản trị an ninh phi truyền thống

1.2. Tổng quan về n toàn lao động, Quản l n toàn lao động trong thi công công trình

1.2.1. n toàn lao động

1.2.2. Bảo hộ lao động

1.2.3. An toàn vệ sinh lao động

1.2.4. Quản l lao động

1.2.5. Quản l n toàn lao động trong thi công công trình

1.3. Nội dung của quản l an toàn lao động trong thi công công trình

1.3.1. Lập kế hoạch quản l an toàn lao động trong thi công công trình

1.3.2. Thực hiện kế hoạch quản l an toàn lao động trong thi công công trình

1.3.3. Công tác huấn luyện và đào tạo về an toàn lao động trong thi công công trình

1.3.4. Công tác kiểm tra và giám sát quản l an toàn lao động trong thi công công trình

1.3.5. Quản l an toàn lao động trong thi công công trình thông qua phƣơng trình ANPTT

1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Quản l n toàn lao động trong thi công công trình

1.4.1. Bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2. Bên trong doanh nghiệp

1.5. Kinh nghiệm quản l TLĐ trong thi công công trình của một số doanh nghiệp và bài học cho MECO

1.5.1. Kinh nghiệm quản l TLĐ c ủa một số doanh nghiệp

1.5.2. Bài học kinh nghiệm

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ N TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (MECO)

2.1.1. Quá trình xây dựng và phát triển

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của MECO

2.2. Thực trạng an toàn lao động trong thi công công trình tại Công ty Cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam

2.2.1. Thực trạng công tác an toàn lao động trong thời gian từ năm 2016 – 2018

2.2.2. Đánh giá của công nhân về công tác TLĐ trong thi công công trình của MECO

2.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản l an toàn lao động trong thi công công trình tại MECO

2.2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản l an toàn lao động trong thi công công trình
2.2.3.2. Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch quản l an toàn lao động trong thi công công trình
2.2.3.3. Thực trạng công tác công tác huấn luyện và đào tạo về an toàn lao động trong thi công công trình
2.2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra và giám sát quản l TLĐ trong thi công công trình
2.2.3.5. Thực trạng công tác quản l an toàn lao động trong thi công công trình thông qua phƣơng trình NPTT
2.2.3.6. Thực trạng các nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản l an toàn lao động trong thi công công trình tại MECO
2.2.3.6.1. Thực trạng nguyên nhân chủ quan
2.2.3.6.2. Thực trạng nguyên nhân khách quan

2.2.4. Hiệu quả quản l an toàn lao động trên công trƣờng

2.2.5. Đánh giá chung về công tác quản l an toàn lao động trong thi công công trình tại MECO

2.2.5.1. Những m t đạt đƣợc
2.2.5.2. Những m t hạn chế và nguyên nhân

3. CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

3.1. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ hoạt động quản l an toàn lao động thi công công trình trong thời gian tới

3.1.1. Mục tiêu phát triển của MECO đến năm 2025

3.1.2. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ hoạt động quản l an toàn lao động tại MECO

3.2. Đẩy mạnh hoạt động quản lý an toàn lao động trong thi công công trình tại MECO

3.2.1. Xác định các giá trị cốt lõi của công tác Quản l n toàn lao động trong thi công công trình

3.2.2. Hoạch định chiến lƣợc n toàn lao động trong thi công công trình

3.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động n toàn lao động trong thi công công trình tại MECO

3.3.1. Xây dựng và ban hành chính sách dài hạn về công tác Quản lý An toàn lao động trong thi công công trình

3.3.2. Gắn trách nhiệm và quyền hạn đối với ngƣời quản l lao động và ngƣời lao động

3.3.3. Áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 trong công tác quản l an toàn lao động

K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Quản Lý An Toàn Lao Động Xây Dựng

