Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây tại Thái Nguyên

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng phát triển của cây dâu tây tại thái nguyên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dâu tây trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dâu tây ở Việt Nam

2.3. Các loại giá thể phổ biến dùng để trồng cây hiện nay

2.3.1. Xơ dừa

2.3.2. Mùn cưa

2.3.3. Trấu hun

2.3.4. Xỉ than

2.3.5. Cát

2.3.6. Mùn gỗ

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.2.1. Chỉ tiêu về năng suất, chất lượng
3.3.2.2. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của giá thể đến các thời kì sinh trưởng, phát triển của cây Dâu tây tại Thái Nguyên

4.1.1. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao của cây Dâu tây tại Thái Nguyên

4.1.2. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá của cây Dâu tây tại Thái Nguyên

4.1.3. Ảnh hưởng của giá thể đến tình hình ra hoa, đậu quả của cây Dâu tây tại Thái Nguyên

4.1.4. Thành phần sâu, bệnh hại cây Dâu tây tại Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cây dâu tây tại Thái Nguyên. Mục đích chính là xác định loại giá thể phù hợp nhất để tối ưu hóa sinh trưởngphát triển của cây dâu tây, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu cũng nhằm theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, đánh giá năng suất, chất lượng quả, và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây dâu tây trong điều kiện khí hậuđất trồng tại Thái Nguyên.

1.1. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu khoa học về kỹ thuật trồng dâu tây, đặc biệt là việc sử dụng giá thể phù hợp. Kết quả nghiên cứu có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các nhà nông họckỹ thuật canh tác, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông sản tại địa phương.

II. Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng giá thể trong nông nghiệp, đặc biệt là đối với cây dâu tây. Các loại giá thể phổ biến như xơ dừa, mùn cưa, trấu hun, và xỉ than được phân tích về ưu nhược điểm. Nghiên cứu cũng đề cập đến đặc điểm cây dâu tây, yêu cầu ngoại cảnh, và thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây.

2.1. Các loại giá thể phổ biến

Các loại giá thể như xơ dừa, mùn cưa, và trấu hun được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật trồng dâu tây. Mỗi loại có ưu điểm riêng về khả năng giữ ẩm, thoáng khí, và cung cấp dinh dưỡng. Tuy nhiên, việc lựa chọn giá thể phù hợp cần dựa trên đặc điểm cây dâu tây và điều kiện khí hậu tại Thái Nguyên.

2.2. Tình hình sản xuất dâu tây

Dâu tây được trồng chủ yếu ở các vùng có khí hậu mát mẻ như Đà Lạt và Sapa. Tại Thái Nguyên, việc trồng dâu tây còn hạn chế do đất trồngkỹ thuật canh tác chưa tối ưu. Nghiên cứu này nhằm khắc phục những hạn chế đó bằng cách thử nghiệm các loại giá thể khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Thái Nguyên với các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm sinh trưởng cây dâu tây, năng suất, chất lượng quả, và tình hình sâu bệnh. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng các phương pháp thống kê để đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến cây dâu tây.

3.1. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí với các loại giá thể khác nhau, bao gồm xơ dừa, mùn cưa, và trấu hun. Mỗi loại giá thể được sử dụng trong các ô thí nghiệm riêng biệt để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, tình hình ra hoa, đậu quả, và năng suất. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá thành phần sâu bệnh và khả năng chống chịu của cây dâu tây trong các điều kiện giá thể khác nhau.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá thểảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng cây dâu tây. Các loại giá thể như xơ dừatrấu hun giúp cây phát triển tốt hơn về chiều caosố lá. Ngoài ra, giá thể cũng ảnh hưởng đến tình hình ra hoađậu quả, từ đó tác động đến năng suấtchất lượng quả.

4.1. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng

Các loại giá thể như xơ dừatrấu hun giúp cây dâu tây phát triển tốt hơn về chiều caosố lá. Điều này cho thấy giá thể có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng và độ ẩm cho cây.

4.2. Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng

Nghiên cứu chỉ ra rằng giá thể ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtchất lượng quả. Các loại giá thể giàu dinh dưỡng giúp cây dâu tây cho quả to, đẹp và có vị ngọt hơn.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng giá thểảnh hưởng lớn đến sinh trưởng cây dâu tây tại Thái Nguyên. Các loại giá thể như xơ dừatrấu hun được khuyến nghị sử dụng để tối ưu hóa năng suấtchất lượng quả. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp chăm sóc câykỹ thuật canh tác để nâng cao hiệu quả sản xuất nông sản.

