Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống cam V2 tại Thái Nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống cam v2 tại thái nguyên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Yêu cầu của đề tài

2. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. Ý nghĩa trong khoa học

2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIỚI THIỆU HỌ CAM QUÝT

3.1.1. Cơ sở khoa học

3.1.2. Đặc điểm thực vật học của họ cam quýt

3.1.2.1. Bộ rễ
3.1.2.2. Thân, cành, lá
3.1.2.3. Hoa, quả, hạt

3.1.3. Yêu cầu sinh thái học của họ cam quýt

3.1.3.1. Nhiệt độ
3.1.3.2. Nước
3.1.3.3. Đất đai
3.1.3.4. Ánh sáng

3.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM QUÝT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

3.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới

3.2.2. Các vùng trồng cam, quýt trên thế giới

3.2.3. Tình hình sản xuất cây cam quýt ở Việt Nam

3.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

3.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

3.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI XÃ TỨC TRANH

3.4.1. Vị trí địa lý

3.4.2. Địa hình đất đai

3.4.3. Điều kiện khí hậu thủy văn

3.4.4. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4.5. Tình hình sản xuất của Chi nhánh Nghiên cứu và Phát triển động thực vật Bản địa - công ty Cổ phần Khai khoáng miền núi

3.4.6. Đánh giá chung về khu vực nghiên cứu với thử nghiệm trồng bưởi da xanh

4. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1.1. Về địa điểm nghiên cứu

4.1.2. Về thời gian nghiên cứu

4.1.3. Về đối tượng nghiên cứu

4.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.3.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

4.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

4.3.3. Phương pháp đánh giá và theo dõi

4.3.4. Phương pháp xử lý số liệu, phân tích số liệu

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của giống cam V2 tại địa điểm xã Tức Tranh

5.1.2. Đặc điểm về hình thái của hoa, chùm hoa, thời gian ra hoa, đậu quả và động thái tăng trưởng quả

5.1.3. Mức độ gây hại của một số loại sâu bệnh hại chính trên cam V2 trồng tại xã Tức Tranh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học cam V2

Cây ăn quả có múi đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp toàn cầu và Việt Nam. Sản lượng hàng năm đạt khoảng 100 triệu tấn trên thế giới. Tại Việt Nam, diện tích trồng cây có múi đạt khoảng 138.000 ha, sản lượng khoảng 1.000 tấn, tập trung chủ yếu ở miền Nam. Miền Bắc cũng có tiềm năng lớn, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái và Lạng Sơn. Tuy nhiên, việc phát triển cây có múi còn gặp nhiều thách thức do bệnh dịch và cơ cấu cây trồng chưa ổn định. Do đó, việc lựa chọn giống cây sạch bệnh, chất lượng cao và thích ứng rộng là rất quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào giống cam V2 tại Thái Nguyên, đánh giá khả năng thích nghi và phát triển của giống tại địa phương.

1.1. Giới thiệu về giống cam V2 và tiềm năng phát triển

Giống cam V2 là giống cam ngọt, có khả năng thích nghi rộng, kháng bệnh tốt và cho năng suất cao. Hiện nay, giống cam này đang được mở rộng sản xuất ở nhiều địa phương, đặc biệt là các vùng cam truyền thống như Phủ Quỳ, Anh Sơn (Nghệ An), Cao Phong (Hòa Bình). Thái Nguyên có lợi thế phát triển cây ăn quả, và nhu cầu tiêu thụ mặt hàng hoa quả có múi cũng rất lớn. Việc trồng thí điểm giống cam V2 tại Thái Nguyên nhằm kiểm chứng tính thích nghi của giống cam này đối với điều kiện sinh thái của tỉnh.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu khoa học cam V2

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học cam V2 tại Thái Nguyên cung cấp thông tin quan trọng về đặc điểm cơ bản của giống cam này khi được trồng tại địa bàn tỉnh. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc giúp sinh viên biết cách lập đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp, biết cách viết một đề tài, biết phương pháp thu thập, xử lý số liệu và trình bày một báo cáo khoa học. Đồng thời, rèn luyện cho sinh viên phong cách làm việc có nguyên tắc và thứ tự ưu tiên.

