Mở đầu; Phần hai: Hội dung; Phần ba: Kết luận. Phần Hội dung, chúng lôi chia làm ba choJơng với các nội dung chính tho sau: chojong 1: cơ sở lí luận Ở chojơng này, chúng lôi xác định những cơ sở lí thuyết cơ bản liên quan đến đề lài nhơợi: khái quái về câu, lừ, lỗ hợp từ; khái quát về IITT của câu và HTTĐL của câu lếng Việt, một vài nét sơ lojợc về thơ và tác phẩm thơ Việt lIlam hiện đại. chơjơng 2: Khả0 sát nghĩa tình thái của câu lr0ng các lác phẩm Thơ Việt Ham hiện đại Tr0ng chơlơng này, chúng lôi phân lích các sắc thái IITTĐL, trình bày kết quả khả0 sát, phân l0ại và miêu 1a các phoJơng liện siểu đạt IITTĐL lr0ng các lác phâm thơ Việt Ilam hiện đại. choơjơng 3: Giá lrị của nghĩa lình thái đạ0 lý của câu lrÚng các lác phẩm tho Việt Ham hiện đại choJơng này, chúng lôi liến hành phân lích và làm rõ vai lrò của 11 HTTĐL đối với việc khắc họa nhân vật và sộc lộ chủ đề tác phẩm thơ.
chojong 1 cO SỞ Lí LUẬN 12 1. Sơ lơjợc về một số đơn vị ngôn ngữ liên quan đến đề lài 1.LLL Định nghĩa cau “câu” là mot khái mệm đojợc các nhà nghiên cứu ngôn ngữ lr0ng và ng0ài nojớc quan lâm lừ lâu. Khái niệm này đã đơjợc tiếp cận †he0 nhiều phojơng điện khác nhau. Đề thuận lợi ch0 việc nghiên cứu đề lài này, chúng lôi lựa chọn một định nghĩa có thê đề cập đến câu một cách 10àn điện, từ sự hình thành lới chức năng, lừ nội dung đến hình thức của câu.
Đó là định nghĩa của IIguyễn Thị TIhung: “đâu là đơn vị ngôn ngữ đqoc iạ0 ea le0ng quá teinh tq duy va giaO liép, dO cichr, ngữ teực liên lạ0 thành the0 mội quy lắcngữ pháp, sử dụng mội ngữ điệu kết thúc nhái định, thưởng biểu dat một sự tình kèm the0 thái độ, sự đánh giá aia nggời nói h0ặc chỉ oiểu thị thái độ, sự đánh giá qia người nói. đâu đông thời là don vị lời nói nhỏ nhất đó cđhứcnăng thông oá0” [48, tr. Phân l0ại câu co thé phan l0ại câu dựa và0 2 liêu chí là cấu lạ0 ngữ pháp và mục đích nói. Đề thuận lợi ch0 việc nhiệm vụ nghiên cứu, lr0ng luận văn này, chúng lôi lựa chọn cách phân l0ại câu the0 cấu †ạ0 ngữ pháp.
The0 IIguyễn Thị IIhung, dựa và0 cấu trúc, có thề chia câu tiếng Việt thành một hệ thống các kiểu l0ại ở các cấp độ khác nhau. Trojớc hết dựa và0 liêu chí kiểu nòng cốt, có thể chia câu liếng Việt thành 2 nhóm: nhóm nòng cốt không phải là cụm c- V (gọi là aiu dac viél) và nhóm nòng cốt là cụm c-V (sa0 gồm lất cả các kiêu câu còn lại mà chúng lôi lạm gọi là đâu oình thưởng). Dựa vàO0 số lgjong cum nòng cốt, có thể chia nhóm thứ nhất thành đâu đặc oiệ! đơn (có I nòng cốt) và đâu đặc oiệ! phứđcó 2 nòng cốt trở lên), và 13 chia nhóm thứ hai thành 2 kiểu: câu đơn (câu có 1 cụm c-V) và đâu phức (câu có hai cụm c- V trở lên). 14 Dựa và0 quan hệ giữa các cụm c-V, có thể tiếp lục chia đô 2h#ức thành câu phức mà quan hệ giữa các cụm c-V là quan hệ sa0 nhau và câu phức mà quan hệ giữa các cụm c-V là không sa0 nhau.
