Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN KHỐI KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản 1. Tuyển mộ ‘‘Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Mọi tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để nhằm đạt được các mục tiêu của mình’’ [7,tr.16] Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn.
Trong thực tế sẽ có người lao động có trình độ cao nhưng họ không được tuyển chọn vì họ không được biết các thông tin tuyển mộ, hoặc không có cơ hội nộp đơn xin việc. Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được những yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu số lượng nộp đơn xin việc bằng hoặc ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn. Công tác tuyển mộ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức. Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như : đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ lao động.
Mục tiêu của tuyển mộ là đảm bảo đủ và đúng số ứng viên cần cho tuyển chọn. Tuyển chọn ‘‘Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút 10 được trong quá trình tuyển mộ. Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc ’’ [5,tr.241] Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai.
Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học. Mục tiêu của tuyển chọn là tuyển đúng, tuyển đủ được người lao động có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của chức danh công việc cần tuyển, có khả năng hòa nhập nhanh với công việc và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tuyển dụng nhân lực ‘‘Tuyển dụng nhân lực chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức ’’[5,tr.74] Một quan điểm khác cho rằng ‘‘Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia dự tuyển để lựa chọn ra những ứng viên đầy đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu của tổ chức.
Sau đố định hướng, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập với mội trường của tổ chức’’ [6,tr168] 11 Cũng có ý kiến cho rằng : ‘‘Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn thích hợp cho các công việc và các chức danh cần người trong tổ chức’’[8,tr. Chất lượng tuyển dụng nhân lực Chất lượng tuyển dụng nhân lực là những tiêu chí liên quan đến trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, số lượng… đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng nhân lực của công ty. Không chỉ giới hạn trong công tác tuyển dụng, chất lượng tuyển dụng gồm rất nhiều yếu tố xoay quanh tuyển dụng, đánh giá cũng như góp phần tạo lên công tác tuyển dụng hiệu quả. Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực là công tác tăng cường, phát huy tối ưu để tìm ra nguồn nhân lực có trình độ cao, chất lượng trong quá trình tuyển dụng của công ty.
Tức là làm tăng tính hiệu quả những tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng tuyển dụng. Công ty cổ phần Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư (theo Wikipedia). Nhân viên kinh doanh Nhân viên kinh doanh là người nghiên cứu thị trường để tìm ra những khách hàng tiềm năng.
Từ đó xây dựng các chiến lược môi giới, tiếp thị sản phẩm của công ty đến người tiêu dung thông qua giao tiếp để thuyết phục họ mua, sử dụng dịch vụ sản phẩm cho doanh nghiệp. Đây là người trực tiếp thuật tạo ra doanh thu và lợi nhuận của tổ chức (theo Wikipedia).2 Cơ sở tuyển dụng nhân viên kinh doanh 1.1 Các điều luật, bộ luật 12 Những văn bản quy định lề lối liên quan đến việc tuyển dụng nhân lực tại các doanh nghiệp, bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện theo : Luật bình đẳng giới, Luật lao động, hay các chính sách cho đối tượng ưu tiên… 1.2 Các quy định, quy chế, biểu mẫu của tổ chức: - Bản mô tả công việc: là văn bản trình bày các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến công việc đó. - Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc : là văn bản trình bày về điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận mà một người cần phải có để thực hiện công việc đó. - Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: Là văn bản trình bày các tiêu chí, chỉ tiêu về mặt số lượng, chất lượng, thời hạn hoàn thành các nhiệm vụ đã nêu.
- Quy chế tuyển dụng : là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, quy trình tuyển dụng và các mối quan hệ phát sinh trong tuyển dụng nhân lực của một tổ chức.3 Các hoạt động quản trị nhân lực Phân tích công việc: Đây là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc. Đó là quá trình xác định trách nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng kiến thức cần có để thực hiện tốt công việc, xác định sự khác biệt của một công việc này với công việc khác. Khi thực hiện phân tích công việc chi tiết, cụ thể sẽ giúp cho việc tuyển dụng dễ dàng lựa chọn được ứng viên chất lượng. Hoạch định nhân lực: Là quá trình dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực của một tổ chức để tiến hành các bước tiếp theo nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ số người với những kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc nhằm đạt 13 được mục tiêu của tổ chức.
Hoạch định càng chính xác thì tuyển dụng càng hiệu quả.4 Mục tiêu của tổ chức Một tổ chức muốn thành công cần phải có mục tiêu, quan điểm đúng đắn. Với mỗi mục tiêu, tổ chức sẽ đưa ra những yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể đối với từng bộ phận, chức danh công việc phù hợp. Khi mục tiêu của tổ chức là mở rộng quy mô, tổ chức cần phải tuyển dụng thêm nhân viên để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát trển và ngược lại. Vì vậy mỗi mục tiêu có thể ảnh hưởng tới quyết định thắt chặt hoặc mở rộng hoạt động tuyển dụng.3 Nội dung nâng cao chất lượng tuyển dụng 1.
Xác định tiêu chuẩn năng lực của nhân viên khối kinh doanh Để xác định tiêu chuẩn năng lực nhân viên cần có tiêu chí đánh giá rõ ràng. Cho dù áp dụng bất cứ phương pháp nào, nhà quản lý cũng nên có các tiêu chí đánh giá nhân viên. Các tiêu chí này cần rõ ràng và quan trọng nhất là phải đo lường được, tránh đưa ra các tiêu chí “chung chung” dẫn tới sự hiểu lầm của cấp dưới. Tiêu chí đánh giá phải gắn liền với nhiệm vụ được giao thực hiện và mục tiêu mà tổ chức mong muốn đạt tới ứng với từng vị trí công việc của từng nhân viên.
Các tiêu chí phải được đưa ra từ đầu kỳ đánh giá để nhân viên hiểu các yêu cầu và sự mong đợi của người quản lý đối với mình. Nội dung của các tiêu chí này có thể nhắm tới mục đích khắc phục các điểm yếu của tổ chức. Chẳng hạn như: doanh số bán hàng, độ lớn của thị trường đối với nhân viên tiếp thị, kinh doanh; hoặc số thư khen, những lời phàn nàn từ khách hàng để đánh giá đối với nhân viên cung ứng dịch vụ… 1. Xác định nhu cầu nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân viên khối kinh doanh 14 - Hiệu quả sau quá trình tuyển dụng: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng bao gồm: % lao động qua quá trình thử việc, mức độ trung thành của người lao động… Các tỉ lệ cao thấp, đạt hay không đạt cũng phụ thuộc vào cách đánh giá của từng doanh nghiệp.
Nếu các tỉ lệ này ở mức độ thấp thì nhu cầu nâng cao chất lượng tuyển dụng càng lớn. - Dựa vào tình hình thực hiện công việc: Người lao động sau quá trình thử việc mà mức độ hoàn thành công việc cao tức là tuyển dụng hiệu quả nhưng nếu thấp thì cho thấy hoạt động tuyển dụng không hiệu quả và cần phải nâng cao chất lượng tuyển dụng - Tình hình đào tạo lại, đào tạo bổ sung cho nhân viên: Việc nhân viên phải đưa đi đào tạo lại sau quá trình thử việc hoặc làm việc chứng tỏ tuyển dụng sai đối tượng, không đáp ứng được các tiêu chí thực hiện công việc. chưa thỏa mãn được nhu cầu sử dụng nhân lực. Vì thế hoạt động tuyển dụng cần được thay đổi, nâng cao chất lượng tuyển dụng hơn.