phần mở đầu, kết luận, kết cầu của luận văn sa0 gồm 4 chơJơng: - chơJơng 1: cơ sở lý luận và thực liễn về nâng ca0 chất lơợng nguồn nhân lực - chơoJơng 2: PhoJơng pháp nghiên cứu - chơjơng 3: Thực lrạng nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực lại các chỉ nhánh Viehnbank trên địa bàn tỉnh Thái IIguyên - choJơng 4: Giải pháp nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực lại các chi nhánh Viehnbank trên địa bàn tỉnh Thái IIguyên †r0ng những năm tới. chG]ONG 1 cO SO LY LUATI VA ThUc TIEH VE HÂNG cA0 chAT LGJONG HGUỎÒI HhÂNH LỰC 1.1 cơ sở lý luận về nâng ca0 chất lơJợng nguồn nhân lực 1.1 Một số khái niệm 1. Iguôn nhân lực có thể hiểu nguồn nhân lực là nguồn lực về cŨn TIĐGIỜI. Hguén lực đó đơjợc xem xé! ở hai khía cạnh: (¡)“Thứ nhất, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.
Iguồn nhân lực nằm lr0ng sản thân c0n ngojời, đó cũng là sự khác nhau cơ sản giữa nguồn lực cn ngơjời và các nguồn lực khác. (i)Thứ hai, nguồn nhân lực đojợc hiểu là lông thê nguồn lực của lừng cá nhân c0n ngơjời. Với loi cách là một nguồn nhân lực của qua trinh phat triển, nguồn nhân lực là nguồn lực c0n ngojời có khả năng sáng 1ạO ra của cải vật chất và linh thần ch0 xã hội đơxợc siêu hiện là lolợng và chất lolợng nhất định lại một thời điển nhất định”(Mai Quốc chánh, 2000). The0 Phạm Minh hạc (2001): “TIguồn nhân lực là lồng thê các tiềm năng la0 động của một nơjớc hay mot dia phojong san sang tham gia mét công việc la0 động nàO đó”.
The0 IIguyễn Tiệp (2005) thì “IIguồn nhân lực sa0 gồm 10àn sộ dân co| có khả năng la0 động”. “Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với loi cách là nguồn cung cấp sức la0 động ch0 xã hội. IIguồn nhân lực đơjợc hiểu †he0 nghĩa hẹp hơn, sa0 gồm nhóm dan co tr0ng độ luồi la0 động có khả năng la0 động”. The0 Trần Xuân cầu và Mai Quốc chánh (2008) “IIguồn nhân lực là một phạm Trò dùng dé chỉ sức mạnh tiềm ấn của dân coi, khả năng huy động tham gia và0 quá trình lạ0 ra của cải vật chất và linh thần ch0 xã hội lr0ng hiện lại cũng nhơ] †r0ng †ojơng lai.
Sức mạnh và khả năng đó đơjợc thê hiện thông 9 qua sé long, chat lgjong va co cấu dân số, nhất là số lgiong, chat lgong cOn ngơjời có đủ điêu kiện tham gia vàO nên sản xuâi xãhội”. 10 Từ các quan điểm nêu trên, lác giả ch0 rằng “nguồn nhân lực đơjợc hiểu the0 hai nghĩa: The0 nghĩa rộng thì nó sa0 gồm 10àn bộ dân cơ có khả năng la0 động. The0 nghĩa hẹp thì nó là khả năng la0 động của xã hội sa0 gồm các nhóm dan cq tng dé tudi la0 động, có khả năng la0 động”(Trần Xuân cầu và Mai Quốc chánh, 2007). chal lượng nguồn nhân lực The0 Giá0 trình Kh0a học quản lý “chất lojợng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực tr0ng lô chức, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu lố cấu thành nên sản chất bên †r0ng của nguồn nhân lực.
