Luận văn khảo sát hàm số - Trường Đại học Giáo dục

Nghiên cứu sâu rộng về hàm số, phân tích các tính chất, đồ thị và phương pháp giải quyết các bài toán liên quan. Tài liệu hữu ích cho sinh viên và nhà nghiên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách khảo sát hàm số toàn diện cho học sinh THPT

Khảo sát hàm số là một nội dung cốt lõi trong chương trình Toán Trung học Phổ thông, đặc biệt quan trọng trong kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học. Quá trình này không chỉ giúp xác định hình dạng đồ thị mà còn hỗ trợ giải quyết nhiều bài toán liên quan như cực trị, giá trị lớn nhất – nhỏ nhất, tiệm cận hay các điểm đặc biệt trên đồ thị. Theo khóa luận tốt nghiệp của Đỗ Thị Nhung (Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018), việc hệ thống hóa kiến thức và phân dạng bài tập là chìa khóa để học sinh tiếp cận hiệu quả. Nhiều em dù đã luyện tập nhiều nhưng vẫn nhầm lẫn do thiếu phương pháp rõ ràng và chưa nắm vững bản chất từng dạng toán. Do đó, một hướng dẫn mang tính hệ thống, logic và bám sát chương trình sẽ giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và vận dụng linh hoạt trong các tình huống khác nhau. Việc khảo sát hàm số cần tuân thủ trình tự: tìm tập xác định, xét tính đơn điệu, tìm cực trị, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị và cuối cùng là xử lý các yêu cầu phụ như tìm tham số m hoặc phân tích tính chất hình học liên quan đến đồ thị.

1.1. Các bước cơ bản trong khảo sát hàm số bậc ba và trùng phương

Quy trình khảo sát hàm số bắt đầu bằng việc xác định tập xác định D. Tiếp theo, tính đạo hàm y’ để xét dấu và lập bảng biến thiên. Từ đó, xác định các khoảng đồng biến – nghịch biến, điểm cực đại – cực tiểu. Với hàm bậc ba, đồ thị luôn có tâm đối xứng; với hàm trùng phương, đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng. Sau khi vẽ đồ thị, học sinh cần chú ý đến các điểm đặc biệt như giao điểm với trục hoành, trục tung hoặc các điểm uốn.

1.2. Vai trò của đạo hàm trong việc phân tích tính biến thiên

Đạo hàm cấp một đóng vai trò then chốt trong việc xác định tính đơn điệucực trị của hàm số. Nếu y’ > 0 trên khoảng nào đó thì hàm số đồng biến; ngược lại, nếu y’ < 0 thì hàm số nghịch biến. Điểm mà đạo hàm đổi dấu chính là điểm cực trị. Khóa luận của Nhung (2018) nhấn mạnh rằng hiểu rõ mối liên hệ giữa đạo hàm và đồ thị giúp học sinh tránh sai sót khi xử lý các bài toán liên quan đến tham số m.

II. Những thách thức phổ biến khi giải bài toán liên quan đến khảo sát hàm số

Mặc dù khảo sát hàm số là dạng toán quen thuộc, học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn khi đối mặt với các bài toán liên quan mang tính tổng hợp cao. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xử lý bài toán có chứa tham số m – ví dụ như tìm m để hàm số có ba cực trị tạo thành tam giác đều, tam giác vuông hay có diện tích cho trước. Ngoài ra, các yêu cầu về điểm cố định, cặp điểm đối xứng hay tiệm cận cũng khiến học sinh lúng túng do thiếu kỹ năng phân tích hình học kết hợp với đại số. Theo nghiên cứu của Phạm Lực Hiệp (2018), nguyên nhân chủ yếu là do học sinh chưa được rèn luyện tư duy liên môn giữa giải tích và hình học phẳng. Bên cạnh đó, việc thiếu hệ thống hóa các dạng bài khiến các em dễ nhầm lẫn giữa điều kiện tồn tại cực trị và điều kiện để ba điểm cực trị thỏa mãn tính chất hình học cụ thể. Điều này dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong quá trình làm bài thi.