II. Thách thức Vấn đề sâu bệnh hại cam V2 tại Thái Nguyên

Việc trồng cam V2 tại Thái Nguyên không phải là không có thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sâu bệnh hại. Theo tài liệu nghiên cứu, hiện tượng bệnh dịch và cơ cấu cây trồng chưa ổn định có thể gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cam V2. Cần có các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của giống cam này. Ngoài ra, việc thích ứng với điều kiện khí hậu và đất đai của Thái Nguyên cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.

2.1. Các loại sâu bệnh hại chính trên cây cam V2 và biện pháp phòng trừ

Nghiên cứu cần xác định các loại sâu bệnh hại chính thường gặp trên cây cam V2 tại Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất các biện pháp phòng trừ hiệu quả, bao gồm cả biện pháp hóa học và sinh học. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ theo quy định và đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường. Các biện pháp canh tác như tỉa cành, tạo tán, bón phân cân đối cũng góp phần tăng cường sức đề kháng của cây.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến sinh trưởng và phát triển cam V2

Điều kiện khí hậu của Thái Nguyên có thể khác biệt so với các vùng trồng cam V2 truyền thống. Nghiên cứu cần đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đến sinh trưởng và phát triển của cây. Từ đó, đề xuất các biện pháp canh tác phù hợp để giúp cây thích nghi tốt hơn với điều kiện địa phương. Ví dụ, có thể cần điều chỉnh chế độ tưới nước, bón phân để đáp ứng nhu cầu của cây trong từng giai đoạn phát triển.

III. Phương pháp Đánh giá đặc điểm sinh trưởng giống cam V2

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp khoa học để đánh giá đặc điểm sinh trưởng cam V2 tại Thái Nguyên. Các phương pháp này bao gồm thu thập thông tin thứ cấp, bố trí thí nghiệm, đánh giá và theo dõi, xử lý số liệu và phân tích số liệu. Việc thu thập thông tin thứ cấp giúp nắm bắt tình hình sản xuất cam V2 trong và ngoài nước. Bố trí thí nghiệm giúp so sánh sinh trưởng cam V2 với các giống cam khác. Đánh giá và theo dõi giúp ghi nhận các chỉ số quan trọng như chiều cao cây, đường kính tán, số lượng cành, lá, hoa, quả. Xử lý số liệu và phân tích số liệu giúp đưa ra kết luận khách quan và chính xác.

3.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nông sinh học cam V2

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm đo đạc các chỉ số sinh trưởng của cây, quan sát và ghi nhận các hiện tượng ra hoa, đậu quả, sâu bệnh hại. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm thống kê để phân tích và so sánh. Các chỉ số thống kê như trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến động sẽ được sử dụng để đánh giá mức độ biến động của các đặc điểm nông sinh học cam V2.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và phát triển của cam V2

Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng bao gồm chiều cao cây, đường kính thân, đường kính tán, số lượng cành, lá. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển bao gồm thời gian ra hoa, tỷ lệ đậu quả, kích thước quả, chất lượng quả. Ngoài ra, còn đánh giá mức độ gây hại của sâu bệnh hại trên cây cam V2. Các chỉ tiêu này sẽ được theo dõi và ghi nhận trong suốt quá trình nghiên cứu.

IV. Kết quả Đặc điểm sinh trưởng và phát triển cam V2 tại TN

Nghiên cứu đã thu được những kết quả quan trọng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển cam V2 tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy cam V2 có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai của địa phương. Cây sinh trưởng khỏe mạnh, ra hoa đậu quả đều. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến một số vấn đề về sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời. Các kết quả này là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng phát triển của giống cam V2 tại Thái Nguyên.

