Tổng quan nghiên cứu

Quản lý rừng đặc dụng bền vững là nhiệm vụ chiến lược nhằm duy trì đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén nằm trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 10.593,5 ha cùng đỉnh núi Phia Oắc cao 1.931 m, được xem như lá phổi xanh và nóc nhà phía Tây của tỉnh. Đây là nơi lưu giữ hệ sinh thái rừng lùn trên núi cao độc đáo, các nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng vai trò điều tiết nguồn nước cho các hệ thống sông Hiến, sông Năng và sông Thể Dục.

Tuy nhiên, công tác bảo tồn tại đây đang chịu áp lực lớn từ điều kiện tự nhiên phức tạp với khoảng 90% diện tích có độ cao trên 700 m và sự phân bố của 8.289 người dân sinh sống tại vùng lõi cùng vùng đệm. Tình trạng khai thác khoáng sản tự phát, khai thác lâm sản trái phép, kết hợp với cơ sở hạ tầng phân tán và nhân lực ban quản lý mỏng chỉ với 11 cán bộ đã đặt ra bài toán cấp bách về thể chế quản lý.

Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển giai đoạn 2014 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý bảo vệ rừng bền vững đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị rừng đặc dụng, tối ưu hóa chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và cân bằng giữa mục tiêu bảo tồn nghiêm ngặt với phát triển sinh kế cho 1.850 hộ gia đình địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản lý rừng bền vững theo Tiến trình Helsinki và các nguyên tắc phát triển bền vững của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Khái niệm quản lý rừng bền vững được xác lập dựa trên sự cân bằng của ba trụ cột: bền vững về sinh thái môi trường, bền vững về mặt kinh tế và bền vững về mặt xã hội. Trong bối cảnh thể chế Việt Nam, nghiên cứu áp dụng Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT gồm 07 nguyên tắc, 34 tiêu chí và 122 chỉ số đánh giá, kết hợp các quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên và lý thuyết sinh kế bền vững. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Rừng đặc dụng, Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, Phân khu phục hồi sinh thái, Phân khu dịch vụ - hành chính, Vùng đệm và Dịch vụ môi trường rừng. Mô hình nghiên cứu đặt trọng tâm vào việc phân tích mối tương tác giữa các bên liên quan, cơ chế chia sẻ quyền lợi và các rào cản quản trị nhằm kiến tạo khung vận hành lâm nghiệp bền vững tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia kết hợp giữa điều tra thực địa và phân tích định lượng, định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ số liệu kiểm kê rừng, niên giám thống kê huyện Nguyên Bình giai đoạn 2014 - 2019, các báo cáo diễn biến rừng của Chi cục Kiểm lâm và hệ thống bản đồ địa hình chuyên ngành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cỡ mẫu khảo sát gồm 60 đối tượng, bao gồm: 05 cán bộ quản lý và kiểm lâm Vườn quốc gia, 05 cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã, cùng 50 hộ gia đình sống tại khu vực rừng đặc dụng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại 05 xã và thị trấn trọng điểm: Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và Tĩnh Túc với định mức 10 hộ trên mỗi xã.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận SWOT và sơ đồ Venn là nhằm xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nội tại của tổ chức, đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng, khoảng cách tương tác giữa cộng đồng thôn bản với các cơ quan quản lý nhà nước. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên ngành nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc không gian của Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén được phân định rõ thành ba phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 4.035,5 ha, chiếm 38,1% tổng diện tích; Phân khu phục hồi sinh thái chiếm quy mô lớn nhất với 6.417,1 ha, tương đương 60,6%; Phân khu dịch vụ - hành chính có diện tích 140,9 ha, chiếm 1,3%. Vùng đệm bao quanh có quy mô 8.276,1 ha trải dài trên địa bàn 7 xã với 25 thôn xóm.