5.1. Đề xuất ứng dụng

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại Thái Nguyên. Các nhà nông nên sử dụng giá thể phù hợp và áp dụng kỹ thuật trồng dâu tây tiên tiến để nâng cao năng suấtchất lượng quả.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng phát triển của cây dâu tây tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là nƣớc nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, quanh năm có các sản phẩm nông nghiệp phong phú, đa dạng trong đó có rau quả. Nhiều nƣớc trên thế giới yêu thích rau quả Việt Nam đặc biệt là rau quả ở Lâm Đồng nhƣ bắp cải, bông cải, atiso, trà và đặc biệt là Dâu tây là món trái cây ƣu thích nhất của nhiều ngƣời không chỉ bởi màu sắc hấp dẫn mà còn vì những lợi ích của nó mang lại sức khỏe cho con ngƣời. Ngay nay việc trồng dâu tây đem lại nguồn thu cho ngƣời nông dân rất lớn đƣợc ví là loại cây “ hái ra tiền”. Với giá bán Dâu tây trái vụ trên dƣới 250-400 ngàn đồng mỗi kí, tổng doanh thu mỗi ngày là 36 triệu đồng.

Năng suất chính vụ mỗi ngày đạt từ 70 đến 80kg/1 sào tăng gấp 1.75 đến 2 lần so với lƣợng quả trái vụ. Ở nƣớc ta, việc trồng Dâu tây trong nhiều năm qua chỉ nhằm cung cấp cho nhu cầu tức thời trong nƣớc theo mùa vụ vì Dâu tây không thể để lâu, không thể dễ dàng chuyên chở nhƣ các loại quả khác mà Dâu tây trồng thích hợp nhất ở khu vực Đà Lạt-Lâm Đồng. Nhƣng do đây là loại quả có giá trị kinh tế và giá trị thẩm mĩ cao nên hiện nay không chỉ Đà Lạt mà những tỉnh khác trong nƣớc có khí hậu mát mẻ cũng đã và đang trồng thử nghiệm mô hình Dâu tây trên quy mô nhỏ song chƣa đem lại hiệu quả kinh tế cao nguyên nhân chủ yếu ở đây là chỉ trồng Dâu tây trên đất màu, gặp phải những hạn chế về chất lƣợng quả, cây còi chậm lớn, quả nhỏ và chua, nhiễm sâu bệnh, năng xuất chƣa cao.không đem lại hiệu quả so với trồng trên giá thể đƣợc phối trộn. Để góp phần giải quyết những khó khăn trên nhằm phát triển cây Dâu tây đến gần hơn với ngƣời tiêu dùng chúng tôi tiến hành đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng phát triển của cây Dâu tây tại Thái Nguyên ” n 2 1.Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích - Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của giá thể đến sinh trƣởng phát triển của cây Dâu tây, từ đó xác định đƣợc giá thể phù hợp nhất để áp dụng trong sản xuất.Yêu cầu - Theo dõi khả năng sinh trƣởng phát triển của cây Dâu tây trong từng giai đoạn sinh trƣởng phát triển - Nguyên cứu ảnh hƣởng của giá thể đến năng suất, chất lƣợng của quả Dâu tây - Đánh giá khả năng chống chịu với thành phần sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh tại Thái Nguyên 1.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và kiểm nghiệm kiến thức đã học ra thực tiễn sản xuất - Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo, tƣ liệu khoa học cho quá trình học tập và nghiên cứu khác có liên quan. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đề tài giúp chúng tôi biết đƣợc sự ảnh hƣởng của các giá thể đối với Dâu tây từ đó đề xuất đƣợc giá thể thích hợp để trồng Dâu tây và có thể áp dụng ra ngoài thực tiễn sản xuất. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài Giá thể đƣợc xem nhƣ là sự thay thế hoàn hảo cho đất.

Là nơi tạo điều kiện thích hợp cho sự nảy mầm và là chỗ bám vững chắc cho sự hình thành rễ cây. Việc sử dụng các giá thể phù hợp có ý nghĩa đặc biệt đối với cây trồng. Đất không phải môi trƣờng tốt cho cây con. Cho thêm cát hoặc cát kết hợp với than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt.

