Luận văn: Tiếp cận học không giám sát trong phân lớp văn bản tiếng Việt

Tài liệu trình bày phương pháp tiếp cận học không giám sát trong học có giám sát, áp dụng hiệu quả cho bài toán phân lớp văn bản tiếng Việt.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2004

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Học Không Giám Sát Và Học Có Giám Sát Trong Phân Lớp Văn Bản

Phân lớp văn bản là một bài toán quan trọng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiênkhai phá dữ liệu. Học không giám sát và học có giám sát là hai phương pháp chính để giải quyết bài toán này. Học không giám sát (unsupervised learning) phân nhóm văn bản mà không cần dữ liệu huấn luyện được gắn nhãn, trong khi học có giám sát (supervised learning) sử dụng dữ liệu có nhãn để huấn luyện mô hình. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc phân loại văn bản tiếng Việt, giúp tối ưu hóa độ chính xác và giảm chi phí gắn nhãn dữ liệu. Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc đề xuất các cải tiến công thức tính độ liên quan giữa các văn bản trong mô hình vector.

1.1. Định Nghĩa Học Không Giám Sát

Học không giám sát là phương pháp học máy khám phá cấu trúc ẩn trong dữ liệu mà không cần nhãn. Phương pháp này thường được sử dụng cho phân nhóm văn bản (text clustering), giúp nhóm các văn bản tương tự với nhau. Các thuật toán như K-means, FIHC (phân nhóm có phân cấp dựa trên thuật ngữ thường xuyên) được áp dụng để tự động phân chia dữ liệu thành các nhóm có ý nghĩa nhất.

1.2. Định Nghĩa Học Có Giám Sát

Học có giám sát sử dụng dữ liệu huấn luyện với nhãn để xây dựng mô hình dự đoán. Trong phân lớp văn bản, các thuật toán như Decision Tree (cây quyết định) và k-NN (k-Nearest Neighbor) được sử dụng rộng rãi. Phương pháp này đòi hỏi dữ liệu huấn luyện chất lượng cao nhưng mang lại độ chính xác cao hơn trong phân loại tài liệu.

II. Phương Pháp Phân Nhóm Văn Bản Học Không Giám Sát

Phân nhóm văn bản là bài toán cơ bản của học không giám sát trong xử lý văn bản. Mục đích là nhóm các văn bản tương tự lại với nhau mà không cần thông tin nhãn lớp trước. Các phương pháp phân nhóm chính bao gồm phương pháp phân chia (partitioning), phương pháp dựa trên mật độ (density-based), và phương pháp dựa trên lưới (grid-based). Đặc biệt, phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên là một tiếp cận hiệu quả cho văn bản tiếng Việt. Các tiêu chí đánh giá hiệu suất phân nhóm bao gồm độ tương tự trong nhóm (intra-cluster similarity) và độ tương tự giữa các nhóm (inter-cluster similarity).

2.1. Các Thuật Toán Phân Nhóm Cơ Bản

Các thuật toán phân nhóm chính gồm phương pháp phân chia, phương pháp dựa trên mật độ, và phương pháp dựa trên lưới. FIHC (Hierarchical Frequent Item Based Clustering) là một thuật toán tiên tiến dựa trên frequent itemset (tập thuật ngữ xuất hiện thường xuyên). Các thuật toán này được đánh giá dựa trên hiệu suất phân nhóm, khả năng xử lý dữ liệu thưa và tốc độ xử lý.

2.2. Đánh Giá Hiệu Suất Phân Nhóm

Hiệu suất phân nhóm văn bản được đánh giá thông qua các chỉ số như độ tương tự trong nhóm cao và độ tương tự giữa các nhóm thấp. Các công thức tính độ liên quan giữa các văn bản trong mô hình vector là yếu tố then chốt. Luận văn đề xuất cải tiến công thức này để nâng cao độ chính xác trong phân nhóm văn bản tiếng Việt.