Ngành xây dựng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn lao động (ATLĐ). Địa điểm làm việc luôn thay đổi, công việc ngoài trời chịu ảnh hưởng thời tiết, cùng các yếu tố nguy hiểm khác dễ gây tai nạn, bệnh nghề nghiệp. Sự phát triển của ngành kéo theo những thách thức lớn về ATLĐ, đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả. Tai nạn lao động gây ra những tổn thất lớn về tính mạng, sức khỏe, uy tín doanh nghiệp và chi phí kinh tế. Báo cáo năm 2018 cho thấy 7.090 vụ TNLĐ, làm 7.259 người bị nạn, trong đó có 622 người chết. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc người sử dụng lao động không xây dựng quy trình an toàn, không huấn luyện đầy đủ, và người lao động vi phạm quy trình. Việc phòng chống TNLĐ cần bắt đầu từ ý thức tự bảo vệ của người lao động, chấp hành nội quy, quy trình an toàn. Quản lý ATLĐ hiệu quả giúp giảm thiểu thiệt hại, bảo vệ người lao động, và nâng cao uy tín của ngành xây dựng.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng của An Toàn Lao Động

An toàn lao động (ATLĐ) là hệ thống các biện pháp phòng ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất. Nó không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Theo Điều 3 của Bộ Luật ATLĐ năm 2015, ATLĐ là “giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động”. Việc đảm bảo ATLĐ giúp ngăn ngừa tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp, và tạo điều kiện làm việc an toàn, thoải mái cho người lao động. Tài liệu gốc nhấn mạnh rằng, “nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất.”

1.2. Vai Trò của Bảo Hộ Lao Động trong An Toàn Xây Dựng

Bảo hộ lao động (BHLĐ) là một phần quan trọng của an toàn lao động, bao gồm các biện pháp, công cụ, phương tiện nhằm bảo vệ tính mạng, ngăn ngừa thương tích, tai nạn cho người lao động. BHLĐ giúp giảm thiểu các vụ chấn thương, tai nạn, thậm chí là tử vong. Đối với doanh nghiệp, BHLĐ giúp giảm thiệt hại về người và tài sản, tạo niềm tin và uy tín thương hiệu. Theo tài liệu gốc, “Bảo hộ lao động: trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động. Mặt khác việc chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân gia đình họ còn có nghĩa nhân đạo.” Việc thực hiện tốt BHLĐ thể hiện sự quan tâm đến con người, coi họ là vốn quý nhất của xã hội.

II. Thực Trạng Quản Lý An Toàn Lao Động Xây Dựng Hiện Nay

Hiện nay, công tác quản lý ATLĐ trong xây dựng còn nhiều bất cập. Tỷ lệ TNLĐ vẫn cao, đặc biệt là trong các công trình xây dựng dân dụng, nhà ở riêng lẻ do các thầu tư nhân hoặc các công ty xây dựng nhỏ nhận thầu. Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng quy trình an toàn, huấn luyện đầy đủ cho người lao động, và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Ý thức chấp hành quy định an toàn của người lao động cũng còn hạn chế. Các yếu tố như điều kiện thời tiết khắc nghiệt, áp lực tiến độ, và thiếu kiểm tra giám sát cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ TNLĐ. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, doanh nghiệp, và người lao động để cải thiện tình hình.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Lý An Toàn Lao Động

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý an toàn lao động (ATLĐ) trong xây dựng, bao gồm: Yếu tố bên ngoài: Kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, điều kiện thời tiết. Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, ý thức chấp hành pháp luật còn hạn chế. Yếu tố bên trong: Năng lực lãnh đạo, chính sách của doanh nghiệp, nguồn nhân lực, văn hóa tổ chức. Nhiều doanh nghiệp áp dụng kiểu quản lý truyền thống, thiếu linh hoạt và sáng tạo. Theo tài liệu gốc, “Năng lực lãnh đạo: Chủ lao động không chịu lắng nghe hoặc bày tỏ với nhân viên về những vấn đề liên quan đến việc cải thiện môi trường làm việc, điều kiện lao động; khả năng truyền đạt thông tin đến cấp dưới không rõ ràng mạch lạc, chưa hỗ trợ kịp thời những khó khăn vướng mắc của công nhân trong quá trình thực hiện công việc, việc công bố các vụ tai nạn nếu có xảy ra tại công trường chưa đầy đủ và chi tiết.” Việc xây dựng văn hóa an toàn trong lao động còn yếu.

