Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phục hồi xupap M-530 bằng công nghệ hàn đắp plasma

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp, phân tích vật liệu, thông số và kết quả thực nghiệm.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xupap động cơ M 530 và tình trạng hư hỏng

Xupap động cơ M-530 là một bộ phận quan trọng trong hệ thống van của động cơ máy thủy. Xupap có vai trò điều khiển lưu lượng khí vào và khí thải ra khỏi xi lanh. Trong quá trình hoạt động dài hạn, xupap động cơ M-530 thường gặp các hư hỏng như: mòn bề mặt, xỉn mòn van, biến dạng thân van, và hư hỏng mặt ngồi van. Các tình trạng này dẫn đến giảm hiệu suất hoạt động của động cơ, tăng tiêu thụ nhiên liệu và gây ô nhiễm khí thải. Phục hồi xupap bằng các phương pháp truyền thống như thay thế hoàn toàn tỏ ra tốn kém. Do đó, việc tìm kiếm công nghệ phục hồi xupap hiệu quả, tiết kiệm chi phí là một vấn đề cấp thiết trong ngành sửa chữa và bảo trì động cơ.

1.1. Cấu trúc và chức năng của xupap M 530

Xupap M-530 gồm các phần chính: đầu nắm xupap, thân xupap, đuôi xupap và mặt làm việc. Mặt làm việc là phần tiếp xúc trực tiếp với bề mặt ngồi, chịu tác động của nhiệt độ cao và áp suất lớn. Kết cấu xupap được thiết kế để đảm bảo sự kín khít và độ bền cao. Thân xupap thường được làm từ hợp kim thép chịu nhiệt, có khả năng chịu được điều kiện làm việc khắc nghiệt trong xi lanh động cơ.

1.2. Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân

Hư hỏng xupap thường xảy ra do nhiệt độ hoạt động cao (1200-1500°C), tác động cơ học lặp đi lặp lại, và ăn mòn hóa học. Mòn xỉn trên mặt ngồi van làm giảm khả năng niêm phong. Biến dạng thân van xảy ra do sốc nhiệt và ứng suất cao. Phục hồi xupap động cơ M-530 trở nên cần thiết để kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí bảo trì.

II. Công nghệ hàn đắp Plasma bột PTA Giải pháp phục hồi hiệu quả

Công nghệ hàn đắp Plasma bột (PTA) là phương pháp phục hồi xupap động cơ M-530 tiên tiến, được phát triển từ công nghệ hàn plasma. Phương pháp này sử dụng hỗ quang plasma nhiệt độ cao để nấu chảy bột kim loại và mặt vật liệu cơ bản, tạo thành một lớp dắp có tính chất vật lý cao. Hàn đắp Plasma bột có ưu điểm nổi bật: biến dạng thấp, độ ăn sâu nhỏ, chất lượng lớp dắp cao, và khả năng phục hồi các bề mặt phức tạp. Kỹ thuật này cho phép kiểm soát chính xác các thông số hàn, đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm. Công nghệ PTA được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp để phục hồi các bộ phận có giá trị cao, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.

2.1. Nguyên lý hoạt động của hàn Plasma bột

Hàn Plasma bột sử dụng một hỗ quang plasma được tạo ra giữa cực tungsten và vật được hàn. Nhiệt độ hỗ quang plasma đạt 12,000-15,000°C, đủ để nấu chảy bột kim loại được cung cấp từ phía trên. Bột hàn được đẩy vào vùng hỗ quang bằng khí mang (thường là Argon), rồi nó được nấu chảy và hợp nhất với mặt vật liệu cơ bản, tạo thành lớp dắp kết tinh.

2.2. Lựa chọn vật liệu hàn đắp phù hợp

Việc lựa chọn bột hàn phù hợp là yếu tố then chốt để phục hồi xupap M-530 thành công. Bột hàn phải có thành phần hóa học đảm bảo độ cứng cao, khả năng chống oxy hóa, và độ bền chịu ăn mòn. Các loại bột hàn Cobalt-base hoặc Nickel-base thường được sử dụng vì có tính chất ưu việt trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất cao của xupap.

