HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐOÀN NGỌC HÂN NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY CALLUS CÀ GAI LEO (SOLANUM HAINANENSE HANCE) VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH ỨNG ĐẾN SỰ TÍCH LŨY HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CALLUS Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 60 42 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Lý Anh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Đoàn Ngọc Hân ii c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, cán bộ kĩ thuật, bạn bè và người thân. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô, cán bộ nhân viên Phòng Công nghệ Sinh học Thực vật – Viện Sinh học Nông Nghiệp – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Thanh Phương - cán bộ của Viện Sinh học Nông nghiệp, người đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập trên Viện. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thị Lý Anh – Viện trưởng Viện Sinh học Nông nghiệp tận tình hướng dẫn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân, bạn bè, những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn Đoàn Ngọc Hân iii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Lời cảm ơn. iii Mục lục.
iv Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục hình. x Trích yếu luận văn.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Sản xuất các hợp chất thứ cấp từ nuôi cấy mô tế bào thực vật. Vai trò của hợp chất thứ cấp ở thực vật. Tầm quan trọng của nuôi cấy tế bào thực vật đối với sản xuất các hợp chất thứ cấp. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào để sản xuất các hợp chất thứ cấp.
Các nghiên cứu sản xuất hợp chất thứ cấp bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật. Ứng dụng chất kích ứng để cải thiện tích lũy hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy tế bào thực vật. Giới thiệu về chất kích ứng. Một số nghiên cứu ứng dụng chất kích ứng trong nuôi cấy tế bào thực vật.
Cây cà gai leo. Giới thiệu chung về cây cà gai leo. Một số nghiên cứu khác trên cà gai leo. Đánh giá sự tích lũy hợp chất thứ cấp qua thử nghiệm hoạt tính sinh học của chiết xuất dược liệu.
Xác định hoạt tính chống oxy hóa in vitro thông qua quá trình peroxy hóa lipit tế bào gan chuột. Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của chiết xuất dược liệu trên chuột bị nhiễm độc CCl4 in vivo. Một số nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của các chiết xuất cây dược liệu. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Xác định môi trường thích hợp nhất cảm ứng tạo callus cà gai leo. Nhân sinh khối callus. Đánh giá sự tích lũy các hoạt chất thứ cấp thông qua thử nghiệm hoạt tính sinh học dịch chiết callus, dịch chiết cây cà gai leo tự nhiên. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nuôi cấy in vitro. Nuôi cấy cây in vitro. Nuôi cấy callus, nhân sinh khối callus. Đánh giá hoạt tính sinh học dịch chiết callus.
Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Xác định môi trường thích hợp nhất cảm ứng tạo callus cà gai leo. Nhân sinh khối callus.
Đánh giá sự tích lũy các hợp chất thứ cấp qua thử nghiệm hoạt tính sinh học dịch chiết callus, dịch chiết cà gai leo tự nhiên. Cảm ứng tạo callus. Nhân sinh khối callus. Đánh giá sự tích lũy các hợp chất thứ cấp qua thử nghiệm hoạt tính sinh học dịch chiết callus.
Kết luận và đề nghị. 54 Tài liệu tham khảo. 59 vi c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt αNAA α- naphtyl axetic acid BA Benzyl adenine CT Công thức DAM Dialdehyt malonyl ĐC Đối chứng HCTC Hợp chất thứ cấp HTCO Hoạt tính chống oxy hóa LED Light emitting diode LSD5% Độ lệch tiêu chuẩn mức ý nghĩa 5% MS Murashige and Skoog NADCC Sodium dichloroisocyanurate POL Quá trình peroxyd hóa lipit TB Trung bình TN Thí nghiệm YE Yeast extract 2,4-D 2,4-Dichlorophenoxyscetic acid vii c DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo.
Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo.
Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của môi trường đến nhân sinh khối callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của môi trường đến nhân sinh khối callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến nhân sinh khối callus từ đoạn thân cà gai leo.
Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến nhân sinh khối callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của chiếu sáng đèn LED đến khả năng nhân sinh khối callus từ đoạn thân. Ảnh hưởng của chiếu sáng đèn LED đến khả năng nhân sinh khối callus từ mảnh lá. Ảnh hưởng của acid salisylic đến khả năng nhân sinh khối.
Ảnh hưởng của acid salisylic đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A2. Ảnh hưởng của chất chiết nấm men đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A1. Ảnh hưởng của chất chiết nấm men đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A2. Tổng hợp kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến nhân sinh khối callus.
Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết cà gai leo. Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết callus nhân sinh khối trên môi trường A2. Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết callus nhân sinh khối trên môi trường A2 + 3 g/l nấm men. Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết callus nhân sinh khối trên môi trường A2 + 100µM acid salisylic.
So sánh hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết callus, dịch chiết cà gai leo tự nhiên. 49 ix c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo.
Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và 2,4-D đến khả năng tạo callus từ mảnh lá cà gai leo.
Ảnh hưởng của môi trường A1 (MS + 0,5 mg/l BA + 1,5 mg/l 2,4-D) và A2 (MS + 0,1 mg/l BA + 1 mg/l 2,4-D) đến nhân sinh khối callus từ đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của môi trường A1 (MS + 0,5 mg/l BA + 1,5 mg/l 2,4-D) và A2 (MS + 0,1 mg/l BA + 1 mg/l 2,4-D) đến nhân sinh khối callus từ mảnh lá cà gai leo. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến nhân sinh khối callus có nguồn gốc đoạn thân cà gai leo. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến nhân sinh khối callus có nguồn gốc mảnh lá cà gai leo.
Ảnh hưởng của chiếu sáng đèn LED đến khả năng nhân sinh khối callus từ đoạn thân. Ảnh hưởng của chiếu sáng đèn LED đến khả năng nhân sinh khối callus có nguồn gốc mảnh lá. Ảnh hưởng của acid salisylic đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A1. Ảnh hưởng của acid salisylic đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A2.
Ảnh hưởng của nấm men đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A1. Ảnh hưởng của nấm men đến khả năng nhân sinh khối callus trên môi trường A2. 44 xi c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đoàn Ngọc Hân Tên luận văn: "Nghiên cứu nuôi cấy callus cà gai leo(Solanum hainanense Hance) và ảnh hưởng của chất kích ứng đến sự tích lũy hợp chất thứ cấp trong callus" Ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 60 42 02 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Tìm được môi trường nuôi cấy thích hợp và nhân nhanh sinh khối callus cà gai leo. Đánh giá được sự tích lũy các hợp chất thứ cấp qua thử nghiệm hoạt tính sinh học của dịch chiết callus cà gai leo.
Phương pháp nghiên cứu Các thí nghiệm cảm ứng tạo callus cà gai leo được thực hiện trên đối tượng là đoạn thân và mảnh lá cà gai leo in vitro. Môi trường nuôi cấy sử dụng là môi trường MS (Murashige and Skoog, 1962) có bổ sung thêm các chất điều tiết sinh trưởng. Các tổ hợp BA + α-NAA và BA + 2,4-D được sử dụng để đánh giá khả năng cảm ứng tạo callus. Callus có nguồn gốc đoạn thân và mảnh lá sau 4 tuần tuổi được sử dụng cho các thí nghiệm nhân sinh khối callus, các nhân tố: môi trường nuôi cấy, chế độ chiếu sáng, các elicitor được đánh giá ảnh hưởng đến khả năng nhân sinh khối callus.