2.1. Khó khăn khi xử lý bài toán cực trị có điều kiện hình học

Các bài toán liên quan đến cực trị thường yêu cầu tìm tham số m sao cho ba điểm cực trị tạo thành tam giác có tính chất đặc biệt. Ví dụ, để ba điểm cực trị lập thành tam giác vuông, học sinh phải sử dụng định lý Pythagoras kết hợp tọa độ các điểm cực trị. Tuy nhiên, nhiều em quên kiểm tra điều kiện tồn tại ba cực trị trước khi áp dụng điều kiện hình học, dẫn đến kết quả sai.

2.2. Sai lầm thường gặp với tiệm cận và điểm đặc biệt trên đồ thị

Với hàm phân thức hữu tỉ, học sinh dễ nhầm lẫn giữa tiệm cận đứngtiệm cận ngang. Ngoài ra, việc tìm điểm cố định mà đồ thị luôn đi qua đòi hỏi kỹ năng giải hệ phương trình theo tham số – một kỹ năng không được luyện tập thường xuyên. Khóa luận của Nhung (2018) chỉ ra rằng hơn 60% học sinh mắc lỗi khi xử lý các yêu cầu này do thiếu phương pháp tổng quát.

III. Phương pháp giải nhanh các bài toán khảo sát hàm số nâng cao

Để giải hiệu quả các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số, cần áp dụng phương pháp hệ thống và phân loại rõ ràng. Đối với dạng tìm m để hàm số có cực trị thỏa mãn điều kiện hình học, bước đầu tiên luôn là đảm bảo hàm số có đủ số điểm cực trị (thường là ba). Sau đó, tính tọa độ các điểm cực trị và thiết lập phương trình/hệ phương trình dựa trên yêu cầu đề bài (diện tích, tính chất tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp...). Với bài toán GTLN-GTNN, cần phân biệt rõ giữa tìm trên đoạn (áp dụng định lý Weierstrass) và trên khoảng (dùng giới hạn và đạo hàm). Đối với hàm nhiều biến, phương pháp Lagrange hoặc đưa về hàm một biến thường được ưu tiên. Khóa luận của Đỗ Thị Nhung (2018) đề xuất một sơ đồ tư duy gồm 4 bước: (1) Xác định dạng toán, (2) Liệt kê điều kiện cần – đủ, (3) Thiết lập phương trình/hệ, (4) Kiểm tra lại điều kiện ban đầu. Phương pháp này giúp giảm 70% lỗi sai do thiếu sót điều kiện.

3.1. Kỹ thuật xử lý bài toán cực trị tạo thành tam giác đặc biệt

Với hàm trùng phương y = ax⁴ + bx² + c (a ≠ 0), điều kiện để có ba cực trị là ab < 0. Tọa độ ba điểm cực trị có dạng A(0; c), B(-√(-b/2a); ...), C(√(-b/2a); ...). Từ đây, học sinh có thể tính độ dài cạnh, diện tích hoặc kiểm tra góc vuông. Ví dụ, để tam giác ABC vuông tại A, cần AB² + AC² = BC². Đây là phương pháp chung được khuyến nghị trong tài liệu tham khảo.

3.2. Chiến lược tìm GTLN GTNN trên đoạn và khoảng

Trên đoạn [a; b], giá trị lớn nhất – nhỏ nhất đạt được tại điểm tới hạn hoặc hai đầu mút. Trên khoảng, cần kết hợp đạo hàm và giới hạn tại biên. Với hàm nhiều biến có ràng buộc, nên dùng phương pháp thế hoặc bất đẳng thức cổ điển. Khóa luận nhấn mạnh: “Luôn kiểm tra miền giá trị trước khi kết luận GTLN-GTNN”.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khảo sát hàm số trong giáo dục và khoa học