III. Quy trình thực nghiệm phục hồi xupap M 530

Quy trình phục hồi xupap bằng công nghệ hàn đắp Plasma bột được thực hiện theo các bước có hệ thống. Đầu tiên, xupap được kiểm tra kỹ lưỡng để xác định mức độ hư hỏng và thành phần vật liệu. Bước tiếp theo là làm sạch bề mặt xupap bằng cách mài, loại bỏ các lớp oxide và ô nhiễm. Trước khi hàn, xupap được gia nhiệt từ 200-400°C để giảm sốc nhiệt. Thực hiện hàn đắp với các thông số được tối ưu hóa: dòng điện 80-120A, lưu lượng khí bảo vệ 15-20 l/min, lưu lượng khí mang bột 3-5 l/min. Sau khi hàn, xử lý nhiệt sau hàn được thực hiện ở 600-800°C để cải thiện tính chất của lớp dắp. Cuối cùng, gia công cơ khí để tạo hình dạng và kích thước cuối cùng cho xupap.

3.1. Chuẩn bị và gia nhiệt xupap trước hàn

Chuẩn bị xupap là bước quan trọng đầu tiên của quy trình phục hồi. Xupap được làm sạch sơn, oxide và bụi bằng cách nhúng trong dung dịch hóa chất hoặc mài cơ khí. Mặt sẽ được hàn phải được mài phẳng với độ nhám bề mặt Ra 1.6-3.2 µm. Gia nhiệt trước hàn ở 200-400°C trong lò điện giúp giảm ứng suất dư và nguy cơ nứt lạnh trong lớp dắp.

3.2. Tối ưu hóa các thông số công nghệ hàn

Các thông số hàn đắp Plasma bột cần được tối ưu hóa để đạt chất lượng tối ưu. Dòng điện hàn ảnh hưởng đến độ sâu ăn sâu và tốc độ lắng đọng. Lưu lượng khí (bảo vệ và mang bột) quyết định khả năng bảo vệ vùng hàn và sự toàn vẹn của lớp dắp. Kích thước hạt bột (100-250 mesh) cũng ảnh hưởng đến độ chuẩn xác và hiệu suất hàn.

IV. Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm phục hồi

Sau khi hoàn thành phục hồi xupap, các bước kiểm tra chất lượng được thực hiện để đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra bề ngoài kiểm tra sự liên tục của lớp dắp, các lỗi như rãnh, lỗ, vết cong. Kiểm tra kích thước sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác để đảm bảo xupap đạt kích thước quy định. Kiểm tra độ cứng bằng phương pháp Rockwell hoặc Vickers để xác nhận rằng lớp dắp có độ cứng yêu cầu (thường 45-55 HRC). Kiểm tra cấu trúc kim loại sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tính chất vi mô. Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn được đưa vào sử dụng, trong khi những sản phẩm không đạt yêu cầu được xử lý hoặc phục hồi lại.

4.1. Các phương pháp kiểm tra cấu trúc và đặc tính vật lý

Kiểm tra cấu trúc của lớp dắp bao gồm quan sát mặt cắt ngang dưới kính hiển vi để phát hiện các khuyết tật như lỗ khí, tạp chất. Phân tích thành phần hóa học bằng phương pháp phổ giác tích phân năng lượng (EDS) để xác minh sự toàn vẹn của bột hàn. Kiểm tra độ bền kết dính giữa lớp dắp và vật liệu cơ bản bằng thử nghiệm kéo hoặc uốn để đảm bảo độ tin cậy.

4.2. Tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu công nghệ

Sản phẩm phục hồi xupap M-530 phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định: độ cứng lớp dắp từ 45-55 HRC, độ bền kéo tối thiểu 700 MPa, độ ăn sâu nhỏ hơn 20% bề dày ban đầu. Xupap phải đạt kích thước công sai, mặt ngồi phẳng với công sai ±0.05mm. Các yêu cầu này đảm bảo xupap phục hồi hoạt động hiệu quả và an toàn trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO ĐOÀN THANH HƯỚI NGHIÊN CỨU PHỤC HÔI XUPAP DONG CO M-430 BANG PHUONG PHAP HAN BAP Chuyên ngành : Kỹ thuật cư khí LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. NGUYÊN THÚC HÀ. THà Nội - Năm 2016 HV: Doàn Thanh Hướng L GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trinh nghiên cửu của cá nhân tác giả dưới sự tưởng dẫn của PGS.

