Nghiên Cứu Hình Thức Tổ Chức Sản Xuất Chăn Nuôi Ngựa Bạch Tại Chi Nhánh Động Thực Vật Bản Địa

Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại chi nhánh động thực vật bản địa, tập trung vào hiệu quả và phương pháp quản lý.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1. Về chuyên môn nghiệp vụ
1.2.2.2. Về thái độ và ý thức trách nhiệm
1.2.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1. Nội dung thực tập

1.3.2. Phương pháp thực hiện

1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
1.3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
1.3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

1.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

1.5. Thời gian và địa điểm thực tập

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Về cơ sở lí luận

2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1. Khái niệm tổ chức sản xuất
2.1.1.2. Khái niệm mô hình chăn nuôi
2.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

2.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.3.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác

2.3.2. Làm giàu từ mô hình nuôi ngựa bạch của gia đình chị Hoàng Thị Lá ở xã Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3. PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1. Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cơ sở thực tập

3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên của chi nhánh
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập

3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập

3.2. Kết quả thực tập

3.2.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại chi nhánh

3.2.1.1. Tìm hiểu thông tin sơ lược về tình hình sản xuất chung mô hình chăn nuôi ngựa bạch
3.2.1.2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong thời gian thực tập
3.2.1.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của mô hình chăn nuôi Ngựa Bạch
3.2.1.4. Hệ thống đầu vào, đầu ra của chi nhánh
3.2.1.5. Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của mô hình chăn nuôi

3.2.2. Tóm tắt kết quả thực tập

3.2.3. Tìm hiểu các thức tổ chức sản xuất và kinh doanh ngựa bạch tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa

3.2.4. Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.5. Đánh giá hiệu quả về kinh tế của chăn nuôi ngựa bạch

3.2.6. Tìm hiểu hệ thống đầu vào, đầu ra của chi nhánh

3.2.7. Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của mô hình chăn nuôi ngựa bạch

3.2.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

3.2.9. Đề xuất giải pháp

4. PHẦN 4: KẾT LUẬN

4.1. Về điều kiện tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu

4.2. Về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

4.3. Về hiệu quả kinh tế

4.4. Về thuận lợi, khó khăn và các giải pháp triển khai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chăn nuôi ngựa bạch

Chăn nuôi ngựa bạch là một hoạt động kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt tại các vùng miền núi. Ngựa bạch là giống ngựa quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, được sử dụng để sản xuất cao ngựa và các sản phẩm y học. Nghiên cứu này tập trung vào hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại chi nhánh động thực vật bản địa, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.1. Giới thiệu về ngựa bạch

Ngựa bạch là giống ngựa có nguồn gốc từ Cao Bằng, được biết đến với màu lông trắng và giá trị y học cao. Chúng được sử dụng để sản xuất cao ngựa, một sản phẩm quý trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, do nhu cầu cao, số lượng ngựa bạch đang giảm sút, đòi hỏi các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững.

1.2. Vai trò của chăn nuôi ngựa bạch

Chăn nuôi ngựa bạch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn giống vật nuôi quý hiếm. Hoạt động này cũng tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương, đặc biệt là ở các vùng miền núi.

II. Hình thức tổ chức sản xuất

Hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi ngựa bạch bao gồm các bước từ quản lý giống, chăm sóc, đến tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu này phân tích các mô hình sản xuất hiện có tại chi nhánh động thực vật bản địa, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến.

2.1. Quản lý giống và chăm sóc

Quản lý giống ngựa bạch đòi hỏi sự chặt chẽ từ khâu chọn lọc đến nuôi dưỡng. Kỹ thuật chăn nuôi hiện đại được áp dụng để đảm bảo sức khỏe và chất lượng của ngựa. Các biện pháp phòng bệnh và chăm sóc đặc biệt cũng được thực hiện để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm từ ngựa bạch, đặc biệt là cao ngựa, được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường. Nghiên cứu này phân tích các kênh tiêu thụ và đề xuất chiến lược marketing để tăng giá trị sản phẩm.