2.2. Nguyên Nhân Chủ Quan và Khách Quan Gây Mất An Toàn

Tai nạn lao động (TNLĐ) trong xây dựng có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra. Nguyên nhân chủ quan: Do người sử dụng lao động không xây dựng quy trình an toàn, không huấn luyện đầy đủ, không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Do người lao động vi phạm quy trình, thiếu ý thức tự bảo vệ. Nguyên nhân khách quan: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt, áp lực tiến độ, thiếu kiểm tra giám sát. Theo báo cáo, “trong số các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người thì nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 46,49% do không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 24,56% tổng số vụ [2]; thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 0,88% tổng số vụ; không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,02% tổng số vụ; do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 3% tổng số vụ và không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 1,5%.”

III. Cách Lập Kế Hoạch Quản Lý An Toàn Lao Động Xây Dựng

Lập kế hoạch quản lý an toàn lao động (ATLĐ) là bước quan trọng để đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng. Kế hoạch cần bao gồm các nội dung, biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, và phân công tổ chức thực hiện. Người sử dụng lao động cần có chính sách ATLĐ bằng văn bản, quy định rõ các tiêu chuẩn về ATLĐ và vệ sinh lao động, phân công trách nhiệm cho cán bộ điều hành. Kế hoạch cần được xây dựng phù hợp với nội dung công việc, và kinh phí được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

3.1. Xác Định Mục Tiêu và Phạm Vi của Kế Hoạch An Toàn

Việc xác định mục tiêu và phạm vi của kế hoạch an toàn lao động (ATLĐ) là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Mục tiêu cần cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, phù hợp, và có thời hạn (SMART). Ví dụ: Giảm 20% số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) trong năm tới. Phạm vi cần xác định rõ đối tượng áp dụng (tất cả người lao động trên công trường), khu vực thực hiện (toàn bộ công trình), và thời gian thực hiện (trong suốt quá trình thi công). Việc xác định rõ mục tiêu và phạm vi giúp tập trung nguồn lực và đánh giá hiệu quả của kế hoạch.

3.2. Đánh Giá Rủi Ro và Xác Định Biện Pháp Phòng Ngừa

Đánh giá rủi ro là quá trình xác định các mối nguy hiểm tiềm ẩn trên công trường và đánh giá mức độ nghiêm trọng của chúng. Các mối nguy hiểm có thể bao gồm: Ngã từ trên cao, điện giật, vật rơi, máy móc thiết bị không an toàn, hóa chất độc hại. Sau khi đánh giá rủi ro, cần xác định các biện pháp phòng ngừa phù hợp, như: Lắp đặt lan can bảo vệ, sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE), kiểm tra định kỳ máy móc thiết bị, huấn luyện an toàn lao động cho người lao động.

IV. Các Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý An Toàn Lao Động Xây Dựng

Để nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động (ATLĐ) trong xây dựng, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, doanh nghiệp, và người lao động. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về ATLĐ, tăng cường kiểm tra giám sát, và xử lý nghiêm các vi phạm. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình an toàn, huấn luyện đầy đủ cho người lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, và xây dựng văn hóa an toàn. Người lao động cần nâng cao ý thức tự bảo vệ, chấp hành quy trình an toàn, và báo cáo các mối nguy hiểm.

4.1. Xây Dựng và Ban Hành Chính Sách An Toàn Dài Hạn

Doanh nghiệp cần xây dựng và ban hành chính sách an toàn lao động (ATLĐ) dài hạn, thể hiện cam kết của lãnh đạo đối với ATLĐ. Chính sách cần quy định rõ mục tiêu, trách nhiệm, và quyền hạn của các bên liên quan. Ví dụ: “Tất cả các hoạt động trên công trường phải tuân thủ quy trình an toàn. Mọi người lao động có quyền từ chối làm việc nếu điều kiện không an toàn”. Chính sách cần được phổ biến đến tất cả người lao động và được xem xét, cập nhật định kỳ.

4.2. Áp Dụng Tiêu Chuẩn OHSAS 18001 2007 và ISO 45001

Áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 (nay là ISO 45001) là một cách hiệu quả để cải thiện hệ thống quản lý an toàn lao động (ATLĐ). Tiêu chuẩn này cung cấp khung pháp lý để xác định, đánh giá, và kiểm soát các rủi ro về ATLĐ. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp chứng minh cam kết đối với ATLĐ, nâng cao uy tín thương hiệu, và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Tài liệu gốc có đề cập “Áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 trong công tác quản lý an toàn lao động.”