Nhiều nơi đã và đang phát triển những hỗn hợp đặc biệt mà có thể sử dụng đƣợc. những hỗn hợp này không sử dụng đất ruộng khi đất ruộng bị ô nhiễm do sâu bệnh và do hóa chất. Sự khác nhau của môi trƣờng nhân tạo đƣợc thể hiện nhƣ sau: Theo Rebecca Tyson Northen (1974) [12] cho rằng, việc cấy phong lan con lấy ra từ ống nghiệm nên dùng 3 phần vỏ cây thông xay nhuyễn + 1 phần cát hoặc 8 phần Osmida xay nhuyễn + 1 phần than vụn. Giá thể này cho tỉ lệ sống của cây lan con cao và cây sinh trƣởng phát triển tốt.

Có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần của giá thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng cây trồng. Tùy từng loại cây khác nhau mà giá thể có thành phần khác nhau. Theo kết quả điều tra của Viện Thổ Nhƣỡng Nông hóa (2003) [8], việc nghiên cứu và sử dụng giá thể cây con trong vƣờn ƣơm ở Việt Nam trên nhiều đối tƣợng cây trồng nhƣ: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau giống và rau an toàn, hoa cây cảnh… kết quả nhóm hoa nhƣ sau: giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty đất sạch Thành phố Hồ Chí Minh cũng có những tính chất, lý hóa học tƣơng đối thích hợp đối với cây trồng, nguyên liệu hữu cơ (xơ dừa) đƣợc xử lý tốt để phối trộn giá thể. Giá thể trồng hoa hồng của Thái Lan nhập về có nhiều hạn chế về dinh dƣỡng, cả hai loại Cúc và Hồng tỷ lệ hữu cơ còn ít do vậy giữ ẩm không cao.

Ở cây hoa hồng, các tác giả Đặng Văn Đông (2002) [4] cho biết khi gieo hạt làm gốc ghép cho vƣờn ƣơm tốt nhất là trong nhà che nilon hoặc giá thể n 4 treo trên khay. Cây gieo trên khay mọc đều hơn, nhanh hơn và rút ngắn đƣợc thời gian ƣơm cây. Khi gieo trên nền đất ngoài trời thì ta phải đƣa ra trồng sớm hơn vì sau trồng phải mất khoảng một tháng cây mới phục hồi sinh trƣởng. Với giá thể giâm cành, nó ảnh hƣởng rất lớn tới khả năng ra rễ và tỷ lệ sống của cây, các tác giả đã đƣa ra công thức tốt nhất là: 30% đất đồi + 30% đất phù sa + 40% trấu hun và 20% xỉ than + 40% đất phù sa + 40% trấu hun.

Theo Điền Viên- Tạp trí ngƣời làm vƣờn [11] nghiên cứu bƣớc đầu đƣa ra kết quả 5 công thức phối trộn giá thể cho 5 loại cây trồng nhƣ sau: cây hoa hồng Đà Lạt: 76,5% than bùn+ 13,5 bèo dâu + 10% đất; cây cảnh 76,5% than bùn + 6,75% trấu + 6,75 bèo dâu + 10% đất; hoa giống: 45% than bùn + 22,5 trấu + 22,5 bèo dâu + 10% đất; ớt: 67,5 than bùn + 22,5 trấu hun + 10% đất và cà chua: 67,5 than bùn + 22,5 bèo dâu + 10% đất. Theo Lê Xuân Tảo (2004) [5] đã tiến hành làm thí nghiệm để nghiên cứu loại giá thể thích hợp cho một số loài hoa trồng chậu là báo xuân, hoa hồng tiểu muội, cúc Indo. Trong đó tác giả đã đƣa ra kết luận, giá thể thích hợp để trồng cúc Indo trong chậu gồm 1/4 trấu hun + 2/4 mụn dừa + 1/4 phân chuồng, đồng thời tác giả cũng đề nghị giá thể thích hợp cho cây cúc nói chung là 2 phần đất vƣờn + 1 phần phân chuồng hoai mục + 1 phần than bùn + 1 phần đá mạt. Kết quả nghiên cứu của Jiang Qing Hai (2000) [3] cho thấy để cây sinh trƣởng phát triển tốt khi phối chế các vật liệu nuôi cấy cần chú ý các điều kiện cơ bản bao gồm các tính chất: - Tính chất vật lý: chủ yếu là mức độ tơi xốp, thông thoáng khí, khả năng hấp thu, khả năng hút nƣớc và độ dày của vật liệu.

