Luận văn: Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước

{"id": 253, "name": "Kinh tế"} Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu của luận văn

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2. KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.2.1. Sự cần thiết phải KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN

1.2.2. Nguyên tắc KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.2.3. Đối tượng KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.3. NỘI DUNG KSC ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.3.1. Kiểm tra hồ sơ

1.3.2. Kiểm soát tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

1.3.3. Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN

1.4.1. Nhân tố khách quan

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.5. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TƯ NGHĨA

2.1. KHÁI QUÁT VỀ KBNN TƯ NGHĨA

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển KBNN Tư Nghĩa

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Tư Nghĩa

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của KBNN Tư Nghĩa

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN TƯ NGHĨA

2.2.1. Tình hình thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Tư Nghĩa

2.2.2. Tình hình KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Tư Nghĩa giai đoạn 2017 – 2019

2.2.3. Tình hình từ chối thanh toán thông qua công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Tư Nghĩa

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN TƯ NGHĨA

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Tư Nghĩa

2.4. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TƯ NGHĨA

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN TƯ NGHĨA

3.1.1. Mục tiêu và định hướng KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN

3.1.2. Định hướng hoạt động KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của KBNN Tư Nghĩa trong thời gian tới

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN TƯ NGHĨA

3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát TTVĐT

3.2.2. Tăng cường công tác quản lý, KSC đầu tư XDCB, thực hiện tốt việc phân cấp và phối hợp trong kiểm soát TTVĐT

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng, khắc phục nợ đọng trong thanh toán vốn đầu tư XDCB

3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra chi phí tư vấn giám sát của dự án

3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ

3.2.6. Kiến nghị với KBNN Quảng Ngãi

3.2.7. Kiến nghị với UBND huyện Tư Nghĩa

3.2.8. Kiến nghị với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tư Nghĩa

3.2.9. Kiến nghị với Chủ đầu tư

3.3. Tóm tắt Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Vai trò cốt lõi của kiểm soát chi đầu tư XDCB từ vốn NSNN

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một nhiệm vụ trọng yếu trong hệ thống quản lý tài chính công. Hoạt động này đảm bảo rằng mọi khoản chi cho các dự án xây dựng cơ bản đều tuân thủ pháp luật, đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất. Việc quản lý chi ngân sách nhà nước một cách chặt chẽ không chỉ ngăn chặn tiêu cực mà còn là tiền đề để phát triển bền vững cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Luận văn của tác giả Nguyễn Vĩnh Lộc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khẳng định sự cần thiết của công tác này trong bối cảnh nhu cầu đầu tư công ngày càng lớn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của ngân sách được Nhà nước phân bổ cho việc xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hoặc hiện đại hóa tài sản cố định. Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, đây là nhiệm vụ chi để thực hiện các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng. Nguồn vốn này có các đặc điểm riêng biệt: (1) Gắn liền với hoạt động chi NSNN và được quản lý theo phân cấp chặt chẽ; (2) Là khoản chi lớn nhưng không ổn định, phụ thuộc vào chính sách kinh tế từng thời kỳ; (3) Mang tính chất chi cho tích lũy, tạo ra cơ sở vật chất lâu dài cho quốc gia. Do đó, việc sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi một cơ chế kiểm soát chi nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

1.2. Sự cần thiết của việc quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ

Nguồn lực NSNN là hữu hạn, trong khi nhu cầu chi tiêu cho phát triển là vô hạn. Sự mất cân đối này đòi hỏi một cơ chế giám sát hiệu quả. Việc KSC đầu tư XDCB là cần thiết để: (1) Chống thất thoát lãng phí trong XDCB, một trong những vấn nạn lớn gây thiệt hại cho nền kinh tế; (2) Đảm bảo các dự án xây dựng cơ bản được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và trong phạm vi dự toán được duyệt; (3) Tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao trách nhiệm của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Thông qua vai trò của Kho bạc Nhà nước (KBNN), mọi khoản chi đều được rà soát trước, trong và sau khi thực hiện, góp phần làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia.