4.1. Phân tích đặc điểm hình thái hoa quả và thời gian ra hoa cam V2

Nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của hoa, chùm hoa, quả cam V2. Đồng thời, xác định thời gian ra hoa, đậu quả và động thái tăng trưởng của quả. Các thông tin này giúp người trồng cam V2 có thể chủ động điều chỉnh các biện pháp canh tác để đạt năng suất và chất lượng cao nhất. Ví dụ, có thể điều chỉnh thời gian bón phân, tưới nước để thúc đẩy quá trình ra hoa, đậu quả.

4.2. Đánh giá mức độ gây hại của sâu bệnh hại trên cam V2 ở TN

Nghiên cứu đã xác định các loại sâu bệnh hại chính gây hại trên cây cam V2 tại Thái Nguyên. Đồng thời, đánh giá mức độ gây hại của từng loại sâu bệnh. Các thông tin này giúp người trồng cam V2 có thể lựa chọn các biện pháp phòng trừ phù hợp và hiệu quả. Ví dụ, có thể sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị cho từng loại sâu bệnh.

V. Ứng dụng Kinh nghiệm và mô hình trồng cam V2 hiệu quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể xây dựng các mô hình trồng cam V2 hiệu quả tại Thái Nguyên. Các mô hình này cần phù hợp với điều kiện địa phương và áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến. Ngoài ra, cần chia sẻ kinh nghiệm trồng cam V2 thành công cho người dân để họ có thể áp dụng vào thực tế sản xuất. Việc liên kết giữa nhà khoa học, nhà quản lý và người sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành trồng cam V2 tại Thái Nguyên.

5.1. Chia sẻ kinh nghiệm trồng và chăm sóc cam V2 từ thực tế

Cần thu thập và chia sẻ kinh nghiệm trồng cam V2 từ những người đã thành công trong lĩnh vực này. Các kinh nghiệm này có thể liên quan đến việc chọn giống, chuẩn bị đất, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh. Việc học hỏi từ những người đi trước giúp người mới bắt đầu có thể tránh được những sai lầm và đạt được thành công nhanh hơn.

5.2. Xây dựng mô hình trồng cam V2 theo tiêu chuẩn VietGAP

Việc xây dựng mô hình trồng cam V2 theo tiêu chuẩn VietGAP giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tiêu chuẩn VietGAP quy định các yêu cầu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động. Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP giúp người trồng cam V2 có thể tiếp cận được các thị trường khó tính và nâng cao giá trị sản phẩm.

VI. Tương lai Phát triển bền vững giống cam V2 tại Thái Nguyên

Để phát triển bền vững giống cam V2 tại Thái Nguyên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật. Nhà khoa học cần tiếp tục nghiên cứu để cải tiến giống và hoàn thiện quy trình canh tác. Người sản xuất cần áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. Việc xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm cũng là rất quan trọng để nâng cao giá trị cam V2 Thái Nguyên trên thị trường.

6.1. Nghiên cứu và phát triển giống cam V2 thích ứng với biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp. Do đó, cần có các nghiên cứu để phát triển giống cam V2 có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Các giống cam này cần có khả năng chịu hạn, chịu úng, chịu sâu bệnh tốt hơn. Việc sử dụng các giống cam này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo năng suất ổn định.

