Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Luận văn trình bày giải pháp xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích kiến trúc, công nghệ WebRTC và đánh giá hiệu năng.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống chat video cho doanh nghiệp SMEs

Trong era kỹ thuật số hiện đại, hệ thống chat video đã trở thành công cụ giao tiếp không thể thiếu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Nhu cầu trao đổi thông tin hiệu quả giữa các thành viên trong công ty, đặc biệt khi họ không ngồi cùng vị trí, ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp SMEs gặp khó khăn trong việc tiếp cận các giải pháp chat video chuyên nghiệp do vấn đề về chi phí, bản quyền và độ phức tạp công nghệ. Luận văn này tập trung xây dựng một hệ thống chat video toàn diện, sử dụng công nghệ WebRTC hiện đại, nhằm cung cấp giải pháp tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ cải thiện giao tiếp nội bộ và tăng năng suất làm việc.

1.1. Nhu cầu thực tế và bối cảnh phát triển

Nhu cầu trao đổi thông tin trong doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết hàng ngày. Với sự phát triển của Internet, chat văn bản đã trở nên phổ biến, nhưng chat âm thanh và hình ảnh vẫn còn là thách thức đối với nhiều SMEs. Các vấn đề liên quan đến xây dựng hệ thống, chi phí đầu tư, quản lý bản quyền khiến doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận các giải pháp cao cấp, do đó cần một hệ thống chat video phù hợp với quy mô và khả năng tài chính của họ.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận văn

Luận văn này nhằm xây dựng một hệ thống chat video hoàn chỉnh dành riêng cho doanh nghiệp SMEs. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích các hệ thống chat video hiện tại như Skype, Google Hangouts, Yahoo Messenger, định hướng giải pháp, nghiên cứu công nghệ streaming video thời gian thựcWebRTC, từ đó thiết kế một hệ thống có khả năng mở rộng, bảo mật cao và chi phí hợp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

II. Công nghệ và nền tảng xây dựng hệ thống

Để xây dựng hệ thống chat video hiệu quả, cần sử dụng các công nghệ tiên tiến và nền tảng đáng tin cậy. WebRTC (Web Real-Time Communication) là một công nghệ mã nguồn mở cho phép truyền tải dữ liệu multimedia real-time trên web mà không cần plugin. Ngoài ra, điện toán đám mây từ các nhà cung cấp như Amazon AWS, Microsoft Azure, Google Cloud Platform cung cấp cơ sở hạ tầng mạnh mẽ để lưu trữ và xử lý dữ liệu video. Các giao thức streaming video như HLS, DASH được sử dụng để tối ưu hóa chất lượng truyền tải. Sự kết hợp các công nghệ này tạo nên một hệ thống chat video vừa mạnh mẽ, vừa tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp SMEs.

2.1. Công nghệ WebRTC và các giao thức liên quan

WebRTC cung cấp kiến trúc cho phép truyền tải real-time giữa các peer mà không cần server trung gian. Nó hỗ trợ các giao thức như RTP, SRTP, ICE, STUN, TURN để thiết lập kết nối và bảo mật dữ liệu. Các kỹ thuật trong WebRTC bao gồm mã hóa video/âm thanh, điều chỉnh băng thông tự động, phát hiện và khắc phục tình trạng mất gói tin. Những tính năng này đảm bảo chất lượng video ổn định ngay cả trong điều kiện mạng kém.

2.2. Nền tảng điện toán đám mây và lựa chọn công cụ

Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ như lưu trữ dữ liệu, xử lý video, quản lý phiên kết nối. AWS, Azure, Google Cloud đều hỗ trợ các API và công cụ phù hợp. Lựa chọn nền tảng tùy thuộc vào nhu cầu quy mô, kỳ vọng về chi phí và độ phức tạp của hệ thống. Đối với doanh nghiệp SMEs, Google Cloud hoặc AWS thường là lựa chọn tối ưu do cung cấp mức giá linh hoạt và công cụ dễ sử dụng.