II. Thách thức lớn trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ vốn ngân sách

Công tác kiểm soát chi đầu tư công đối mặt với nhiều thách thức, xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Những khó khăn này không chỉ làm chậm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây thất thoát tài sản nhà nước. Việc nhận diện đúng và đủ các rào cản là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp hoàn thiện. Các nghiên cứu, bao gồm cả luận văn tại KBNN Tư Nghĩa, đã chỉ ra nhiều bất cập trong cơ chế chính sách, năng lực thực thi và sự phối hợp giữa các bên liên quan, dẫn đến tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và giảm hiệu quả đầu tư.

2.1. Phân tích các nhân tố khách quan gây thất thoát lãng phí

Các yếu tố khách quan thường nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của đơn vị thực thi. Thứ nhất, hệ thống cơ chế, chính sách chưa đồng bộ, đôi khi chồng chéo giữa Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các nghị định hướng dẫn. Sự thay đổi chính sách liên tục cũng gây khó khăn cho chủ đầu tư và KBNN trong quá trình áp dụng. Thứ hai, điều kiện kinh tế-xã hội biến động, như lạm phát, giá vật liệu tăng, ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư và tiến độ dự án. Thứ ba, công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đôi khi chưa sát với thực tế, dẫn đến tình trạng vốn chờ công trình hoặc công trình chờ vốn, gây lãng phí nguồn lực.

2.2. Nhận diện các nhân tố chủ quan trong quản lý dự án đầu tư

Nhân tố chủ quan, xuất phát từ con người và tổ chức, là nguyên nhân chính của nhiều sai phạm. Năng lực của đội ngũ cán bộ, từ chủ đầu tư, ban quản lý dự án đến cán bộ thanh tra tài chính tại KBNN, là yếu tố quyết định. Trình độ chuyên môn yếu, thiếu cập nhật các quy định mới có thể dẫn đến sai sót trong thẩm định dự án và kiểm soát hồ sơ. Bên cạnh đó, ý thức chấp hành pháp luật của một số đơn vị còn chưa cao, cố tình lập hồ sơ không hợp lệ để được thanh toán. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan như Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, và KBNN đôi khi còn thiếu chặt chẽ, tạo ra kẽ hở trong công tác quản lý dự án đầu tư.

III. Phương pháp kiểm soát chi đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước

Để đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng quy định, KBNN áp dụng một quy trình kiểm soát chi chặt chẽ, đa tầng. Quy trình này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Mục tiêu là kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của mọi hồ sơ, chứng từ trước khi xuất quỹ NSNN. Luận văn đã mô tả chi tiết các bước trong quy trình này tại KBNN Tư Nghĩa, phản ánh đúng tinh thần của các văn bản pháp quy như Thông tư 08/2016/TT-BTC. Quá trình kiểm soát bao gồm ba giai đoạn chính: kiểm tra hồ sơ pháp lý, kiểm soát tạm ứng và kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành.

3.1. Giai đoạn 1 Kiểm soát hồ sơ pháp lý và điều kiện ban đầu

Đây là bước "tiền kiểm" quan trọng nhất. Trước khi thực hiện bất kỳ khoản thanh toán nào, KBNN yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án. Các tài liệu này bao gồm: quyết định đầu tư, dự án được phê duyệt (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật), kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng xây dựng... Cán bộ KBNN sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của từng tài liệu, đảm bảo dự án có trong kế hoạch vốn được giao và tuân thủ đúng Luật Đấu thầu. Giai đoạn này giúp ngăn chặn các dự án không đủ điều kiện pháp lý tham gia vào quá trình sử dụng vốn NSNN ngay từ đầu.