III. Phương Pháp Phân Lớp Văn Bản Học Có Giám Sát

Phân lớp văn bản (text classification) là bài toán của học có giám sát, nơi mỗi văn bản được gán một hoặc nhiều lớp từ một tập hợp được định nghĩa trước. Phương pháp này sử dụng dữ liệu huấn luyện có nhãn để xây dựng mô hình nhận dạng văn bản mới. Các thuật toán chính bao gồm Decision Tree (cây quyết định) và k-NN (k lân cận gần nhất). Decision Tree tạo ra cây quyết định thông qua quá trình xây dựng tổng hợp các quy tắc phân chia. k-NN là phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả, dựa trên khoảng cách giữa các document vector. Hiệu suất phân lớp văn bản được đánh giá thông qua độ chính xác, độ nhớ và độ F1-score.

3.1. Thuật Toán Cây Quyết Định

Decision Tree (cây quyết định) là thuật toán học có giám sát phổ biến cho phân lớp văn bản. Cây được xây dựng bằng cách chia dữ liệu dựa trên các thuộc tính có từ khóa hoặc thuật ngữ quan trọng nhất. Quá trình xây dựng cây quyết định sử dụng tiêu chí như information gain để chọn nút phân chia tối ưu. Phương pháp này có ưu điểm là dễ giải thích, nhưng có thể bị overfitting trên dữ liệu nhỏ.

3.2. Thuật Toán k Nearest Neighbor

k-NN (k-Nearest Neighbor hay thuật toán k lân cận gần nhất) là phương pháp học có giám sát đơn giản dựa trên tương đồng. Để phân lớp một document vector mới, phương pháp tìm k văn bản huấn luyện gần nhất trong mô hình vector và gán lớp theo đa số. Hiệu suất phụ thuộc vào cách tính độ liên quan giữa các văn bản, vì vậy công thức tính khoảng cách là yếu tố then chốt.

IV. Cải Tiến Công Thức Tính Độ Liên Quan Trong Mô Hình Vector

Một đóng góp quan trọng của luận văn là đề xuất cải tiến công thức tính độ liên quan giữa các văn bản trong mô hình vector (Vector Space Model - VSM). Độ liên quan (relevance) là thước đo mức độ tương tự giữa hai document vector, được sử dụng trong cả phân nhóm văn bảnphân lớp văn bản. Công thức truyền thống sử dụng cosine similarity, tuy nhiên với dữ liệu văn bản tiếng Việt đặc biệt, cải tiến này giúp nâng cao độ chính xác. Luận văn phân tích các phương pháp biểu diễn văn bản như mô hình Boolean, mô hình tần số (term frequency), và phương pháp xử lý vector thưa. Các cải tiến được đề xuất dựa trên trọng số của thuật ngữ (term weighting) và feature vector tối ưu hóa.

4.1. Mô Hình Vector Space Model

Mô hình Vector Space Model (VSM) là nền tảng để biểu diễn văn bản. Mỗi document vector là một vector trong không gian nhiều chiều, trong đó mỗi chiều đại diện cho một từ khóa hoặc thuật ngữ. Trọng số của mỗi thuật ngữ được xác định bằng TF-IDF (Term Frequency-Inverse Document Frequency) hoặc các phương pháp khác. Mô hình này cho phép tính toán độ liên quan giữa các văn bản dễ dàng thông qua các công thức khoảng cách.

4.1. Cải Tiến Công Thức Tính Độ Liên Quan

Luận văn đề xuất cải tiến công thức tính độ liên quan giữa hai văn bản bằng cách tích hợp trọng số thuật ngữđặc trưng ngôn ngữ của tiếng Việt. Công thức cải tiến không chỉ xem xét tần số xuất hiện của thuật ngữ mà còn tính đến semantic similarity (tương tự nghĩa). Điều này giúp nâng cao độ chính xác cho cả phân nhómphân lớp văn bản tiếng Việt đáng kể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn tiếp cận học không giám sát trong học có giám sát với bài toán phân lớp văn bản tiếng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- TONG QUAN VE XI LÝ VĂN BẢN. Khai pha va phat hign trí thức trong dữ 1. Dir Thing tin va Tri thút 1. Khai phá dữ liệu và phát hiện tr thức.2, Text Mining - Góc nhìu nhận quan trọng trong Data Mining.

Các khái niệm cơ bn trong xứ lý văn bản 1. Từ khóa, Thuật ngữ và Khái niệm 1. Trọng số của thuật ngữ. Độ liên quan giữa các văn bán.