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý ATLĐ Tại Công Ty MECO

Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam (MECO) hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả xây dựng. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý an toàn lao động (ATLĐ), MECO vẫn đối mặt với các nguy cơ mất ATLĐ trong quá trình thi công. Báo cáo cho thấy người lao động bị ảnh hưởng nặng nhất do tai nạn lao động (TNLĐ) bao gồm mất khả năng lao động, đa chấn thương, và chấn thương tâm lý. MECO cần tiếp tục cải thiện công tác quản lý ATLĐ để bảo vệ người lao động và nâng cao uy tín của công ty. Việc lựa chọn đề tài “Quản lý an toàn lao động trong thi công công trình tại Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam” thể hiện sự quan tâm đến vấn đề này.

5.1. Đánh Giá Thực Trạng An Toàn Lao Động tại MECO

Việc đánh giá thực trạng an toàn lao động (ATLĐ) tại MECO là cần thiết để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức. Đánh giá cần dựa trên các số liệu thống kê về tai nạn lao động (TNLĐ), kết quả khảo sát người lao động, và đánh giá của các chuyên gia. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch cải thiện công tác quản lý ATLĐ.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện An Toàn Lao Động tại MECO

Dựa trên kết quả đánh giá, cần đề xuất các giải pháp cải thiện an toàn lao động (ATLĐ) tại MECO. Các giải pháp có thể bao gồm: Xây dựng quy trình an toàn chi tiết, tăng cường huấn luyện cho người lao động, đầu tư vào thiết bị bảo hộ cá nhân, tăng cường kiểm tra giám sát, và xây dựng văn hóa an toàn. Các giải pháp cần phù hợp với điều kiện thực tế của MECO và có tính khả thi cao.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý An Toàn Lao Động Xây Dựng

Quản lý an toàn lao động (ATLĐ) trong xây dựng là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm của tất cả các bên liên quan. Trong tương lai, công tác quản lý ATLĐ cần được tiếp cận theo hướng chủ động, phòng ngừa, và dựa trên cơ sở khoa học. Việc áp dụng các công nghệ mới, như IoT, AI, và BIM, có thể giúp cải thiện hiệu quả quản lý ATLĐ. Đồng thời, cần nâng cao ý thức tự bảo vệ của người lao động và xây dựng văn hóa an toàn trong toàn ngành xây dựng.

6.1. Tầm Quan Trọng của Văn Hóa An Toàn trong Xây Dựng

Văn hóa an toàn là hệ thống các giá trị, niềm tin, và hành vi liên quan đến ATLĐ được chia sẻ trong một tổ chức. Khi văn hóa an toàn được xây dựng vững chắc, mọi người lao động sẽ tự giác tuân thủ quy trình an toàn, báo cáo các mối nguy hiểm, và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo an toàn. Xây dựng văn hóa an toàn là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì và cam kết của lãnh đạo.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới trong Quản Lý An Toàn Lao Động

Các công nghệ mới, như IoT, AI, và BIM, có thể giúp cải thiện hiệu quả quản lý an toàn lao động (ATLĐ). IoT có thể được sử dụng để giám sát điều kiện làm việc, phát hiện các mối nguy hiểm, và cảnh báo cho người lao động. AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, dự đoán nguy cơ tai nạn lao động (TNLĐ), và đề xuất các biện pháp phòng ngừa. BIM có thể được sử dụng để thiết kế công trình an toàn, mô phỏng các tình huống khẩn cấp, và huấn luyện cho người lao động.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục đính kèm thì kết cấu của luận văn gồm 3 Chƣơng: - CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH - CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG N TOÀN L O ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ N TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI MECO - CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PH P NÂNG C O HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ N TOÀN L O ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI MECO 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1. An ninh phi truyền thống và Quản trị an ninh phi truyền thống 1. Khái niệm chung về an toàn, an ninh An ninh của một cá nhân là một trạng thái hay một mức độ mà ở đó trong một không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, một con ngƣời cảm thấy an toàn về m t tâm l và trên thực tế cá nhân đƣợc an toàn và tự do [6]. Nhƣ vậy, có thể hiểu an ninh có nghĩa là sự tồn tại, an toàn, bình an, không có nỗi lo, rủi ro, mối nguy, sự cố hay tổn thất về ngƣời và của.