III. Kiến trúc và thiết kế hệ thống BKRTC

Hệ thống BKRTC (Bach Khoa Real-Time Communication) được thiết kế với kiến trúc modular, bao gồm ba thành phần chính: SDK BKRTC, Backend (máy chủ), và Client (ứng dụng khách). Kiến trúc tổng thể cho phép các phiên chat video diễn ra thông qua quá trình: người dùng kết nối tới server, server xác thực danh tính, thiết lập kết nối peer-to-peer hoặc thông qua relay server nếu cần. Các chức năng chính bao gồm khởi tạo cuộc gọi, truyền tải video/âm thanh, xử lý sự cố kết nối, lưu trữ thông tin phiên làm việc. API tập hợp của BKRTC cung cấp các hàm gọi để quản lý kết nối, kiểm soát stream, xử lý sự kiện, giúp các nhà phát triển dễ dàng tích hợp vào ứng dụng của họ.

3.1. Các thành phần và quy trình hoạt động

Quy trình một phiên chat video bắt đầu từ yêu cầu kết nối của người dùng, server xác thực và tìm peer kết nối. Hệ thống SDK BKRTC xử lý mã hóa/giải mã video, quản lý bandwidth. Quy trình xử lý bao gồm: thu thập dữ liệu, mã hóa, đóng gói, truyền tải qua mạng, nhận, giải mã, hiển thị. Mỗi giai đoạn được tối ưu hóa để giảm độ trễ (latency) và tăng chất lượng video (quality of service).

3.2. Giải pháp kết nối Peer to Peer và lưu trữ

Giải pháp Peer-to-Peer cho phép kết nối trực tiếp giữa hai người dùng, giảm tải cho server và giảm độ trễ. Hệ thống Backend-Client cung cấp điểm trung tâm để quản lý phiên, xác thực người dùng, lưu trữ nhật ký kết nối. Giải pháp lưu trữ video sử dụng cloud storage để lưu các video từ các phiên họp quan trọng, cho phép xem lại sau này, đáp ứng nhu cầu lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng mobile và đánh giá hiệu năng hệ thống

Ứng dụng Mobile Client của hệ thống BKRTC cung cấp trải nghiệm chat video trên điện thoại thông minh, mở rộng khả năng giao tiếp cho doanh nghiệp SMEs. Các chức năng chính bao gồm đặt lịch họp, nhắn tin tức thời, quản lý danh bạ, xem lại video cuộc họp. Tích hợp SDK vào Mobile Client yêu cầu xử lý các vấn đề như quản lý quyền truy cập camera/microphone, tối ưu hóa pin, xử lý giao thức mạng trong môi trường di động. Đánh giá hiệu năng của hệ thống được thực hiện thông qua các chỉ số: độ trễ (latency), tỷ lệ mất gói tin (packet loss), chất lượng video (resolution, frame rate), tốc độ kết nối, tiêu thụ tài nguyên. Kết quả cho thấy hệ thống BKRTC đạt được hiệu năng ổn định, chi phí hoạt động thấp, dễ mở rộng, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

4.1. Thiết kế và tích hợp Mobile Client

Mobile Client được thiết kế với giao diện thân thiện, hỗ trợ cả iOS và Android. Chức năng đặt lịch họp cho phép người dùng tạo cuộc họp video sắp tới, gửi lời mời tới các thành viên. Giải pháp giải quyết các vấn đề khi phát triển: xử lý quyền truy cập thiết bị, quản lý tài nguyên hệ thống, thích ứng với kích thước màn hình khác nhau, đảm bảo hiệu suất ổn định trên các thiết bị với cấu hình khác nhau.