L0ại thứ nhất (gọi là đâu phức thành phẩn) chỉ có một kết cấu c- V làm nòng cốt câu, các kết cấu c- V còn lại giữ vai trò làm thành phần sên lr0ng của nòng cốt câu. L0ại thứ hai (gọi là câu ghép) không kết cấu c-V mà0 sa0 kết cấu c-V mà0. Ở mỗi kiểu này, lại có thể liếp lục chia thành những kiểu nhỏ hơn nữa. TIIg0ài ra, dựa vàO sự có mặt hay tam thoi vắng mặt của bộ phận nòng cốt, có thề chia câu đơn, câu phức thành 2 kiểu đối lập nhau là câu tỉnh lojợc va câu không tỉnh lojợc.
IIghia aia cau TheO Iguyén Thi hung: “ghia aia ciu la 10an oộ nội dung mà câu biểu thi” [48, tr. Ighĩa của câu đojợc siêu thị bởi hình thức cấu †ạ0 của câu, còn hình thức cấu †a0 của câu đơjợc †ạ0 thành bởi các phojơng liện lừ vựng và các phojơng thức ngữ pháp (trật tự từ, hơi từ, ngữ điệu). các phoJong hện từ vựng và ngữ pháp khác nhau sẽ †ạO nên các câu có ý nghĩa khác nhau. cũng nhơi nghĩa của lừ, nghĩa của câu có tổ chức phức lạp sa0 gồm các kiểu khác nhau.
Phù hợp với lí thuyết về sa sình diện của câu, có thể xác định sa kiểu nghĩa chính của câu: nghĩa siểu hiện, nghĩa cú pháp và nghĩa tình thái. Khái niệm hiện nay có tới trên 300 định nghĩa về từ. Để phù hợp với việc nghiên cứu đề tài luận văn, chúng lôi chọn định nghĩa sau: “Từ là đơn vị nhỏ nhất đó nghĩa da ngôn ngữ được vận dụng độc lập, 15 lái hiện tự d0 le0ng lời nói để xây dựng nên cau” [46, tr. Phân l0Oại 16 có rất nhiều cách phân l0ại lừ nhơi: phân l0ại the0 nguồn gốc, phân l0ại the0 ngữ nghĩa, phân l0ại the0 đặc điểm cấu ‡ạ0, v.
Ở đây, chúng lôi xin đojợc đề cập lới cách phân l0ại từ the0 đặc điểm cấu la0 và đặc điểm mặt ngữ pháp bởi nó cần thiết với việc nghiên cứu đề tài luận văn. * Phân l0ại the0 dấu lạ0 The0 phojơng thức cấu ta0 có thê phân từ thành các kiểu sau: Tir don: “Tir don là những từ đqợc cấu lạO the0 phương thức từ hóa inh vi, d0 do, tz0ng dấu 7a0 cua tir don chi có một hình v†` [46, †r. Từ phức: “Từ phức là những lừ mà le0ng dấu lạO qia nó gồm hai hUặc hơn hai hình v†` [46, †r. *Phân l0Oại về mặt ngữ pháp IIhững lớp tr dojoc phân định dựa vàO đặc điểm chung về ý nghĩa ngữ pháp và hình thức ngữ pháp gọi là từ lOại.
Việc phân định từ l0ại iếng Việt thành những lớp lừ cụ thề chủ yếu căn cứ và0 sa liêu chuẩn: ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp. căn cứ và0 sa liêu chuân trên, từ l0ại tiếng Việt đơjợc phân định mhg sau: + Thực từ gồm: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ. + hơi lừ gồm: phó từ, kết lừ, tình thái từ (tiểu lừ lình thái), trợ lừ, than từ. hệ thống lừ l0ại lếng Việt này có vai trò rất quan trọng đối việc xác định và piéu thi ITTDL tr0ng câu.
Tr0ng đó các từ l0ại có liên quan trực liếp đến IITTĐL sa0 gồm : Động từ: “Động từ thường là những từ đó ý nghĩa chỉ tình thái, hOại động, lạng thái qia sự va?” [48, tr. Phó từ: “Phó lừ là lừ đi kèm thực từ với la đách thành lố phụ, đó thể làm phương tiện nhận điện và phân biệt các thực từ" [48, tr. Tình thái từ: “Tình thái lừ là những lừ dòng để oiểu thị mục đích nói aia câu và ác sắc thái tình đảm qia người nó?" [48, tr. Tổ hợp lừ Tổ hợp từ là một thuật ngữ đojợc sử dụng loJơng đối phổ biến nhojng choja dojoc quan tam vé mat khái niệm.