- Tính chất hóa học: chủ yếu là độ chua (trị số PH) và mức độ hút dinh dƣỡng. - Tính chất kinh tế: chủ yếu là mức độ hữu hiệu của vật liệu nuôi cấy có thể sử dụng lại, dễ lấy, tiện lợi cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá rẻ. n 5 Ở Việt Nam,đã có một số nghiên cứu về giá thể đối với hoa, cây cảnh. Tác giả Nguyễn Phƣơng Thảo (1998) [6] cho biết: việc xác định môi trƣờng dinh dƣỡng cho cây rất quan trọng.

Loại giá thể khác nhau có ảnh hƣởng quyết định tới tỷ lệ sống khi đƣa cây con ra từ trong ống nghiệm. Hiện nay, nhiều loại hoa đƣợc nhân giống bằng phƣơng pháp invitro giai đoạn sau nuôi cấy trong ống nghiệm quyết định tỷ lệ sống và chất lƣợng cây con, yêu cầu của giá thể vừa đảm bảo độ tơi xốp, thoáng khí, có tính giữ ẩm cao, đồng thời phải hoàn toàn sạch mầm bệnh. Các nhóm giá thể phù hợp cho việc trồng lan tại Hà Nội: Xơ dừa cắt khúc 40%+ dƣơng xỉ 20%+ than củi 20%+ vỏ cây 20% trong đó có sử dụng Basurdin+ Validacin xử lý 0,1%-0,2% trên nền vƣờn ƣơm. Hoặc giá thể gồm 40% xơ dừa cắt khúc+ 40% dƣơng xỉ+ 20% vỏ cây trong đó sử dụng Basurdin+ Validacin xử lý 0,1%-0,2% trên nền vƣờn ƣơm.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh thƣờng sử dụng các loại giá thể là vỏ dừa cắt khúc 50%+ than củi 50% hoặc vỏ dừa cắt khúc 70%+ than củi 30% để trồng phong lan. Hiện nay trong thực tiễn sản xuất có rất nhiều hỗn hợp giá thể đƣợc sản xuất để sử dụng cho việc trồng rau, hoa trong các khay chậu nhựa hoặc bằng xốp. Các giá thể này đều có hàm lƣợng mùn và chất dinh dƣỡng cao, có độ tơi xốp tốt giúp cho bộ rễ phát triển, không bị ngập úng. Dựa trên những kết quả nghiên cứu trên nên việc thử nghiệm các hỗn hợp giàu dinh dƣỡng để trồng Dâu tây là hoàn toàn có cơ sở khoa học.

Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dâu tây trên thế giới và ở Việt Nam 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dâu tây trên thế giới Dâu tây đƣợc ngƣời La Mã phát hiện và canh tác vào thời kỳ trung cổ. Ban đầu đƣợc trồng và sử dụng rộng rãi ở Anh, sau đó vào thế kỉ 17-18 đã trồng rộng ra vùng plougastel thuộc nƣớc Pháp, là trung tâm sản xuất Dâu tây ở Châu Âu. Hiện nay, có khoảng 20 loài Dâu tây khác nhau trên khắp thế n 6 giới. Dâu tây thích nghi nhiều loại sinh thái khác nhau: Ôn đới, Địa Trung Hải, cận nhiệt đới và á ôn đới.

Ngày nay, nghề trồng Dâu tây đƣợc phát triển rộng khắp với sản lƣợng ngày càng gia tăng nhƣ Châu Âu đã cung cấp gần 50%, Châu Á gần 15%, và Bắc Mỹ gần 30%. Sản lƣợng Dâu tây trên thế giới tăng rất nhanh từ 750.000 tấn năm 1961 lên 1,3 triệu tấn năm 1977 do mở rộng canh tác. Ở Mỹ năng suất tăng từ 5,8 tấn lên 13,1 tấn/ha[19] Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cây dâu tây tại Thái Nguyên" tập trung vào việc phân tích tác động của các loại giá thể khác nhau lên quá trình sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây trong điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách lựa chọn giá thể phù hợp để tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây trồng, đồng thời đưa ra các khuyến nghị thực tiễn cho nông dân và nhà nghiên cứu. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến canh tác dâu tây bền vững và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 vụ thu đông năm 2016 tại Thái Nguyên, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến sinh trưởng phát triển giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ thu đông 2016 tại Thái Nguyên, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống cà chua mới vụ thu đông năm 2014 tại Thái Nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố khác như mật độ, phân bón, và giống cây trồng trong quá trình canh tác.