chất lơiợng của nguồn nhân lực đơjợc siêu hiện thông qua mot số yếu lố chủ yếu nhơ| trạng thái sức khỏe, lrình độ văn hóa, lrình độ chuyên môn ky thuật (kỹ năng) của nguồn nhân lực”. The0 IIguyễn Doøjơng và Linh Sơn (2005) “chất lojợng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu lố cấu thành nên sản chất sên †r0ng của nguồn nhân lực. Đó là các yếu ló về linh thần, thẻ lực, trí lực”. The0 IIguyễn Tiệp (2005) thì “chất loợng nguồn nhân lực là lrạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là lố chất, sản chất bên lr0ng của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phái triển kinh lề - xã hội cũng nhơi mức sống, dân trí cua dan coy”.
The0 quan điểm của Trần Xuân cầu, Mai Quốc chánh thì chất lơợng nguồn nhân lực đojợc hiểu: “chất long nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu lố cấu thành bên lr0ng của nguồn nhân lực”. “Tr0ng điều kiện kinh lế thị lrơjờng cạnh tranh ca0 và hội nhập sâu rộng thì chất lơợng nguồn nhân lực đơjợc c0i là chỉ liêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh lé và đời sống của c0n 11 ngojời lr0ng một xã hội nhất định”. IIhql vậy, “chất lojong nguồn nhân lực là một khái niệm tong hợp, bad gom 12 những nét đặc trong về trạng thái thể lực, trí lực, đạ0 đức và phẩm chát. Hó thê hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với loi cách vừa là một khách thẻ vật chất đặc siệ!, vừa là chủ thể của mọi h0a† động kinh lế và các quan hệ xã hội.
Tr0ng đó: - Thể lực của c0n ngojời chịu ảnh hojởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Thể lực có ý nghĩa quan trong quyét dinh nang luc h0at dong cua cOn ngojdi. Phai co thé lực tốt cŨn ngơiời mới có thé phat triển trí luệ của mình lr0ng xã hội. - Trí lực đø|ợc xác định ởi lri thức chung về kh0a học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc và khả năng lơi duy phán đ0án của mỗi c0n ngợjời.
Trí lực thực lế là một hệ thống thông lin đã đojợc xử lý và loøiu giữ lại lr0ng bộ nhớ của mỗi cá nhân cOn ngolời, đơjợc thực hiện qua nhiều kênh khác nhau. Hó đơjợc hình thành và phát triển thông qua giá0 dục đà0 †a0 cũng nhơi quá trình la0 động sản xuất. - Tâm lực hay đạ0 đức, phẩm chất là những đặc điểm quan lrọng †r0ng yếu lố xã hội của nguồn nhân lực ba0 gồm 10àn bộ những tinh cảm, lập quán phOng cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái lơi loJởng, đạO đức và nghệ Thuật,. gắn liền với truyền thống văn hóa”(Trần Xuân cầu và Mai Quốc chánh, 2007).
Kinh nghiệm thành công lr0ng phát triển kinh lế của Hhật bản là liếp thu kỹ thuật phơjơng Tây lrên cơ sở khai thác và phát huy giá trị lốt đẹp của nền văn hóa dân lộc để đổi mới và phát triển. Mội nền văn hóa với bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội lại của một dân lộc. ba yếu lố này có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, là tiền đề phái triển của nhau. Muốn nâng ca0 chất lơợng nguồn nhân lực phải nâng ca0 cả ba mat: thé lực, trí lực và lâm lực.
Tuy nhiên, mỗi yếu lố trên lại liên quan đến một lĩnh vực rất rộng lớn. Thẻ lực và tình trạng sức khỏe gắn với đỉnh 13 doong, y lế và chăm sóc sức khỏe. Trí lực gắn với lĩnh vực giá0 duc da0 ta0. còn lâm lực chịu ảnh hơjởng của truyền thống văn hóa dân lộc, nền fang van hóa và thể chế chính 14 trị.