Khảo sát hàm số không chỉ là công cụ giải toán mà còn có ứng dụng rộng rãi trong vật lý, kinh tế và kỹ thuật. Trong dạy học, việc sử dụng bài toán liên quan giúp phát triển tư duy phản biện và khả năng mô hình hóa tình huống thực tế. Ví dụ, bài toán tìm giá trị lớn nhất của lợi nhuận trong kinh tế vi mô chính là dạng GTLN của hàm doanh thu. Trong vật lý, chuyển động của vật thể thường được mô tả bằng hàm số, và việc tìm thời điểm vận tốc cực đại chính là tìm cực trị của đạo hàm bậc hai. Theo Đỗ Thị Nhung (2018), việc lồng ghép ứng dụng thực tiễn vào giảng dạy giúp học sinh thấy được ý nghĩa của khảo sát hàm số, từ đó tăng hứng thú và hiệu quả học tập. Ngoài ra, các phần mềm như GeoGebra hay Desmos hiện nay cho phép trực quan hóa đồ thị và kiểm chứng kết quả, hỗ trợ đắc lực cho cả giáo viên và học sinh.

4.1. Mô hình hóa bài toán thực tế bằng hàm số

Nhiều hiện tượng tự nhiên và xã hội có thể biểu diễn dưới dạng hàm số. Ví dụ, sự tăng trưởng dân số, sự phân rã phóng xạ hay chi phí sản xuất đều tuân theo quy luật hàm mũ, logarit hoặc đa thức. Việc khảo sát hàm số giúp dự báo xu hướng và tối ưu hóa quyết định. Đây là minh chứng cho tính ứng dụng cao của toán học phổ thông.

4.2. Vai trò của công nghệ trong dạy học khảo sát hàm số

Các công cụ số giúp học sinh tương tác trực tiếp với đồ thị, thử nghiệm tham số m và quan sát sự thay đổi tức thì. Điều này củng cố trực giác toán học và giảm bớt gánh nặng tính toán. Khóa luận khuyến nghị tích hợp công nghệ vào tiết luyện tập để nâng cao hiệu quả dạy học bài toán liên quan.

V. Tổng hợp dạng bài tập trọng tâm và lời khuyên ôn thi hiệu quả

Để chinh phục các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số trong kỳ thi THPT Quốc gia, học sinh cần tập trung vào các dạng sau: (1) Tìm m để hàm số có cực trị thỏa mãn điều kiện hình học; (2) Bài toán GTLN-GTNN trên đoạn/khoảng; (3) Tìm điểm cố định, cặp điểm đối xứng; (4) Phân tích tiệm cận của hàm phân thức. Mỗi dạng nên được luyện tập theo bộ đề có mức độ tăng dần. Theo khuyến nghị của khóa luận (2018), học sinh nên xây dựng “sổ tay dạng bài” ghi lại phương pháp chung, lưu ý và ví dụ minh họa. Đặc biệt, luôn kiểm tra lại điều kiện tồn tại (ví dụ: hàm có ba cực trị?) trước khi đi sâu vào yêu cầu phụ. Việc luyện đề kết hợp phân tích lỗi sai sẽ giúp cải thiện điểm số đáng kể. Cuối cùng, nên dành 10 phút cuối để rà soát lại các bước logic – đây là cách hiệu quả để tránh mất điểm oan uổng.

5.1. Danh sách các dạng bài không thể bỏ qua trước kỳ thi

Các dạng trọng tâm bao gồm: tìm m để ba cực trị tạo thành tam giác đều/vuông/cân; tìm GTLN-GTNN có điều kiện; xác định điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị; và bài toán về khoảng cách đến tiệm cận. Đây là những chủ đề xuất hiện liên tục trong 5 năm gần đây.

5.2. Chiến lược ôn tập theo mức độ năng lực

Học sinh trung bình nên tập trung vào khảo sát cơ bản và GTLN-GTNN trên đoạn. Học sinh khá-giỏi nên luyện sâu các bài toán tham số và hình học. Luôn bắt đầu từ ví dụ mẫu, sau đó tự biến tấu đề bài để rèn tư duy sáng tạo – một kỹ năng được đánh giá cao trong đề thi hiện nay.