Các b: loán cơ hẳn írang xử lý văn bản. Phân lớp vin ban (Text Categorization, Text Classification). Phan nhém vin ban (Zext Clustering). Tóm tắt wan ban (Text Summarization).

Dẫn đường văn ban (Text Routing). Các phương pháp biểu diễn văn bai 1. Mô hình không gam vector (Vector Space Model - VSM) 1. Mã hình Roalean ‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 2~ 1.

Mô lủnh tÂN sỐ. Phương pháp xử lý véc tơ thưa. Phương nháp biểu diễn văn bản dựa trên 1. Kết chương Chương 2 PHAN NHÓM - PHƯƠNG PHÁP HỌC KHÔNG GIAM SAT.

Giới thiệu bải toán phân nhúm. Phân nhóm đữ liệu 2. Bài toán "Phân nhóm văn bản”. Các yêu cầu của kĩ thuật phân nhóm.

Các thuật toàn Phân nhỏm cơ bản hiện nay 2. Các phương pháp phân chia (ParWeninlng Algortthm>). Phương pháp phân nhém dựa trên hàm mật độ (/2enzity-Øased),. Phương pháp phân nhóm dựa trên lưới ( G!đ-82seđ Method).

Phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên (Zreguent Ttemsel)36 3. Các giải thuất xác định tập các thuật ngĩt xuất liện thường xuyên. Các giải thuật phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thuờng xuyên. Đánh giá hiệu suất phân nhóm.

Kết chương. Chương 3 PHÂN LỚP - PHƯƠNG PHÁP HỌC CÓ GIÁM SÁT. Giới thiệu bài toan. Các thuật toán Phân lứp văn bản cơ bản.

Thuật taản cây quyét dinh (Decis/on Tree) 3. Mô tả cây quyết dinh, - - - - 48 3. Vi đụ mình họa cây quyét dinh - - 8 3. Xâu đựng céy quyét dinh - - - - SI 3.

Thugt toan INN (4-Nearest Neighbor). Dánh giả hiệu suất phân lớp văn bản. Kết chương. ‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 ~ Trang 6 - Danh mục các thuật ngữ và ký hiệu viết tắt trong Luận văn STT Từ Nghĩa 1.

|C Một nhóm văn bản 2. _| concept Khải niệm 42 Jd Mot van ban s †B Tap van ban 6. | Decision Tree Cây quyết định kÀ Document vector Vector van bản 8 Feature vector Vector thuộc tính đặc trưng 9 FIHC Hierarchical Frequent Tem Based Clustering - Phân nhóm eỏ phân cấp đựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên 10. | Frequent itemset "Tập thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong văn ban 11.

|GFI Global frequent item ~ Mot thuật ngữ thường xuyên toàn cục 12. | GFS Global frequent itemset -Tap thuat ngtt thuong xuyên. | GS Global support - Phần trăm tài liêu chứa tập thuật ngữ. | hash-table bang bam 15, | HTML HyperText Markup Language - Ngon ngit danh đầu siêu văn bản 16.

inter-cluster similarity - Dd tuong tự trong của nhóm 17. | KDD Knowledge Discovery in Database - Tiên trình Khai pha đữ liêu và phát hiện trí thức. | keyword từ khỏa 19, | k-itemset tap thuat ngit gom k phan tir 20. | K-NN k-Nearest Neighbor - Thuat toan k lang gieng gan nhất Dinh Thị Phương Thu - ef Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 2~ 1.

Mô lủnh tÂN sỐ. Phương pháp xử lý véc tơ thưa. Phương nháp biểu diễn văn bản dựa trên 1. Kết chương Chương 2 PHAN NHÓM - PHƯƠNG PHÁP HỌC KHÔNG GIAM SAT.

Giới thiệu bải toán phân nhúm. Phân nhóm đữ liệu 2. Bài toán "Phân nhóm văn bản”. Các yêu cầu của kĩ thuật phân nhóm.