6.2. Xây dựng chuỗi giá trị cam V2 từ sản xuất đến tiêu thụ

Việc xây dựng chuỗi giá trị cam V2 từ sản xuất đến tiêu thụ giúp nâng cao giá trị sản phẩm và đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên liên quan. Chuỗi giá trị này bao gồm các khâu sản xuất, chế biến, đóng gói, vận chuyển, phân phối và tiêu thụ. Việc liên kết chặt chẽ giữa các khâu giúp giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây ăn quả có múi là loài cây quan trọng của nhiều nƣớc trên thế giới và đƣợc sản xuất với khối lƣợng lớn nhất trong các loại cây ăn quả (khoảng 100 triệu tấn/năm) [16]. Ở Việt Nam cây có múi cũng đƣợc coi là một loại cây ăn quả quan trọng , chủ lực để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa. Diê ̣n tích cây ăn quả có múi nƣớc ta hiện nay (theo Tổng cục thống kê năm 2011) [17]khoảng 138.000 ha với sản lƣơ ̣ng hàng năm khoảng 1.000 tấ n, tâ ̣p trung chủ yế u ở miề n Nam , chiếm 70%, khoảng 91.250 ha và sản lƣợng 1.000 tấn; miền Bắc chỉ có 47.000 ha và sản lƣợng 340.000 ha cây có múi ở miền Bắc, các tỉnh miền núi phía Bắc (gồm Đông Bắc và Tây bắc) chiếm 18.625 ha, trong đó các tỉnh có diện tích lớn là: Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái và Lạng Sơn [16]. Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh nhiều cây ăn quả có múi, cùng với sự phân hóa cao địa hình tạo nên những tiểu vùng sinh thái đa dạng có thể phát triển đƣợc nhiều giống cây ăn quả có múi đặc sản.

Cùng với nền kinh tế tăng trƣởng nhanh nhu cầu tiêu dùng quả có múi cung chƣa đủ cầu, hàng năm nƣớc ta phải nhập khẩu một lƣợng hoa quả từ Trung Quốc và một số nƣớc khác[16]. Hiện nay tăng trƣởng về diện tích và sản lƣợng cây ăn quả có múi chƣa bền vững và có chiều hƣớng bấp bênh do bệnh dịch và cơ cấu cây trồng chƣa ổn định, diện tích mới trồng tăng nhanh nhƣng diện tích phá đi cũng không nhỏ[6]. Do vậy việc lựa chọn giống cây ăn quả có múi, sạch bệnh, chất lƣợng cao đặc biệt là dễ dàng thích ứng rộng đối với điều kiện khí hậu của từng vùng từng miền trong cả nƣớc rất quan trọng. Giống cam V2 là giống cam ngọt, khả năng thích nghi rộng, kháng bệnh tốt, cho năng suất cao, Hiện 2 giống cam V2 đang đƣợc mở rộng sản xuất ở nhiều địa phƣơng trong nƣớc, đặc biệt ở các vùng cam truyền thống nhƣ Phủ Quỳ, Anh Sơn (Nghệ An), Cao Phong (Hoà Bình).

Thái Nguyên là một tỉnh có lợi thế phát triển cây ăn quả, nhu cầu tiêu thụ mặt hàng hoa quả có múi cũng không nhỏ so với những thành phố lớn trong cả nƣớc. Hiện nay, giống cam V2 đang đƣợc trồng thí điểm trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên để kiểm chứng tính thích nghi của giống cam này đối với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống cam V2 đã và đang đƣợc trồng thí điểm tại Thái Nguyên là cơ sở quan trọng cung cấp thông tin về đặc điểm cơ bản của giống cam này khi đƣợc trồng tại địa bàn của tỉnh Thái Nguyên. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống cam V2 tại Thái Nguyên”.

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá khả năng sinh trƣởng, ra hoa của giống cam V2 đƣợc trồng tại xã Tức Tranh, Huyện Phú Lƣơng, Tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài Cần phải đánh giá đƣợc một số đặc điểm chính về sinh trƣởng, hình thái, ra hoa, đậu quả, và tình hình sâu bệnh hại đối với cam V2 tại xã Tức Tranh, Huyện Phú Lƣơng, Tỉnh Thái Nguyên 1. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.

Ý nghĩa trong khoa học - Sinh viên biết cách lập đề cƣơng chi tiết đề tài tốt nghiệp, biết cách viết một đề tài. - Giúp sinh viên biết phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu và trình bày một báo cáo khoa học. 3 - Rèn luyện cho sinh viên phong cách làm việc có nguyên tắc và thứ tự ƣu tiên. Có quan điểm và chứng kiến riêng đúng đắn.