Lịch sử đ chứng minh rằng con ngƣời không thể có cuộc sống ổn định và phát triển bền vững nếu nhƣ không có an ninh và một quốc gia cũng không thể phát triển bền vững nếu không đảm bảo đƣợc an ninh cho con ngƣời và doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực đời sống, sản xuất và kinh doanh. Trong nghiên cứu về tập bài giảng n ninh phi truyền thống, Hoàng Đình Phi đ xây dựng và phát triển Phƣơng trình cơ bản về quản trị an ninh phi truyền thống của một chủ thể: 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cùng với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, khái niệm an ninh đ phân loại thành: an ninh truyền thống ( NTT), và an ninh phi truyền thống ( NPTT). Trong đó, NTT là khái niệm có nội hàm là an ninh quốc gia theo cách tiếp cận lấy quốc gia hay nhà nƣớc làm trung tâm, là khả năng chống lại sự xâm lƣợc của nƣớc ngoài. An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ x hội chủ nghĩa (XHCN) và Nhà nƣớc Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN), sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn l nh thổ của Tổ quốc (Quốc hội nƣớc CHXHXN Việt Nam, 2014).

Tuy nhiên, quan điểm về an ninh truyền thống hay an ninh quốc gia đ thay đổi cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại. Thế giới đang đứng trƣớc các nguy cơ của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, trong khi vẫn đang phải đối phó với các vấn đề chính trị, kinh tế, x hội… Tất cả các yếu tố trên đ hình thành nên khái niệm an ninh phi truyền thống ( NPTT), lần đầu tiên đƣợc đề cập trong báo cáo “Phát triển con ngƣời” năm 1994 của Chƣơng trình phát triển của Liên hiệp quốc UNDP (United Nations Development Programme, 1994). Theo đó an ninh phi truyền thống đƣợc hiểu là sự an toàn, ổn định và phát triển bền vững cá nhân, con ngƣời, doanh nghiệp, cộng đồng, quốc gia và cả loài ngƣời trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập, biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu. Để có thể đạt đƣợc mục tiêu chính trong việc đảm bảo an ninh phi truyền thống đòi hỏi sự tham gia của cả ba chủ thể là: Nhà nƣớc; Con ngƣời/Cộng đồng; và Doanh nghiệp cùng với sự vận dụng các công cụ chính nhƣ: Sức mạnh & nguồn lực Nhà nƣớc; Sức mạnh, nguồn lực cộng đồng; và sức mạnh nguồn lực của doanh nghiệp.[7] 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống ĐIỂM TT ANTT ANPTT ĐIỂM MỚI CHUNG Là an ninh nhà nƣớc, Là an ninh quốc gia.N con ngƣời và .N Khái niệm Mối quan hệ Khái niệm mới ra đời 1 tiếp cận lấy nhà nước làm DN. Cách tiếp cận lấy cơ bản biện chứng khi hội nhập toàn cầu trung tâm con người làm trung tâm Ổn định và PTBV của nhà Ổn định và PTBV của Mục tiêu nƣớc, chế độ, độc lập, chủnhà nƣớc, con ngƣời Mối quan hệ Phát triển theo xu thế 2 chính quyền, thống nhất, l nh(cộng đồng) và doanh biện chứng hội nhập toàn cầu thổ nghiệp - Nhà nƣớc Chủ thể - Con ngƣời/Cộng Mối quan hệ 3 Nhà nƣớc Đổi mới nhận thức chính đồng biện chứng - Doanh nghiệp - Sức mạnh & nguồn lực Nhà nƣớc - Quân đội Công cụ - Sức mạnh, nguồn lực Mối quan hệ Thay đổi nhận thức. 4 - Công an chính cộng đồng biện chứng Phải chủ động. - Dân quân tự vệ - Sức mạnh & nguồn lực doanh nghiệp - Quốc tế (VD: n ninh mạng.) Sự tồn tại của Đảng cầm- Khu vực (VD Đói, Tác động đa chiều, đa Tác động quyền và thể chế nhà nƣớc Dịch bệnh…) Mối quan hệ mức độ, đa cấp độ, đa 5 trực tiếp do Đảng cầm quyền quyết - NN (tùy tình huống) biện chứng lĩnh vực, xuyên biên định - Con ngƣời/ Cộng giới… đồng - Doanh nghiệp Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, và Hoàng Đình Phi, 2015 [7] 1.