4.2. Kết quả đạt được và khả năng ứng dụng

Hệ thống BKRTC đã được triển khai thành công với độ trễ dưới 150ms, tỷ lệ mất gói tin dưới 1%, chất lượng video HD (720p). Ưu điểm của hệ thống bao gồm: chi phí thấp, dễ mở rộng, bảo mật cao, hỗ trợ tốt. Nhược điểm cần cải thiện: còn hạn chế trong hỗ trợ nhiều người (group video call). Khả năng ứng dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp SMEs, các tổ chức, cơ sở giáo dục, cung cấp giải pháp giao tiếp hiệu quả với chi phí kinh tế, không phụ thuộc vào các nền tảng thương mại đắt đỏ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG DAI HOC BACH KHOA HANOI _ VIEN CONG NGHE THONG TIN VA ‘TRUYEN THONG *. LUAN VAN - TOT NGHIEP THAC SI NGANH CONG NGHE THONG TIN TEN DE TAI: XAY DUNG HE THONG CHAT VIDEO CHO DOANH NGHIEP VUA VA NHO Ive viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Linh Lop 2014A-ETPM Giảng viên hướng din: TS. Cao Tuan Dang HA NOI3-2016 Luận văn tốt nghiệp Mục lục XI TẾT ung tong p16i0ngrt2gã81012060169107H898840:80G6607088695080-040 LOI CAM DOAN. DANH MUC CAC TU VIET TAT VA THUAT NGỮ.

DANH MỤC HÌNH ẢNH. DANH MỤC CÁC BẢNG. LỠI MỞ ĐẬU. PHÂN I: TÔNG QUAN 1.

Lý do lựa chọn đề tải.Lịch sử nghiên cứu 2.Mue dich nghiên cửu của luận văn, đồ tượng, phạm vị neh 4. Các luận điểm co ban va déng gop mới của tác giả 5.Phương pháp nghiên cứu. — ` PHAN Il: NỘI DUNG. sede CHUONG 1: CAC HE THONG HIEN TAL VÀ ĐINH 'HƯỚNG GIẢI PHAP.Các hệ thông cùng loại.Định hướng giải pháp.Các mô hình giải pháp cho Video Steaming, DS, 2.Uunhuge diém của từng mô hỉnh.

Gi/68/80i56401128/6sstaaussdo TT 2.Đánh giá và định hướng giải quyét. 218 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ Tu VÀ CÁC CÔNG NOHE LIEN N QUAN.Kĩ thuật Streaming Video.1 Các giao thức trong Video Streaming , , ioe) 1.Téng quan vẻ các hệ thông điện toán đám.Amazon- Amazon Web Services (AWS).Microsoft - Microsoft Azure.Google- Google Cloud Platform 2.Các dịch vụ điện toản đảm mây khác 3.Công nghệ WebRTC.Kién tric WebRTC, z 3.Các giao thức của WebRTC.Các kĩ thuật của WebRTC FS 3.Cách thức hoạt động của WebRTC 3.Bao mat trong WebRTC 3.Tiêm năng và hướng phát triển cla WebRTC 4.Công cụ lựa chọn thực hiện. CHƯƠNG 3: CÁC KÉT QUA DAT ĐƯỢC. 1 Thiet ké hé thong : Học viên thực hiện Ngư: Hoang Linh-CA140213-Lop 2014A-KTPM 2 Luận văn tốt nghiệp 1.Các chức năng chỉnh của hệthong 36 1.2 Kiến trúc tổng thể hệ thông.Quy trình tổng quát của một phiên chat video.Cac thanh phan trong hé thang.Hé thong SDK BKRTC.Các chức năng chính của hệ thông BKRTC.Kiếntrúc của hệ thông BKRTC.3 Quy trình xử lý của hệ thông BKRTC.4 Tập các API của hệ thống BKRTC i _ Hội “AT 1.Giải pháp giải quyết các vẫn đẻ hệ thông.ŠÕ) Giải pháp kết nổi N Peer.Hệ thống Video Chat (Backend-Clen).1 Kiến trúc của hệ thông Video Chat er iy ai 51 1.Các chức năng chinh otia hé thong.