Nguyễn Thúc Hả và chỉ tham khảo các tải liệu đã được liệt kẽ, ngoại trừ các số liện, các bang, biếu đồ, cảng thức, đồ đã được trích din tir tải liệu tham khảo, nội dụng công bố còn lại trong luận văn là của chính lác giả đua ra và chưa dược công bỏ ở trong bất kỳ tài liệu nào. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn. chịu trách nhiệm dã Mội, ngày 28 tháng 08 năm 2016 Tác giả Đoàn Thanh Hướng, HV: Doàn Thanh Hướng 2 GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp C LỤC LỚI CAM ĐOAN.

DANH MỤC CÁC KÝ HIEU, CHU VIET TAT. UA DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỀU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ BỘ THỊ - we CIIUONG 1: TONG QUAN VE XUPAP DONG CO MAY THUY. Kháo sát xupap động cơ máy thủy M530. Kết câu của xupap déng co M - 530.

Câu tạo mặt làm việc cửa xupap ¡ỨC 1. Kết câu đình nắm xưpap. Kết cân thân xupap. Kêt câu đuôi xupap.

Câu tạo mặt quy lat 1. Phân tích điều kiện làm việc và những hư hỏng thường gặp của xupäp 1. Tình hình nghiên cứu phục hỏi xupap máy thủy trong và ngoài nước. Các nghiên cửu trong nước: 1.

Tình hình nghiên cứn tiên thể giới 1. Nội dụng nghiên cửu của đề tải. Phương pháp nghiên cứu. Một số đóng góp khoa học mới của hiận van.

Lý do chọn đề tải. ¬ CHUGONG 2: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ PHỤC HỘI XUPAE 2. Phân tích lựa chọn phương pháp phục hồi xupap 2. Công nghệ hẳn PỨA.

Nghiên cứu tổng quan công nghệ hàn PTA. Lịch sử phát triển của công nghệ hàn PTA. Các đặc điểm của công nghệ hàn PTA. Nguyên lý của công nghệ hàn PTA.

Cầu tạo một hệ thống thiết bị hàn Plasma bét. HY: Doan Thanh Hướng 3 GVHD: PGS. ‘I'S Nguyén Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp ANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CHỮ VIET TAT Ký hiện 'Tên tiếng Anh 'Tên tiếng Việt PIA Plasma ‘Transferred Are Han hỗ quang Plasma bột HVOF High Velocity Oxy-Fuel Phan nhiét khi PAW Plasma Arc Welding Tan plasma PWHT Post Weld [leat Treatment Xữ lý nhiệt sau khi hàn VAIIN Tleat Affected Zone ‘Vung ảnh hưởng nhiệt Tian bằng điện cục không nón; 1G ‘Tungsten Inert Gas "n6 ne 8 chảy trong môi trường khí trợ Han bing diện cực nóng chảy tro MIG Metal Incr. Gas ne et 8 owyoe môi trường khí trơ SAW Submerged Arc Welding Hàn tự động dưới lớp thuắc HV: Doàn Thanh Hướng GVHD: PGS.

TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp 2. Phân tích lựa chọn thiết bị hàn thực nghiệm cho đẻ tải. Nghiên cứu lựa chọn vật liệu hản. Phim lich, lus.

chon khi hàm. Nghiên cửu, lựa chọn bột hàn dắp. Kỹ thuật hàn Plasma bột. Anh budng của lưu lượng khí tạo hỗ quang plasma và dòng điệu hán „u71 3.

Ảnh hưởng của khoảng cách từ đâu điện cục đền bê mặt vật hàn:. Ảnh hưởng của kích thước hạt bột hàn đấp - 74 2. Ảnh hướng của lưu lượng khi báo vệ, khí đẫn (khí mang bột). Nhiệt độ màng nóng sơ ba: - 76 343.

Tựa chợn các thông số chế độ công rughệ hàm. - 77 CHUONG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIÊM PHỤC HỘI XUPAP M- 530. vớ TH ghe - 78 BĂNG PHƯƠNG PHÁPHTIAN BAP PLASMA BOT - 78 3. Xác định các đặc tính của xupap M-530.