D0 vậy, để đánh giá chất lơợng nguồn nhân lực thơjờng xem xét lrên pa mat: thể lực, trí lực và lâm lực của ngolời la0 động. Tr0ng khuôn khổ luận văn này chất loợng nguồn nhân lực đơjợc hiểu là l0àn bộ năng lực của lực lojiợng la0 động dojoc biểu hiện thong qua ba mat: thé lực, trí lực, lâm lực. Tất cả các mặt này có quan hệ chặt chẽ với nhau cau thành nên chất lojợng nguồn nhân lực. Tr0ng đó cả 3 yếu lố: thé lực, trí lực và lâm lực đều là yếu lố quan trọng lr0ng việc xem xét đánh giá chat long nguồn nhân lực.
Hang (a0 chất lgợng nguồn nhân lực hiện nay, trên thế giới đang lồn lại khá nhiều định nghĩa về nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực. UIIESc0 ch0 rằng: nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực là làm ch0 l0àn bộ sự lành nghề của dân cơ luôn luôn phò hợp lr0ng mối quan hệ với sự phát triển của đất noJớc. còn †he0 IL0, “nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực có phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề h0ặc vấn đề đà0 1a0 nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vàO việc làm có hiệu quả, cũng nhoi thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Hâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực là †a0 ra tiềm năng của cỦn ngoiời thông qua đà0 ta0, sồi dojỡng, lự sồi dojỡng và đàO †ạ0O lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác lối đa iềm năng đó lr0ng các h0ạt động la0 động thông qua việc luyển dụng, sử dụng, †ạ0 điều kiện về môi trojong làm việc, môi trojong van hoa - xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của ngojời la0 động, để họ mang hết sức mình h0àn thành các chức trách, nhiệm vụ đơiợc gia0”(Lê Kim huệ, 2015).
Mặc dù có sự diễn đạt khác nhau, s0ng có một điểm chung nhất cua at cả các định nghĩa là đều c0i nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực là quá trình nâng ca0 năng lực của cn ngojời về mọi mặt để tham gia mội cách có hiệu 15 quả vàO quá lrình phát trién. Mang ca0 chat logng nguồn nhân lực tr0ng lồ chức là quá trình siến đổi về thể lực, trí lực, lâm lực của cỦn ngojời nhằm đáp ứng những đòi hòi ngày càng ca0 các nhiệm vụ và mục liêu của lỗ chức. 16 “llâng ca0 chất lgjong nguồn nhân lực chính là sự lăng cojòng sức mạnh cùng với kỹ năng h0ạ! động sáng l0 về năng lực thé chat va nang lực linh thần của lực lojợng la0 động lên đến một trình độ nhất định đề lực lơợng này có thể h0àn thành đơjợc nhiệm vụ phát triển kinh lế - xã hội Ir0ng mội giai đ0ạn phái triển của một quốc gia, một tổ chức. Thông qua chất loợng nguồnnhân lực thê hiện rõ trình độ phát triển kinh lế - xã hội cua mot quốc gia, chất lơlợng cuộc sống của dân cơi hay mức độ văn minh của một xã hội”(bùòi Quốc hồng, 2015).
Từ những luận điểm lrên có thề hiểu rằng “Ilâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực chính là nâng ca0 mức độ đáp ứng công việc của ngojời la0 động lrên các phoIJơng diện: thể lực, trí lực và lâm lực s0 với yêu cầu cụ thể nhằm dat dojoc mục liêu chung của lỗ chức”.2 Vai tò của nguồn nhân lực lại ngân hang thong mại Vai tro quan trong cua nguồn nhân lực lr0ng ngân hàng †hojơng mại thê hiện qua các nội dung sau: Thứ nhất, nguồn nhân lực là nhân lố trực liếp tham gia và0 quá lrình h0ạch định chiến lojợc; thiết lập các kế h0ạch, choJơng trình, dự án; xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các quy lắc ứng xử; là nền tảng định hojớng ch0 10àn sộ các h0ạt dong tOng ngan hang thojong mai.