Các thuật toàn Phân nhỏm cơ bản hiện nay 2. Các phương pháp phân chia (ParWeninlng Algortthm>). Phương pháp phân nhém dựa trên hàm mật độ (/2enzity-Øased),. Phương pháp phân nhóm dựa trên lưới ( G!đ-82seđ Method).

Phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên (Zreguent Ttemsel)36 3. Các giải thuất xác định tập các thuật ngĩt xuất liện thường xuyên. Các giải thuật phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thuờng xuyên. Đánh giá hiệu suất phân nhóm.

Kết chương. Chương 3 PHÂN LỚP - PHƯƠNG PHÁP HỌC CÓ GIÁM SÁT. Giới thiệu bài toan. Các thuật toán Phân lứp văn bản cơ bản.

Thuật taản cây quyét dinh (Decis/on Tree) 3. Mô tả cây quyết dinh, - - - - 48 3. Vi đụ mình họa cây quyét dinh - - 8 3. Xâu đựng céy quyét dinh - - - - SI 3.

Thugt toan INN (4-Nearest Neighbor). Dánh giả hiệu suất phân lớp văn bản. Kết chương. ‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 ~ Trang 6 - Danh mục các thuật ngữ và ký hiệu viết tắt trong Luận văn STT Từ Nghĩa 1.

|C Một nhóm văn bản 2. _| concept Khải niệm 42 Jd Mot van ban s †B Tap van ban 6. | Decision Tree Cây quyết định kÀ Document vector Vector van bản 8 Feature vector Vector thuộc tính đặc trưng 9 FIHC Hierarchical Frequent Tem Based Clustering - Phân nhóm eỏ phân cấp đựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên 10. | Frequent itemset "Tập thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong văn ban 11.

|GFI Global frequent item ~ Mot thuật ngữ thường xuyên toàn cục 12. | GFS Global frequent itemset -Tap thuat ngtt thuong xuyên. | GS Global support - Phần trăm tài liêu chứa tập thuật ngữ. | hash-table bang bam 15, | HTML HyperText Markup Language - Ngon ngit danh đầu siêu văn bản 16.

inter-cluster similarity - Dd tuong tự trong của nhóm 17. | KDD Knowledge Discovery in Database - Tiên trình Khai pha đữ liêu và phát hiện trí thức. | keyword từ khỏa 19, | k-itemset tap thuat ngit gom k phan tir 20. | K-NN k-Nearest Neighbor - Thuat toan k lang gieng gan nhất Dinh Thị Phương Thu - ef Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 2~ 1.

Mô lủnh tÂN sỐ. Phương pháp xử lý véc tơ thưa. Phương nháp biểu diễn văn bản dựa trên 1. Kết chương Chương 2 PHAN NHÓM - PHƯƠNG PHÁP HỌC KHÔNG GIAM SAT.

Giới thiệu bải toán phân nhúm. Phân nhóm đữ liệu 2. Bài toán "Phân nhóm văn bản”. Các yêu cầu của kĩ thuật phân nhóm.

Các thuật toàn Phân nhỏm cơ bản hiện nay 2. Các phương pháp phân chia (ParWeninlng Algortthm>). Phương pháp phân nhém dựa trên hàm mật độ (/2enzity-Øased),. Phương pháp phân nhóm dựa trên lưới ( G!đ-82seđ Method).

Phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên (Zreguent Ttemsel)36 3. Các giải thuất xác định tập các thuật ngĩt xuất liện thường xuyên. Các giải thuật phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thuờng xuyên. Đánh giá hiệu suất phân nhóm.

Kết chương. Chương 3 PHÂN LỚP - PHƯƠNG PHÁP HỌC CÓ GIÁM SÁT. Giới thiệu bài toan. Các thuật toán Phân lứp văn bản cơ bản.

Thuật taản cây quyét dinh (Decis/on Tree) 3. Mô tả cây quyết dinh, - - - - 48 3. Vi đụ mình họa cây quyét dinh - - 8 3. Xâu đựng céy quyét dinh - - - - SI 3.

Thugt toan INN (4-Nearest Neighbor). Dánh giả hiệu suất phân lớp văn bản. Kết chương. ‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 3~ Chương 4 VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN - BAI TOAN PHAN LỚP VĂN BẢN TIÊNG VIỆT ----58 4.