Phân tích thành phần hỏa học xupap M-530. Xác định cơ tính cla xupap M-530. Xác định kích thước của xupap M-530. Quy trình công nghệ phục hổi xupap.

Mô tả chung. Quy trình phục hỏi xupap. Cac điều kiện hàn. Tạo bễ mặt lớp dắp.

Xử lý nhiệt truớc khi han - - 90 2. Thực luện hàn đấp PTA. Xứ lý nhiệt sau khi bản. Gia công eơ sau khi hàn hoàn thiện 9 CHƯƠNG 4: KIỀM TRA TỎ CIỨC, ĐỘ CỨNG CỦA SÂN PHẨM.

104 HV: Doàn Thanh Hướng 4 GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp Hình 2 9: Sơ dỗ máy hàn tự dộng trong môi trường khí bảo vệ. " eee AS Linh2 10: bin bd quang Plasma. AB Tình 2 11: So sánh hai phương pháp PTA va PAW.

- - 48 Hình 2 12: Quá trình hàn PEA. 40 Tĩinh 2 13: Sự phân bồ nhiệt ở các vùng của hỗ quang hàn plasma. sees SO Tình 2 14: Lớp đếpcủa hai công nghệ hàu PAW và PTA 35 Hình 2 15: Phân bổ nhiệt hỗ quang của hàn 1G và PTA [40]. SỔ Tĩnh 3 16: Sơ đồ nguyên lý công nghệ hàn Plasmna bột [49.

- 58 Tình 2 17: Sự tham gia của kh loại. 59 inh 2 18: Linh anh mat cat ngang lớp đắp bằng công nghệ PLA [41]. SỞ Hình 3 19: Sơ đồ hệ thẳng hàn Piasma bột [S3] 60 Tình 2 20: Các loại mô hàn phâu loại theo công đụng - - 61 Tĩinh 2 21: Bộ cắp bột EP2.BT Hình 2 22: Hệ thống hút khói hàn. - - - 62 Tình 2 23: Hệ thống di chuyên và tạo dao cộng ngàng dầu mỏ bàn: 63 Hình 2 24: Phân tham gia của kim loại cơ bán khi hản đắp plasma bột.

70 Hinh 2 25: Ung dụng điển hình của công nghệ bản Plasma bột 70 Hình 2 26: Mặt cắt chiều sâu ngẫu của lớp dip 1Iình 2 27: Ảnh hướng của dóng điện plasma, lưu lượng khi plasma, tý lệ bột đắp tới su hoa tan của kim loại mối han 72 Hình 2 28: Ảnh hưởng của lưu lượng khí tạo hỏ quang Plasma dén binh dang lop đắp và sự hòa tan kim loại bột. 2s sen reeree 73 Hình 2 29: Ảnh hưởng của khoảng cách làm việc đến sự hòa tan kim loại 74 Hình 2 30: Ảnh hướng của kich thước bột hản đấp tới độ cửng và sự hỏa tan.75 Tĩnh 3 31: Sơ sánh tính chat lớp đắp của hai loại hình dạng bột đắp khác nhau.76 linh 3 L: Thiết bị phân tích thành phẫn hóa hoc kim foai PMI-MASTER PRO .78 Tỉnh 3 2: V tết phân tích trên xupap 78 Tình 3 3: Quan hệ cửa CB theo hàm lượng % các nguyên tổ của vật liêu 80 HV: Doàn Thanh Hướng 9 GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp Hình 2 9: Sơ dỗ máy hàn tự dộng trong môi trường khí bảo vệ. " eee AS Linh2 10: bin bd quang Plasma.

AB Tình 2 11: So sánh hai phương pháp PTA va PAW. - - 48 Hình 2 12: Quá trình hàn PEA. 40 Tĩinh 2 13: Sự phân bồ nhiệt ở các vùng của hỗ quang hàn plasma. sees SO Tình 2 14: Lớp đếpcủa hai công nghệ hàu PAW và PTA 35 Hình 2 15: Phân bổ nhiệt hỗ quang của hàn 1G và PTA [40].