chúng lôi sử dụng thuật ngữ này tr0ng đề lài để chỉ một đơn vị gồm lừ hai từ trở lên, kết hợp với nhau the0 mot moi quan hệ 18 ngữ pháp, ngữ nghĩa nhất định. chúng có thể đ0 các thực từ a0 thành, d0 các hơi lừ lạ0 thành, hay sa0 gồm cả thực và hoi từ nhơi: hay Adm gi, hang nghe, quái lạ, cha0 ôi, may mà, đã đành,. Khái quái về nghĩa tình thái và nghĩa tình lhái đạ0 lí của câu 1. Về khái niệm nghĩa tình thái qủa đầu Mặc dò tình thai tr0ng ngôn ngữ là một vấn đề khá mới s0 với các vấn đề ngôn ngữ khác, nhoIng nó đã đojợc các nhà nghiên cứu quan lâm tiếp cận the0 nhiều hojớng với những phojơng diện khác nhau.
IITT là một thành phần nghĩa phức lạp, bởi vậy 16 dojgt hiểu the0 nhiều cách khác nhau và quan miém vé 110 chojacé su nhất quán giữa các nhà ngôn ngữ học. Điều đó đơJợc théhién nho sau: - Quan niệm qia qác nhà ngôn ngữ học ngớc ngÙài. + Vin0gradOv xem tlình thái nhơi phạm †rò ngữ pháp độc lập, lồn tai sOng sOng voi pham lrò vị lính và định nghĩa nó nhơi sau: “Mỗi đâu đều mang mội ý nghĩa tình thái nha dấu hiệu dấu lúc co van, lire chi 2a quan hệ đối với hiện thực" [dẫn the0 22, tr. bally cũng là một lr0ng những ngojời đầu liên đề cập đến vấn đề tình thái một cách hệ thống.
Ông chủ lrơjơng phân siệ! tr0ng cấu trúc nghĩa của phát ngôn hai thành phần cơ sản lojơng ứng là điđươn (fình thái) và m0dus (ngôn liệu). Tr0ng đó, điđmn là sộ phận siêu hiện nội dung sự tình ở dạng liềm năng. Iló gắn với chức năng kinh nghiệm, chức năng miêu lả của ngôn ngit. con mudus thì gắn với sình diện chủ quan, thể hiện những nhân lố who ý chí, thái độ, sự đánh giá của ngojời nói đối với điều đojợc nói ra, xét lr0ng các chiều kích quan hệ với thực 16, quan hé voi ngqjo1 đối thOại và quan hệ với h0àn cảnh gia0 liếp.
M0dus tham gia và0 quá lrình thực lại hóa, nhờ đó nội dung sự tình còn ở dạng tiềm năng có thê trở thành phái ngôn hiện thực. 19 M0dus ch0 siết sự tình nêu †r0ng phát ngôn chỉ là khả năng hay đã là hiện thực, là khẳng định hay phủ định, ch0 siết mức độ cam kết của ngojời nói đối với độ xác thực của điều đơjợc nói ra, thé 20 hiện đánh giá của ngojời nói đối với hành động đơjợc nêu ra lr0ng câu, ch0 biết ý chí, m0ng muốn, mục đích của ngojời nói khi phát ngôn câu nói. Xuất phát từ hai thuật ngữ điđưm và m0dus trên, ch. bally đã đoỊa ra định nghĩa nhơi sau: “Tình thái là thái độ qia nggời nói đgqợc oiểu thị đối với sự việc hay tạng thái diễn đại ls0ng đâu” [dẫn the0 22, tr.
Xir0Hnina ch0 rằng tình thái nằm tr0ng vị lính của câu “#hởi lính, lình thái tính và ngôi lính nằm le0ng dấu lúc vị lính và đòng nhau tạ0 nên đái gọi là vị lính mà thiếu nó thì không thể đó thông oá0" [dẫn †he0 22, †r. + Liap0l quan niệm: “Tình thái là phạm trò ngữ nghĩa chức năng thê hiện các dạng quan hệ khác nhau của phát ngôn với thực lế cũng nhơ các dạng đánh giá chủ quan khác nhau với điều đojợc thông sá0” [dẫn theO 22, †r. + Palmer định nghĩa: “Tình thái là thông tin ngữ nghĩa đìa đâu thề hiện thái độ h0ặcý kiến qia nggòi nói đối với điều đqocnói đến‡20ng div’ [darithe0 22, 17:85].