III. Phân tích hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ngựa bạch được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị gia tăng. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê và hạch toán chi phí để phân tích hiệu quả của mô hình sản xuất tại chi nhánh động thực vật bản địa.

3.1. Giá trị sản xuất

Giá trị sản xuất (GO) được tính toán dựa trên sản lượng và giá bán của các sản phẩm từ ngựa bạch. Kết quả cho thấy mô hình chăn nuôi tại chi nhánh mang lại giá trị kinh tế cao, đặc biệt là từ sản phẩm cao ngựa.

3.2. Chi phí trung gian và giá trị gia tăng

Chi phí trung gian (IC) bao gồm các khoản chi phí vật chất và dịch vụ. Giá trị gia tăng (VA) phản ánh phần giá trị mới tạo ra từ hoạt động sản xuất. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao, nhưng giá trị gia tăng từ chăn nuôi ngựa bạch là đáng kể.

IV. Đề xuất giải pháp phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất nhằm phát triển bền vững chăn nuôi ngựa bạch. Các giải pháp tập trung vào cải thiện kỹ thuật chăn nuôi, mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường quản lý giống.

4.1. Cải thiện kỹ thuật chăn nuôi

Áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại để nâng cao chất lượng và sức khỏe của ngựa bạch. Đồng thời, tăng cường đào tạo cho người chăn nuôi về kỹ năng quản lý và chăm sóc.

4.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ

Phát triển các chiến lược marketing để quảng bá sản phẩm từ ngựa bạch, đặc biệt là cao ngựa. Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước và quốc tế.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa thuộc công ty cổ phần khai khoáng miền núi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vị trí vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Nông nghiệp là một ngành sản xuất tạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và xuất khẩu. Từ lâu chăn nuôi đã được coi là ngành chính của nông nghiệp nông thôn và lâu dài không thể thiếu được.

Chăn nuôi cung cấp thực phẩm thiết yếu cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển trồng trọt. Tận dụng lao động nông thôn giúp tích lũy tăng thu nhập cho nông dân, tạo ra sự cân bằng sinh thái nông nghiệp - nông thôn. Ngựa bạch Việt Nam hay còn gọi đơn giản là ngựa bạch là một giống ngựa sắc trắng có xuất xứ từ Cao Bằng và là dòng ngựa quý, hiếm, có số lượng rất ít ở Việt Nam hiện nay. Ngựa bạch là loài vật có tính độc đáo riêng biệt, khác thường so với các loài khác, là loài nhanh nhẹn đa năng nhất, nó đã trở thành vật nuôi phổ biến, gần gũi, có vai trò quan trọng, ảnh hưởng to lớn, tích cực và phong phú đến đời sống vật chất và tinh thần của con người.

Ngựa bạch được coi là ngựa thuốc quý hiếm để nấu cao ngựa bạch. Chúng thường được sử dụng để bán lấy thịt và nấu cao, có thể dùng thịt và xương để làm thuốc chữa bệnh, do nhiều người săn lùng ngựa bạch để nấu cao nên số lượng ngựa bạch đã giảm sút. Đây là giống vật nuôi quý hiếm được nhà nước Việt Nam công nhận là một giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, giá ngựa bạch giống bình thường từ 20 đến 35 triệu đồng/con. c 2 Việc tìm hiểm công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa thuộc công ty cổ phần khai khoáng miền núi để đề ra hướng phát triển kinh tế chăn nuôi ngựa bạch trên địa bàn huyện Phú Lương không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp kinh tế cho địa phương mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của chăn nuôi ngựa bạch trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

Để thấy những ưu việt của phát triển chăn nuôi ngựa bạch cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi Ngựa Bạch tại chi nhánh Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa thuộc Công ty cổ phần Khai khoáng miền núi". Mục tiêu cụ thể 1. Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại cơ sở nghiên cứu, phân tích cách thức sản xuất có hiệu quả kinh tế chăn nuôi ngựa bạch. Để từ đó định hướng đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát triển hiệu quả sản xuất, tăng giá trị kinh tế.

Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn nghiệp vụ + Tạo cơ hội cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học trong nhà trường với môi trường hoạt động sản xuất tại cơ sở, ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế. + Nâng cao kỹ năng làm việc và tác phong chuyên nghiệp qua quá trình học và làm việc độc lập, tinh thần làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề có khoa học. + Tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các hoạt động tổ chức sản xuất tại chi nhánh, đồng thời tăng khả năng giao tiếp, học hỏi và làm việc tại một môi trường mới.

c 3 + Thông qua đợt thực tập này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng thuyết trình… là những kỹ năng rất quan trọng cho sinh viên, đặc biệt là đối với những sinh viên năm cuối. Về thái độ và ý thức trách nhiệm + Ham học hỏi, biết nắng nghe, ghi chép đầy đủ, hoàn thành tốt công việc được giao. + Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công. + Quan sát và tìm hiểu những hoạt động ảnh hưởng đến chi nhánh.

Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc + Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường. + Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học. + Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử hiệu quả trong công việc và quản lý công việc. + Giúp sinh viên xác định và lựa chọn tốt công việc, lĩnh vực ngành nghề trong tương lai.

+ Nâng cao kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng tư duy logic một cách có hiệu quả. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu về cách thức tổ chức sản xuất và kinh doanh ngựa bạch. - Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở nghiên cứu.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh về chăn nuôi ngựa bạch. c 4 - Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi ngựa. Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố.

Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng. - Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại chi nhánh Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa, UBND xã Tức Tranh. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp + Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người quản lý để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện mô hình chăn nuôi ngựa bạch. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch thực hiện trong tương lai.

+ Quan sát trực tiếp: Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức của người quản lý. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển các mô hình chăn nuôi. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi hỏi người quản lý phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của chi nhánh trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh như: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể: + Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở chi nhánh bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm.

Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm được xác định chi tiết theo các chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác; GTSX trên 1 ngày công lao động; GTSX trên 1 đồng chi phí. Cách tính: GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: GO : Giá trị sản xuất Pi : Giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i Qi : Lượng sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón chi phí dịch vụ thuê ngoài. Cách tính: IC = ∑ Cij Trong đó: IC : Là chi phí trung gian Cij : Là chi phí nguyên vật liệu thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Cách tính: VA = GO - IC Trong đó: VA : Giá trị gia tăng GO : Giá trị sản xuất IC : Chi phí trung gian IC = c 6 Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i.

Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của chi nhánh như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác… Hay VA = V + C + M Trong đó: V là chi phí lao động sống. C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thường gọi đó là khấu hao tài sản cố định) M là giá trị thặng dư. Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Thời gian và địa điểm thực tập - Thời gian: Từ ngày 26/12/2016 - 30/04/2017.

- Địa điểm: Tại chi nhánh Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa thuộc Công ty cổ phần Khai khoáng miền núi xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. c 7 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Về cơ sở lí luận 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2.

Khái niệm tổ chức sản xuất Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dây chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra”. Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu nhằm tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vị đầu ra tới mức thấp nhất, rút gọn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ngựa bạch tại chi nhánh động thực vật bản địa" tập trung vào việc phân tích các phương pháp tổ chức và quản lý hiệu quả trong quá trình chăn nuôi ngựa bạch, một loài động vật quý hiếm và có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố kỹ thuật, môi trường, và quản lý mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu để nâng cao năng suất và bảo tồn giống ngựa bạch. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi đặc thù và bảo tồn động vật bản địa.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống xoài đài loan trồng tại yên châu sơn la. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp kỹ thuật và quản lý trong sản xuất nông nghiệp, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.