3.2. Giai đoạn 2 Quản lý vốn tạm ứng và cơ chế thu hồi vốn

Tạm ứng vốn là cần thiết để nhà thầu có chi phí ban đầu triển khai dự án. Tuy nhiên, KBNN kiểm soát rất chặt chẽ khâu này. Mức vốn tạm ứng phải tuân thủ quy định trong hợp đồng và không vượt quá tỷ lệ % do nhà nước quy định. KBNN chỉ thực hiện tạm ứng khi có bảo lãnh của ngân hàng (đối với các hợp đồng có giá trị lớn). Quan trọng hơn, cơ chế thu hồi vốn tạm ứng được thực hiện ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên. Việc thu hồi dứt điểm khi giá trị thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng giúp hạn chế rủi ro chiếm dụng vốn và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

3.3. Giai đoạn 3 Kiểm soát thanh toán và quyết toán dự án hoàn thành

Đây là khâu kiểm soát thường xuyên và chi tiết nhất. Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến KBNN. Cán bộ kiểm soát sẽ đối chiếu khối lượng, đơn giá với hợp đồng và dự toán được duyệt. Mọi sai khác về định mức, đơn giá hoặc khối lượng không hợp lệ đều bị từ chối thanh toán. Tổng số vốn thanh toán không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Khi dự án kết thúc, KBNN tham gia vào quá trình quyết toán dự án hoàn thành, đối chiếu tổng số vốn đã cấp phát với chi phí hợp pháp được phê duyệt để thu hồi các khoản chi thừa, chi sai.

IV. Top giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công

Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn của Nguyễn Vĩnh Lộc đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc siết chặt quy trình nghiệp vụ mà còn hướng đến việc nâng cao năng lực của hệ thống và con người. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công nhưng vẫn đảm bảo sự chặt chẽ, phòng chống tham nhũng, lãng phí, và tuân thủ các chính sách tài khóa của nhà nước.

4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình nghiệp vụ KBNN

Giải pháp nền tảng là tiếp tục rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công. Cần đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa các luật và nghị định, loại bỏ các quy định chồng chéo, mâu thuẫn. Về phía KBNN, cần chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình kiểm soát chi, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống "một cửa điện tử". Việc này giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tăng tính minh bạch và giảm phiền hà cho chủ đầu tư. Đồng thời, cần xây dựng bộ tiêu chí rõ ràng để đánh giá rủi ro trong thanh toán, tập trung kiểm soát sâu vào các dự án có nguy cơ cao.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường phối hợp liên ngành

Con người là yếu tố then chốt. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư và các quy định mới cho đội ngũ cán bộ KBNN. Xây dựng cơ chế đãi ngộ hợp lý và quy định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu kiểm soát. Song song đó, phải tăng cường cơ chế phối hợp giữa KBNN với các cơ quan liên quan như cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu tư, và kiểm toán nhà nước. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu về dự án một cách kịp thời sẽ giúp các bên cùng giám sát, phát hiện sớm các sai phạm và đưa ra biện pháp xử lý đồng bộ.

V. Thực tiễn kiểm soát chi đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Tư Nghĩa

Nghiên cứu điển hình tại KBNN Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2019 cung cấp một bức tranh thực tế về công tác kiểm soát chi. Luận văn đã chỉ ra những kết quả tích cực, đồng thời phân tích sâu sắc các hạn chế còn tồn tại. Việc giải ngân vốn đầu tư công tại địa phương đã có nhiều tiến bộ, góp phần thúc đẩy các dự án hạ tầng trọng điểm. Tuy nhiên, tình trạng hồ sơ không hợp lệ dẫn đến từ chối thanh toán vẫn còn phổ biến, cho thấy những thách thức trong việc tuân thủ quy định của các chủ đầu tư và nhà thầu.

5.1. Những kết quả đạt được trong giải ngân vốn đầu tư công

Trong giai đoạn 2017-2019, KBNN Tư Nghĩa đã thực hiện tốt vai trò là "người gác cổng" của ngân sách. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt mức cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các dự án. Thông qua công tác kiểm soát, đơn vị đã phát hiện và ngăn chặn nhiều khoản chi sai quy định, góp phần tiết kiệm cho NSNN. Việc áp dụng quy trình "một cửa, một giao dịch viên" và hệ thống thông tin quản lý ngân sách (TABMIS) đã rút ngắn thời gian xử lý, tạo thuận lợi cho các đơn vị giao dịch. Sự phối hợp với cơ quan tài chính địa phương trong việc đôn đốc và tháo gỡ vướng mắc cho các dự án được đánh giá cao.