Thứ hai, áp lực nhân khẩu học và kinh tế đè nặng lên tài nguyên rừng. Toàn khu vực có 8.289 nhân khẩu thuộc 1.850 hộ gia đình, trong đó riêng vùng lõi có 1.910 người sinh sống. Dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,2% tương ứng 3.912 người, tiếp đến là dân tộc Nùng chiếm 20,3%, người Kinh chiếm 17,8%, người Tày chiếm 13,8% và người H'Mông chiếm 0,9%. Lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 4.560 người, chiếm 55% dân số, nhưng có trên 85% làm việc thuần túy trong ngành nông lâm nghiệp với trình độ kỹ thuật còn thấp. Hệ thống thủy lợi mới chỉ đáp ứng nước tưới cho hơn 30% diện tích đất canh tác, khiến tình trạng thiếu việc làm gia tăng và thúc đẩy người dân khai thác lâm sản phụ để mưu sinh.

Thứ ba, năng lực quản trị bộ máy bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Ban quản lý chỉ có 11 cán bộ phụ trách diện tích hơn 10.000 ha có địa hình chia cắt mạnh. Mức khoán bảo vệ rừng 100.000 đồng cho một hecta mỗi năm trong giai đoạn trước chưa tạo đủ động lực kinh tế để khuyến khích cộng đồng tham gia tuần tra bảo vệ rừng lâu dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm chất lượng rừng và nguy cơ mất an ninh tài nguyên bắt nguồn từ sự giao thoa giữa các yếu tố tự nhiên khắc nghiệt và bất cập sinh kế. Địa hình núi cao trên 700 m chiếm tới 90% diện tích, lượng mưa bình quân đạt 1.592 mm mỗi năm nhưng tập trung 85,4% vào mùa mưa, trong khi mùa đông nhiệt độ có thể hạ xuống âm 2 độ C đến 5 độ C xuất hiện sương muối và băng tuyết, gây trở ngại lớn cho công tác tuần tra.

Khi so sánh với các khu rừng đặc dụng khác như Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, nơi đã đón hơn 770.000 lượt khách và đạt doanh thu dịch vụ trên 220 tỷ đồng trong năm 2018, Phia Oắc - Phia Đén vẫn chưa khai thác tương xứng tiềm năng du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng. Việc biểu diễn dữ liệu thông qua sơ đồ Venn cho thấy mối quan hệ giữa Vườn quốc gia và chính quyền cấp xã còn lỏng lẻo, thiếu cơ chế chia sẻ quyền lợi trực tiếp từ nguồn thu môi trường rừng. Các kết quả này minh chứng rằng việc chuyển dịch từ mô hình quản lý khép kín sang mô hình đồng quản lý có sự tham gia của người dân là điều kiện tiên quyết để bảo tồn bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn tổ chức bộ máy và thành lập lực lượng kiểm lâm chuyên trách: Ban quản lý Vườn quốc gia phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng hoàn thiện đề án tăng biên chế từ 11 cán bộ lên 25 đến 30 cán bộ chuyên môn trong giai đoạn 2025 - 2027, đảm bảo mạng lưới tuần tra phủ kín 4.035,5 ha vùng bảo vệ nghiêm ngặt.

Tăng cường phân định ranh giới và ứng dụng công nghệ giám sát: Tiến hành cắm mốc ranh giới thực địa trên 100% diện tích 10.593,5 ha rừng đặc dụng trước năm 2026. Triển khai ứng dụng phần mềm SMART kết hợp thiết bị định vị GPS và ảnh viễn thám trong tuần tra rừng nhằm giảm thiểu 80% số vụ vi phạm khai thác khoáng sản và lâm sản trái phép.

Phát triển sinh kế bền vững và nâng cao mức chi trả dịch vụ môi trường rừng: Ủy ban nhân dân huyện Nguyên Bình cùng các tổ chức xã hội triển khai các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp cho 1.850 hộ dân vùng đệm giai đoạn 2025 - 2030. Trọng tâm là mở rộng vùng chuyên canh chè Ô long, miến dong Phia Đén và khôi phục làng nghề chạm khắc bạc Hoài Khao nhằm nâng cao 15% đến 20% thu nhập bình quân đầu người, giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng tự nhiên.