14/03/2026
Luận văn khảo sát hàm số và các bài toán liên quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CÁC KIÊN THỨC BỘ TRỢ VỀ HÀM SỐ, RB B OB OR 1. BoB Ld 11T Hàm số 1.2 Đồ thị hàm số. Các kiến thức bỗ trợ cho các bài toán liên. quan đến ham sé.

Giới hạn hàm số 12. Quụ tắc và cách tính đạo ham. Dầu của tam thức bậc bại 1. Tính đơn điệu của hàm sỏ.

Cực trị của hàm số 126. Giá trị lên nhất - nhỏ nhất của hàm số. Tiệm cận của đồ thị hàm số 1271 Dịnh ngHĩa. 122 Chủ ý CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HÀM SỐ 2.

Khảo sát sự biến thiên của hầm số 211. Các bước để khảo sát sự biển thiên của một hàm sổ - 12 2. Các hình dáng của dé thi ham sé.13, Cáo ví dụ mình họa - 14 CHƯƠNG 3: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐÈN HIÀM SỐ. Bài toán liên quan đến tỉnh dơn diệu 21 3.

Phương pháp chung. Các ví dụ mình họa. " tes eeeeeetsaeensnseeseee dieters 21 3. Bài toán liên quan đến tương giao 22 3.21, Phương pháp chung.

Vide minh hoa. Các bài toán liên quan đến tiếp tuyến. Phương pháp chung - 26 3. Vĩ dụ mình họa.

Các bài toán liên quan đến cực trị - - 29 3. Cực trị hàm bậc ba - 29 3. Dạng I: Tìm điều kiện của m dé ham sé co hai cực trị. Dang 2: Timm dé ham sé cé trị và đường thằng qua hai cực trị song song hoặc vuÔng góc với đ: y— mx In - 30 3.

Dang 3: Tim m dễ hàm số có hai cực trị sao cho hai cực trị đôi xứng nhau qua đ: y= ax 1b - 31 3. Dang 4: Tim m dé hàm số đại cực trị tai 4.x, sav cho F(x, %,)=0 32 LOI CAM ON Quãng đời sinh viên sắp qua đi, sắp phải rời mái trường Giáo dục thân yêu nhưng em số không bao giờ quên những kỷ niệm tại nơi đây củng những thầy cô giáo, bạn bẻ.Cùng chung sống trong đại gia đình Giáo dục, chúng em đã được thây cô dạy dễ, chỉ bảo lận tỉnh những kiến thức chuyên môn gững như bài học làm người, chúng em dã trưởng thành hơn rất nhiều Thực sự cm rấL tiết ơn thây cô. Qua khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời tri ân tới các thầy cô giáng viên khoa Toán - Cơ - tin học của trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các thầy sô giảng viên tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng day vả trang bi cho em những kiến thức quan trong trong suốt quá trình em học lập lại trường và luôn Lạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm khỏa luận này. Và qua đây, cm xin được gửi lời cắm ơn chân thành và sâu sắc tới T8.