Ý nghĩa trong thực tiễn Là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng của cam V2 trồng tại địa phƣơng có khả thi hay không, góp phần hạn chế sự lãng phí và những tổn thất không đáng có đối với những ngƣời dự định trồng cam V2 tại địa điểm xã Tức Tranh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIỚI THIỆU HỌ CAM QUÝT 2. Cơ sở khoa học Cam đƣợc xếp vào loại cây ăn quảlâu năm, quá trình sinh trƣởng, ra hoa kết quảchịu ảnh hƣởng nhiều của các yếu tốnội tại (di truyền) và các yếu tốngoại cảnh nhƣnhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu,.

Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳsống một năm, cam thƣờng ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông). Quá trình ra lộc ởcam có liên quan khá nhiều đến hiện tƣợng ra quảcách năm và khả năng điều chỉnh cân đối giữa bộphận dƣới mặt đất và bộphận trên mặt đất, quá trình ra lộc năm nay sẽlà tiền đềcho sựra hoa kết quảcủa năm sau[9]. Nếu có các biện pháp kỹthuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽhạn chếhoặc loại bỏhoàn toàn hiện tƣợng ra quả cách năm, bồi dƣỡng cành mẹcủa cành quảnăm sau, điều chỉnh cân đối giữa các bộphận dƣới và trên mặt đất, hạn chếsâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, chất lƣợng của cam.Đặc điểm thực vật học của họ cam quýt 2.1 Bộ rễ Họ cam quýt có bộ rễ ăn nông. Ekimop (Nga) thì biểu bì của rễ non của họ cam quýt có nấm cộng sinh.

Nấm có tác dụng tốt cho rễ cam quýt nhƣ vai trò của lông hút các chất dinh dƣỡng và nƣớc nhƣ những cây trồng khác. Sự phân bố rễ của cam quýt phụ thuộc vào đặc tính của giống, mực nƣớc ngầm và chế độ canh tác, chăm bón nhƣng nhìn chung rễ cam quýt ăn nông từ 0 - 30 cm. Trần Nhƣ Ý và cs ( 2000) [8]. Thân, cành, lá * Thân cành: Trong 1 năm cam quýt có nhiều đợt cành: + Cành xuân nảy mầm vào tháng 2, 3, 4 là cành mang hoa quả, cành thƣờng ngắn, mật độ lá dày thích hợp để lấy mắt ghép, ghép vào vụ thu.

+ Cành hè nảy mầm vào tháng 5, 6, 7 là cành dài nhất, cành có mật độ lá thƣa và to. + Cành thu nảy mầm vào tháng 8, 9 phát sinh ra chủ yếu từ cành xuân và cành hè cùng năm. + Cành đông nảy mầm vào tháng 11, 12 thƣờng sinh ra trên cành quả vô hiệu, cành đông là cành yếu nhất trên các loại cành. - Cành cam quýt đƣợc phân chia làm 3 loại: + Cành mẹ: Là cành sinh ra cành quả.

Nó có thể là cành xuân, hè, thu năm trƣớc. Qua theo dõi cho thấy tuỳ theo giống, thƣờng cành thu hoặc cành hè làm cành mẹ thì số cành quả nhiều và tỷ lệ đậu quả cao. + Cành dinh dƣỡng: Cành không ra hoa, quả, chỉ có lá xanh có nhiệm vụ chính là quang hợp, thực ra giữa cành mẹ và cành dinh dƣỡng không có giới hạn rõ, năm nay là cành dinh dƣỡng, sang năm có thể là cành mẹ. + Cành quả: Tuỳ giống cam quýt mà cành quả có độ dài từ 3 - 25 cm thông thƣờng từ 3 - 9 cm.