Quy hoạch và phát triển hạ tầng du lịch sinh thái có kiểm soát: Đầu tư hoàn thiện 5,2 km tuyến đường trục lên đỉnh Phia Oắc và các trạm dừng chân ngắm cảnh trước năm 2028, kết hợp với mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng. Mục tiêu thu hút từ 50.000 đến 80.000 lượt khách du lịch mỗi năm, tái đầu tư tối thiểu 30% doanh thu dịch vụ cho quỹ bảo tồn rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng hoạch định chính sách phân vùng sinh thái và xây dựng phương án giao khoán rừng bền vững.

Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Là tài liệu tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các đơn vị quản lý rừng đặc dụng vùng Đông Bắc trong việc xây dựng phương án quản trị rừng có sự tham gia của cộng đồng và giải quyết xung đột tài nguyên.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học: Đóng vai trò là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp sơ đồ Venn, phân tích ma trận SWOT và tiếp cận khung tiêu chuẩn Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT trong nghiên cứu quản lý tài nguyên.

Các tổ chức phát triển, doanh nghiệp du lịch sinh thái: Cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc trưng sinh thái, giá trị cảnh quan và tiềm năng liên kết chuỗi giá trị du lịch cộng đồng gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc Dao, Tày, Nùng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị bảo tồn sinh thái nổi bật nhất của Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén là gì? Vườn quốc gia sở hữu hệ sinh thái rừng lùn trên núi cao hay còn gọi là rừng rêu á nhiệt đới độc đáo tại độ cao trên 1.200 m đến đỉnh 1.931 m. Đây là sinh cảnh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn giữ nước cho các sông Hiến và sông Năng.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực này là gì? Thách thức then chốt là lực lượng quản lý tại chỗ quá mỏng với 11 cán bộ phụ trách hơn 10.000 ha rừng hiểm trở, trong khi vùng đệm có 8.289 người dân với tỷ lệ phụ thuộc nông lâm nghiệp trên 85%, dẫn đến áp lực khai thác lâm sản và khoáng sản trái phép.

Luận văn đã áp dụng tiêu chuẩn nào để đánh giá tính bền vững trong quản lý rừng? Nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững theo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 07 nguyên tắc, 34 tiêu chí và 122 chỉ số, kết hợp cùng các định chế của Luật Lâm nghiệp năm 2017.

Phương pháp sơ đồ Venn mang lại đóng góp gì cho nghiên cứu này? Phương pháp sơ đồ Venn giúp lượng hóa và mô hình hóa trực quan mức độ tương tác, tầm quan trọng cũng như khoảng cách quản trị giữa 60 bên liên quan được khảo sát, từ đó chỉ ra sự thiếu hụt kết nối giữa cộng đồng thôn bản và Ban quản lý.

Mục tiêu cốt lõi của các giải pháp phát triển sinh kế vùng đệm đến năm 2030 là gì? Giải pháp hướng tới nâng mức hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng, nhân rộng các mô hình đặc sản bản địa như miến dong Phia Đén, chè Ô long và du lịch cộng đồng xóm Hoài Khao, giúp tăng thu nhập 15% đến 20% cho 1.850 hộ dân, triệt tiêu động cơ phá rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng đặc dụng bền vững theo các tiêu chuẩn lâm nghiệp hiện hành.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng không gian 10.593,5 ha của Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với cấu trúc 3 phân khu chức năng và 8.276,1 ha vùng đệm.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thể chế, đặc biệt là tỷ lệ 85% lao động vùng đệm phụ thuộc nông lâm nghiệp và quy mô bộ máy quản lý chỉ có 11 người.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện lực lượng kiểm lâm, cắm mốc ranh giới công nghệ cao, đa dạng sinh kế và phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2025 - 2030.
  • Lộ trình thực hiện cần được các cấp chính quyền tỉnh Cao Bằng phê duyệt sớm nhằm bảo tồn nguyên vẹn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xã hội bền vững cho địa phương.

Hãy tiếp tục tra cứu toàn văn tài liệu và áp dụng ngay các giải pháp quản lý rừng bền vững vào thực tiễn địa bàn để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá của quốc gia.