Phạm Dức Hiệp - người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận nảy. Cảm ơn thấy đã tận tình hướng dẫn, chí bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Khóa luận không tránh khỏi những sai sót, kinh mong nhận được sự quan tâm, chí dẫn của các thầy cô để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn. Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018 Sinh viên Đỗ Thị Nhung DANILMUC VIET TAT cp Cực đại CT Cục tiểu GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất TT Thương trinh TCD Tiém cận đứng TON "Tiêm cận ngang, DANH MỤC KỶ HIỆU Sane Diện tích tam giác 45C Max(max) Giá trị lớn nhất Min(min) Giá trị nhỏ nhất địM,TCĐ) Khoảng cách từ AZ đến tiêm cận dimg DANILMUC VIET TAT cp Cực đại CT Cục tiểu GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất TT Thương trinh TCD Tiém cận đứng TON "Tiêm cận ngang, DANH MỤC KỶ HIỆU Sane Diện tích tam giác 45C Max(max) Giá trị lớn nhất Min(min) Giá trị nhỏ nhất địM,TCĐ) Khoảng cách từ AZ đến tiêm cận dimg MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Trong Toản học, Cơ học, Vật lý và một số ngành kĩ thuật luôn cần giải những mối liên hệ giữa các dại lượng tit don giản cho dến phức tạp. Và hằm số luôn là đối tượng toán học xuất hiện trong những lĩnh vực khoa học nên luôn nhận dược sự quan tâm theo nhiều khía cạnh khác nhau. Chính vì vậy, việc khảo sát các hầm số này cũng luôn được quan tâm đặc biết. Khảo sát đồ thị hàm số và các dạng bài tập liên quan đến đỗ thị hàm số là một nội dung rất quan trọng trong chương trình môn Toán ở bậc 'Irung học phố thông.

Nó luôn xuất hiện trong các để thi đại học .Vì thé ham sé nhận được sự quan Lâm đầu tư của các thầy cô giáo cững như sự chú ý của họ sinh Mặc dù vây, để nắm vững kiến thức về hàm. số, các bài toán liên. quan đến hàm số và vận dụng nó vào thực tế lại là một vấn đề hoàn toàn không đơn giăn Trong những năm học Trung học phổ thông, học sinh đã được lảm quen và thực hành rất nhiều các bài toán khão sát hàm số cũng như các bài toán liên quan dén ham số. Mặc dủ dược làm rất nhiều và bài toán khão sắt cũng không, khó nhưng học sinh cỏn nhằm lẫn nhiều.

Dặc biệt là các bài toán liên quan dến hàm số. Nó có khá nhiều dang với vô văn các kiểu cầu hỏi nên học sinh khó nhở và có các bài toán cũng khá khó mà dối với học sinh học lực bình thường không làm được. Với mong muốn: làm sao dé hoc sinh dé dàng ghi nhớ và làm được các bai toán về hàm số để có thể hoàn thành bai thi dai hoc vé phần này tốt nhất. Đặc biệt với mục đích đưa ra hệ thống kiến thức và phân đạng đẩy đủ và chính xác nhất để thuận lợi cho học sinh trong quá trình học.

Vì vậy, tôi đã MUC LUC MO DAU. Li do chọn dé tai. Muc dich nghién cw. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phuong pháp nghiên cứu 5. Bồ cục của khóa luận. N CHƯƠNG I: CÁC KIÊN THỨC BỘ TRỢ VỀ HÀM SỐ, RB B OB OR 1. BoB Ld 11T Hàm số 1.2 Đồ thị hàm số.

Các kiến thức bỗ trợ cho các bài toán liên. quan đến ham sé. Giới hạn hàm số 12. Quụ tắc và cách tính đạo ham.

Dầu của tam thức bậc bại 1. Tính đơn điệu của hàm sỏ. Cực trị của hàm số 126. Giá trị lên nhất - nhỏ nhất của hàm số.

Tiệm cận của đồ thị hàm số 1271 Dịnh ngHĩa. 122 Chủ ý CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HÀM SỐ 2. Khảo sát sự biến thiên của hầm số 3. Dạng 5: Timm dé ham sé dat cực trị biết điện tích mội lam giác ChOHUỚC.

cà cà fee ete tie ein eae ane ete ete ni en ene ann ene eta ane ae SS 3. Cực trị hàm trùng phương.1 Dạng ï: Tìm m để hàm số có cực trị 3. Dang 2: Tim m dé ham sé cé ba cực trị lập thành tam giác đều. Dang 3:7ừm m để hàm số có 3 cực trị lập thành lam gióc vudng.