Quản trị An ninh phi truyền thống 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quản trị là Khoa học khi nghiên cứu và m hóa tri thức để phổ biến cho mọi ngƣời có thể sử dụng vào thực tiễn. Quản trị là nghệ thuật khi đƣợc các nhà quản trị sử dụng một cách linh hoạt và sáng tạo. Quản trị nói chung có thể đƣợc hiểu là tất cả các công việc l nh đạo và quản trị (quản l ) của một ngƣời, hay một nhóm ngƣời, hay một nhóm tổ chức … trong việc nghiên cứu và hoạch định các mục tiêu chiến lƣợc và ban hành các biện pháp hay giải pháp để tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc đó. Bao gồm: Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị an ninh doanh nghiệp, Quản trị Công nghệ, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị rủi ro,….

Quản trị an ninh truyền thống là việc các nhà l nh đạo và quản trị đƣợc Nhà nƣớc giao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lƣợc và kế hoạch ứng phó với các mỗi nguy để đảm bảo an ninh quốc gia. Xuất phát từ bảng so sánh NTT và NPTT, xuất phát từ khái niệm chung về quản trị. Quản trị an ninh truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trị được Nhà nước giao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mỗi nguy để đảm bảo an ninh phi truyền thống của Nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp. [6] Quản trị n toàn lao động tiếp cận theo góc nhìn phi truyền thống: QTATLĐ = (AN TOÀN + ỔN ĐỊNH + PH T TRIỂN ỀN VỮNG) – (CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + CHI PHÍ MẤT O KHỦNG HOẢNG + CHI PHÍ KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG) Trong đó: An toàn: Không có nỗi lo sợ, rủi ro, an nguy đến tính mạng, không có tai nạn lao động trong quá trình thi công xây dựng.

Ổn định: Điều kiện, môi trƣờng làm việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động. Phát triển bền vững: Chiến lƣợc, chính sách, luật pháp, quy trình đảm bảo an toàn cho ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chi phí quản trị rủi ro: Chi phí cho việc đầu tƣ hệ thống quản l an toàn lao động gồm có nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn và trang thiết bị bảo bảo hộ lao động đúng tiêu chuẩn, chi phí cho chi nghiên cứu các giải pháp đảm bảo TLĐ. Chi phí mất do khủng khoảng: Chi phí cho việc mất an toàn lao động gây ra nhiều tổn hại đối với ngƣời lao động và doanh nghiệp.

Chi phí khắc phục khủng hoảng: Chi phí khắc phục các thiệt hại do mất an toàn lao động, làm giảm uy tín doanh nghiệp, ho c thiệt hại về tài chính của cá nhân cũng nhƣ doanh nghiệp. Tổng quan về An toàn lao động, Quản lý An toàn lao động trong thi công công trình 1. An toàn lao động Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của x hội. Lao động có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc, x hội, gia đình và bản thân mỗi ngƣời lao động.

Bất cứ dƣới chế độ x hội nào, lao động của con ngƣời cũng là một trong những yếu tố quyết định, năng động nhất trong sản xuất. n toàn lao động đóng một vai trò và nghĩa vô cùng quan trọng không những đối với ngƣời lao động, doanh nghiệp nói riêng mà còn ảnh hƣởng đến yếu tố kinh tế và x hội. Theo Điều 3, Bộ Luật n toàn vệ sinh lao động năm 2015 có giải thích: “An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thƣơng tật, tử vong đối với con ngƣời trong quá trình lao động”. n toàn lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo TLĐ nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của ngƣời lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của ngƣời lao động.

n toàn lao động là hệ thống các biện pháp về tổ chức và quản l , điều hành trên công trƣờng nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ch n TNLĐ trong xây dựng công trình. n toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thƣơng tật, tử vong đối với con ngƣời trong quá 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trình lao động. n toàn lao động là tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm trong sản xuất. n toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động.

[8] Dƣới góc độ pháp l , an toàn lao động là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy định các biện pháp đảm bảo TLĐ nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc cho ngƣời lao động. Bảo hộ lao động Bảo hộ lao động là một trong những tiêu chí hàng đầu trong an toàn lao động hiện nay. Ngày nay, bảo hộ lao động đ trở thành vấn đề đƣợc quan tâm đ c biệt tại các quốc gia, nhất là khi các ngành công nghiệp ngày càng phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