Khai phá đã liệu văn bản tiếng Vị 4. Các đặc trưng cúa tiếng Vid 4. Các dơn vị tiếng Việ 4. Các đặc điểm chỉnh tả văn bản tiếng Việ 4.

Từ tiếng Việt 4. Các chuẩn Font tiếng Việt được sử dụng. Bài toán phân lớp văn bản tiếng VIỆt. Kết chương.

PHẨN II THIẾT KẾ HƯỚNG TIẾP 0ẬN. Chương 5- ĐÈ XUẤT VÀ LỰA CHỢN GIAI PHAP TIEP CAN BAI TOAN PHAN LOP VAN BAN TIENG VIET = _—,, 5. Đề xuất hai hướng tiền cận bài toán. Hướng tiếp cận theo phương pháp học không giảm sát trong học có giám sát 5.

Hướng hai vin ban trong mé hinh vector. Lira chon giải pháp tiền cận. Tiếp cận theo phương pháp học không giám sát trong học có giám sát. Tiên xử lý văn bản.

Biểu dién vin bin trong mé hinh vector. Phan nhém các lớp vẫn bản mẫu.1, Phân lớp vẫn bản dụa trên tây cân phân nhóm 5. Tiếp cận theo đề xatất cải tiến công thức đánh giá độ liên quan giữa hai văn bản trong mô hình vector. Mô hình tiếp cận.

Tiên xử tỷ và veotor hỏa văn bản. Quân lý độ liên quan giữa các term và vẫn bản mẫu. Phân lúp văn bên với công thức côi tiễn để xuất. Kết chương.

‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 2~ 1. Mô lủnh tÂN sỐ. Phương pháp xử lý véc tơ thưa. Phương nháp biểu diễn văn bản dựa trên 1.

Kết chương Chương 2 PHAN NHÓM - PHƯƠNG PHÁP HỌC KHÔNG GIAM SAT. Giới thiệu bải toán phân nhúm. Phân nhóm đữ liệu 2. Bài toán "Phân nhóm văn bản”.

Các yêu cầu của kĩ thuật phân nhóm. Các thuật toàn Phân nhỏm cơ bản hiện nay 2. Các phương pháp phân chia (ParWeninlng Algortthm>). Phương pháp phân nhém dựa trên hàm mật độ (/2enzity-Øased),.

Phương pháp phân nhóm dựa trên lưới ( G!đ-82seđ Method). Phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thường xuyên (Zreguent Ttemsel)36 3. Các giải thuất xác định tập các thuật ngĩt xuất liện thường xuyên. Các giải thuật phân nhóm dựa trên thuật ngữ xuất hiện thuờng xuyên.

Đánh giá hiệu suất phân nhóm. Kết chương. Chương 3 PHÂN LỚP - PHƯƠNG PHÁP HỌC CÓ GIÁM SÁT. Giới thiệu bài toan.

Các thuật toán Phân lứp văn bản cơ bản. Thuật taản cây quyét dinh (Decis/on Tree) 3. Mô tả cây quyết dinh, - - - - 48 3. Vi đụ mình họa cây quyét dinh - - 8 3.

Xâu đựng céy quyét dinh - - - - SI 3. Thugt toan INN (4-Nearest Neighbor). Dánh giả hiệu suất phân lớp văn bản. Kết chương.

‘Binh Thị Phương Thu - „@Ý Luận văn Thạc sĩ CNTT - Đại học Bách Khoa Hà Nội 11/2004 - Trang 8~ Danh mục các bằng trong Luận văn Bảng 1. bản biêu diễn theo từ khỏa và tẫn số xuấi hiện. VÍ dụ biểu diễn vector thưa. Dũ liệu đầu vào để xây đựng cây FP Bảng 3.

Các mẫu huận luyện đừng cho cây quyết dinh: class LÚA Băng 3. PÍ âu 1 về gắn nhân theo số đông Hàng 3. VÌ dụ 2 và gản nhân theo số đông Bằng 7. Thông tin mô tả một số thông số của các tập dữ liệu luiễn luyện.

Kết quả thừ nghiệm phâu lỏp S0 vấn bản trên tập mẫn Phiagress Hàng 7 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