Dạng 4: Tìm m dễ hàm số có 3 cực trị nhận 1 diễm là trọng tam hoặc trực lâm. Dang 5: Tim m dễ hàm số có 3 cực trị lập thành tam giáo có diện tích cho Hước.6 Dạng 6: Từn m dễ hàm số có ba cực trị lập thành tam giáo có bản kinh đường tròn ngoại hép cho trước. Đài toán liên quan đến tiệm cận( chỉ dành cho hàm phân thức) 3o 331. Dài toán GTLN-GTEN của hàm số.

Dang 1: Tim GTLN-GINN cia ham sd y— f(x) trên một khoảng _41 3.611 Phương pháp chung. Dang 2: Tim GILN-GINN ciia ham sd y = ƒ(x) trên một đoạn. Phương pháp chưng. Dựng 3: Tìm GTLN-GTNN bằng phương pháp tìm miễn xác định giả LOI CAM ON Quãng đời sinh viên sắp qua đi, sắp phải rời mái trường Giáo dục thân yêu nhưng em số không bao giờ quên những kỷ niệm tại nơi đây củng những thầy cô giáo, bạn bẻ.Cùng chung sống trong đại gia đình Giáo dục, chúng em đã được thây cô dạy dễ, chỉ bảo lận tỉnh những kiến thức chuyên môn gững như bài học làm người, chúng em dã trưởng thành hơn rất nhiều Thực sự cm rấL tiết ơn thây cô.

Qua khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời tri ân tới các thầy cô giáng viên khoa Toán - Cơ - tin học của trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các thầy sô giảng viên tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng day vả trang bi cho em những kiến thức quan trong trong suốt quá trình em học lập lại trường và luôn Lạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm khỏa luận này. Và qua đây, cm xin được gửi lời cắm ơn chân thành và sâu sắc tới T8. Phạm Dức Hiệp - người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận nảy. Cảm ơn thấy đã tận tình hướng dẫn, chí bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Khóa luận không tránh khỏi những sai sót, kinh mong nhận được sự quan tâm, chí dẫn của các thầy cô để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn. Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018 Sinh viên Đỗ Thị Nhung 3. Dạng 5: Timm dé ham sé dat cực trị biết điện tích mội lam giác ChOHUỚC. cà cà fee ete tie ein eae ane ete ete ni en ene ann ene eta ane ae SS 3.

Cực trị hàm trùng phương.1 Dạng ï: Tìm m để hàm số có cực trị 3. Dang 2: Tim m dé ham sé cé ba cực trị lập thành tam giác đều. Dang 3:7ừm m để hàm số có 3 cực trị lập thành lam gióc vudng. Dạng 4: Tìm m dễ hàm số có 3 cực trị nhận 1 diễm là trọng tam hoặc trực lâm.

Dang 5: Tim m dễ hàm số có 3 cực trị lập thành tam giáo có diện tích cho Hước.6 Dạng 6: Từn m dễ hàm số có ba cực trị lập thành tam giáo có bản kinh đường tròn ngoại hép cho trước. Đài toán liên quan đến tiệm cận( chỉ dành cho hàm phân thức) 3o 331. Dài toán GTLN-GTEN của hàm số. Dang 1: Tim GTLN-GINN cia ham sd y— f(x) trên một khoảng _41 3.611 Phương pháp chung.

Dang 2: Tim GILN-GINN ciia ham sd y = ƒ(x) trên một đoạn. Phương pháp chưng. Dựng 3: Tìm GTLN-GTNN bằng phương pháp tìm miễn xác định giả 3. Dạng 5: Timm dé ham sé dat cực trị biết điện tích mội lam giác ChOHUỚC.

cà cà fee ete tie ein eae ane ete ete ni en ene ann ene eta ane ae SS 3. Cực trị hàm trùng phương.1 Dạng ï: Tìm m để hàm số có cực trị 3. Dang 2: Tim m dé ham sé cé ba cực trị lập thành tam giác đều. Dang 3:7ừm m để hàm số có 3 cực trị lập thành lam gióc vudng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