Cành quả có lá thƣờng đậu quả tốt hơn cành quả không có lá. * Lá: Cam quýt vốn có lá kép song đến nay dấu vết còn lại là eo lá dƣới gốc lá đơn, lá là một trong những chỉ tiêu để phân loại giữa các giống, tuổi thọ của lá thay đổi tuỳ điều kiện khí hậu và điều kiện dinh dƣỡng của cây. Ở Việt Nam trung bình tuổi thọ của lá từ 15 - 24 tháng, ở vùng á nhiệt đới có thể dài hơn, tuỳ theo giống và mùa lá có thể khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc… Lá có quan hệ chặt chẽ với sản lƣợng, nhất là với trọng lƣợng quả[8]. Hoa, quả, hạt * Hoa: Công thức hoa: K5 C5A(20 - 40)G(8 -15) 6 Là loại hoa đầy đủ, hoa thƣờng ra đồng thời với cành non và thƣờng ra rộ.

Một cây cam có thể nở tới 60.000 hoa nhƣng chỉ cần 1% đậu quả là có thể đạt sản lƣợng 100kg/cây. Vì vậy hoa quả thƣờng rụng nhiều, có giống yêu cầu thụ phấn nhƣng cũng có giống không thụ phấn cũng đậu quả nhƣ cam Navel (tỷ lệ đậu quả của cam là 3 - 11%) [4]. * Quả: Khi quả còn xanh thì chứa nhiều axit, đến khi quả chín thì lƣợng axit giảm, hàm lƣợng đƣờng và chất tan tăng lên. Cấu tạo quả gồm hai phần: Vỏ quả và thịt quả.

+ Vỏ quả: Vỏ ngoài và vỏ giữa. + Thịt quả: Bộ phận chính của thịt quả là các tép, màu của thịt quả phụ thuộc vào sắc tố vàng da đỏ. Trong dịch nƣớc quả còn chứa các hạt dầu thơm quyết định hƣơng vị quả. * Hạt: Tùy theo giống mà có sự khác nhau về kích thƣớc, số lƣợng, màu sắc và phôi hạt.

Các loại quả thuộc cây có múi thuộc hạt đa phôi [4].Yêu cầu sinh thái học của họ cam quýt Nhiệt độ Nhiệt độ phù hợp cho cam quýt phát triển là từ 27 – 320C, một báo cáo khác lại cho rằng nhiệt độ thích hợp nhất với cam quýt là từ 26 – 300C [17]. Nhiệt độ và biên độ nhiệt ngày đêm có ảnh hƣởng khá lớn đến phẩm chất cam quýt, thông thƣờng cam quýt vùng á nhiệt đới lạnh có chất lƣợng, màu quả tốt hơn so với cam quýt vùng nhiệt đới. Nhiệt độ cao ở vùng xứ nóng thƣờng làm vỏ cam quýt vẫn còn xanh khi quả đã chín. Nhiệt độ hạ thấp vào thời kỳ chín giúp quả có màu tƣơi đậm.

Biên độ nhiệt độ ngày đêm cũng ảnh hƣởng khá lớn đến phân hoá chồi hoa, khi nhiệt độ ban ngày và đêm là 20– 15 0C thì tỷ lệ chồi hoa nhiều hơn so với nhiệt độ ngày đêm là 20 – 18 0C hoặc 21 – 17 0 C. Khi nhiệt độ xuống dƣới -3 hoặc -4 0C thì lá bắt đầu bị chết do rét, nếu xuống dƣới -7 0C thì cây bị chết hoàn toàn, tuy nhiên nhiệt độ cao lại thuận lợi cho việc ra lộc [1]. 7 Nước Ẩm độ không khí là một yếu tố khá quan trọng ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của cam quýt, khi ẩm độ không khí cao làm cây ít thoát hơi nƣớc, ít tiêu hao năng lƣợng cho quá trình hút nƣớc. Nếu ẩm độ quá cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển nhƣ bệnh thối gốc, bệnh ghẻ, bệnh rám quả do nấm… ẩm độ quá cao sẽ hấp thu nhiều tia tử ngoại làm màu sắc cam quýt ít tƣơi thắm hơn, nhiệt độ cùng với ẩm độ quá cao làm quả phồng xốp chất lƣợng kém.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y học và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các xúc tác cho phản ứng hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.