5.2. Hạn chế và nguyên nhân từ chối thanh toán dự án XDCB

Bên cạnh thành công, luận văn cũng chỉ rõ các hạn chế. Dữ liệu từ Bảng 2.4 cho thấy số lượng hồ sơ và giá trị bị từ chối thanh toán vẫn còn đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm: (1) Hồ sơ thiếu tính pháp lý, chẳng hạn thiếu quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán; (2) Sai sót trong việc áp dụng đơn giá, định mức; (3) Khối lượng nghiệm thu không khớp với hồ sơ thiết kế hoặc thực tế thi công. Những hạn chế này phản ánh năng lực quản lý dự án đầu tư của một số chủ đầu tư còn yếu và sự thiếu chặt chẽ trong công tác giám sát thi công. Đây là bài học kinh nghiệm quan trọng để hoàn thiện công tác kiểm soát chi trong giai đoạn tiếp theo.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 1. Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một số khái niệm về lĩnh vực đầu tư XDCB được hiểu như sau: “Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai. Hay Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, …), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai” [30].

“Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định” [30]. “Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây 8 dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế” [30]. “Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế” [30]. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 thì chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được hiểu là: “Chi đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” [25].

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [25]. Từ các khái niệm trên, ta có khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản” [30]. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được hình thành từ các nguồn sau: - Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí; - Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức liên hợp quốc và các tổ chức Quốc Tế khác; - Vốn ODA của tổ chức Quốc tế và các Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ 9 Việt Nam; - Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước; - Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nước phát hành theo quyết định của Chính phủ; - Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; - Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. Vốn đầu tư XDCB chi cho các công trình, dự án gồm vốn cho các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư xây dựng như: - Vốn chi cho xây dựng và lắp đặt: là những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, chi phí cho lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình, hạng mục công trình; - Vốn mua sắm máy móc thiết bị: là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm vận chuyển bốc dỡ, bảo quản máy móc thiết bị; - Vốn chi cho quản lý dự án: là khoản chi phí phục vụ cho CĐT, BQLDA hoạt động để quản lý dự án; - Vốn chi cho công tác tư vấn đầu tư xây dựng: là các khoản chi phí thuê đơn vị tư vấn khảo sát lập dự án, tư vấn giám sát thi công, lập hồ sơ mời thầu,.

- Vốn chi khác: gồm chi phí bảo hiểm, thẩm định dự án, thẩm tra quyết toán,… - Vốn cho cho công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là các khoản chi NSNN đầu tư cho hoạt động XDCB có các đặc điểm cơ bản sau: - Chi đầu tư được thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành, từ huy động nguồn lực chi đầu tư phát triển, điều kiện chi, quy trình kiểm soát, thanh toán.; 10 - Chi đầu tư gắn với hoạt động chi NSNN, quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm; - Chi đầu tư là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định. Chi đầu tư là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

Trước hết chi đầu tư nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nền kinh tế; đó chính là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đồng thời chi đầu tư còn có ý nghĩa là vốn mới để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội theo định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ. Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và khả năng nguồn vốn của NSNN; - Xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi đầu tư mang tính chất chi cho tích luỹ. Chi đầu tư là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân. Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông qua các khoản chi đầu tư là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.

Với ý nghĩa đó, chi đầu tư là chi cho tích luỹ. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, thể hiện ở những mặt sau: 11 - Vốn đầu tư XDCB có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia. Do vậy, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô cần điều hành sao cho hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế (đây là vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế); - Vốn đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội; - Vốn đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị.của từng vùng lãnh thổ. Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, để đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh cần phải tăng cường đầu tư ở khu vực công nghiệp và dịch vụ; - Vốn đầu tư XDCB là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa.

Do vậy, để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, chúng ta phải đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc. KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 1. Sự cần thiết phải KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN 12 1. Khái niệm KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có thể được hiểu theo các khái niệm sau: - KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của CĐT các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