SỔ Tĩnh 3 16: Sơ đồ nguyên lý công nghệ hàn Plasmna bột [49. - 58 Tình 2 17: Sự tham gia của kh loại. 59 inh 2 18: Linh anh mat cat ngang lớp đắp bằng công nghệ PLA [41]. SỞ Hình 3 19: Sơ đồ hệ thẳng hàn Piasma bột [S3] 60 Tình 2 20: Các loại mô hàn phâu loại theo công đụng - - 61 Tĩinh 2 21: Bộ cắp bột EP2.BT Hình 2 22: Hệ thống hút khói hàn.

- - - 62 Tình 2 23: Hệ thống di chuyên và tạo dao cộng ngàng dầu mỏ bàn: 63 Hình 2 24: Phân tham gia của kim loại cơ bán khi hản đắp plasma bột. 70 Hinh 2 25: Ung dụng điển hình của công nghệ bản Plasma bột 70 Hình 2 26: Mặt cắt chiều sâu ngẫu của lớp dip 1Iình 2 27: Ảnh hướng của dóng điện plasma, lưu lượng khi plasma, tý lệ bột đắp tới su hoa tan của kim loại mối han 72 Hình 2 28: Ảnh hưởng của lưu lượng khí tạo hỏ quang Plasma dén binh dang lop đắp và sự hòa tan kim loại bột. 2s sen reeree 73 Hình 2 29: Ảnh hưởng của khoảng cách làm việc đến sự hòa tan kim loại 74 Hình 2 30: Ảnh hướng của kich thước bột hản đấp tới độ cửng và sự hỏa tan.75 Tĩnh 3 31: Sơ sánh tính chat lớp đắp của hai loại hình dạng bột đắp khác nhau.76 linh 3 L: Thiết bị phân tích thành phẫn hóa hoc kim foai PMI-MASTER PRO .78 Tỉnh 3 2: V tết phân tích trên xupap 78 Tình 3 3: Quan hệ cửa CB theo hàm lượng % các nguyên tổ của vật liêu 80 HV: Doàn Thanh Hướng 9 GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp ANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CHỮ VIET TAT Ký hiện 'Tên tiếng Anh 'Tên tiếng Việt PIA Plasma ‘Transferred Are Han hỗ quang Plasma bột HVOF High Velocity Oxy-Fuel Phan nhiét khi PAW Plasma Arc Welding Tan plasma PWHT Post Weld [leat Treatment Xữ lý nhiệt sau khi hàn VAIIN Tleat Affected Zone ‘Vung ảnh hưởng nhiệt Tian bằng điện cục không nón; 1G ‘Tungsten Inert Gas "n6 ne 8 chảy trong môi trường khí trợ Han bing diện cực nóng chảy tro MIG Metal Incr.

Gas ne et 8 owyoe môi trường khí trơ SAW Submerged Arc Welding Hàn tự động dưới lớp thuắc HV: Doàn Thanh Hướng GVHD: PGS. TS Nguyễn Thúc Hà Nghiên cứu, phục hồi xupap động cơ M-530 bằng công nghệ hàn đắp Hình 3 4: Máy do độ cứng Struers Duramin. linh 3 5: Cáo vị trị kiểm tra độ cứng trên kim loại nên mẫu xupap. Hình 3 6: Máy đo bá chiều 3D MMEASUTR_CR-450.

Hình 3 ?: Quy trình công nghệ hản dẫp phục hồi xupap. Tĩnh 3 8: Nguồn hàn. Tình 3 9: Các loại tổ hàn phân loại theo chức năng Hình 3 1Ú: Bang điều khiển cầm tay. ty Tlinh 3 1): 116 théng chai khi va dang hỗ đo lưu lượng Hinh 3 12: Hinh dé ga hai trục quay linh 3 13: Hinh ảnh sau khi tiện xupap xuống 2-3mm.

Hinh 3 14: Hinh stmg ban nhiệt Hình 3 1Š: Hình ảnh mô nung Tình3 16: Hình thanh thép tròn sau khi hàn đính. sec Hình 3 17: Hình vành tân nhiệt sau khi hàn đính Tình 3 18: Hình mỏ nunip. Hình 3 19: Hinh đỗ gá 2 trục xoay. Hình 3 20: Hình ảnh xupap sau khi hàn đấp Hình 3 21: So đề chủ trình xứ lý nhiệt sau khi hàn dắp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