Quy trinh một giường chat sử dụng bộ SDK trong chế théng .Giải pháp giải quyết các vẫn đẻ hệ thông Giải pháp lưu trữ video của hệ thông Video Chat 1.1 Kien tric hé thong Mobile Client i tụ 1.Các chức năng chính của hê thông Mobile Client.Họp : §gSsifij,aezaimgzsassuosl(Et5 1.Đặt lịch họp.Giai phap gidi quyét cac van dé khi at triển Mobile Chient.Tích hợp SDK vao Mobile Client.Xử lý về giao thức.Bàctoaddui4gitánSD - Sst tes pep eat cece leo xxx.Kết qua i A&E os cscsssssseosntnsisssnencensenennnnnen ETE ereuneen6T 2.1 Hệ thống BKRTC.Hệ thống Frontend. 68 TRA BBON accuser acts atest canst 73 2.Đánh giá hiệu năng hệhệ thống. thu giá ưu nhược điềm, khả năng ứng ‘dung của hệ thông, Học viên thực hiện Ngư: Hoàng Linh-CA140213-Lớp 2014A-KTPM 3 Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ DAU Từ xưa đền nay, nhu cầu trao đổi thông tin của các thành viên trong doanh nghiệp đã là nhu cầu cấp thiết hằng ngày. Đồi với doanh nghiệp mà các thảnh viên không ngồi củng vị trí thi việc tìm kiếm một kênh đẻ các thành viên trao đổi thông.

tin lại cảng cần thiết. Với thời đại Internet phát triển như hiện nay, việc trao đổi thông tin qua chat văn bản cũng đã khá phô biển. Tuy nhiên việc chat âm thanh, hình ảnh thi không phải doanh nghiệp nảo cũng cỏ th tiếp cận được vỉ các vấn đẻ liên quan đến xây dựng hệ thông, chỉ phí, bản quyên. Việc nảy càng khỏ khăn hơn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nhân thấy hệ thống chat video là một hệ thống lớn, khá phức tạp ,chửa đựng nhiêu công nghệ, nên tảng, giao thức hay vả cần thiết đổi với cả người dùng cá nhân và doanh nghiệp. Do đó, sau thời gian nghiên cứu, em đã được nhận đề tải luận văn tốt nghiệp rất thực tế đỏ là: *Xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” Để tiên theo dõi em xin trình bảy đề tài theo 3 phần chỉnh như sau: -Phan dau là tổng quan vẻ quá trình thực hiện luận văn, các đóng góp và phương. pháp nghiên cứu của tác giả -Phân tiếp theo là nội dung chính bao gồm nghiên cửu công nghệ hiện tại, định hướng giải pháp, cơ sở lý thuyết và kết quả đạt được sau khi xây dựng hệ thông -Phan cuối củng lả kết luận sau khi lảm luận văn vả định hướng phát triển Trong quá trình thực hiện, tuy được sự giúp đỡ nhiệt tình của thây PGS.TS Cao Tuân Dũng lả giảng viên Viên công nghệ thông tin vả truyền thông — giáo viên hướng dẫn, các em sinh viên (Nguyễn Hoảng Anh, Nguyễn Nho Quốc Việt, Phạm Hồng Thanh) và các bạn nhưng với trình độ, thời gian có hạn, tài liệu tham khảo hạn chế nên có thẻ có nhiều thiếu xót, rất mong được các thầy cô và ban be gop y de luận văn của em được tốt hơn $$ Học viên thực hiện:Nguyễn Hoang Linh-CA140213-Lớp 2014A-KTPM 8 Luận văn tốt nghiệp 2.Giai đoạn 1 Trong giai đoạn nảy, tìm hiểu các công nghệ liên quan streaming video thời gian thực như: © Tìm hiểu vẻ các sản phẩm chat video hiện tại phố trên thể giới và ở Việt Nam như Skype, Google Hangouts, Yahoo Messager. Các thuật toán mã hỏa video mới nhất va pho bien nhất hiện nay như thuật toán mã hỏa H.264, H265, VPx như VP§, VP9.

° Các giao thức streaming thời gian thực như RTP, RTSP, RTMP, HTTP, TCP, UDP. © Cac dich vụ dién toan dim may cung cap cho phat trién dw an streaming video nhu Wowza Streaming Engine ctia Amazon Web Services — Dich vu điện toán đám mây của Amazon - cung cấp cho phat trién du an streaming video, Microsoft Media Services của Microsoft. © Xay dựng một phần mềm chat video sử dụng các dịch vụ nảy để thử nghiệm. Chỉ tiết kết quả tìm hiểu vả đạt được qua giai đoạn 1 sẽ được trình bảy ở phan PHỤ LỤCL Kết thúc giai đoạn này, tác giả đã thử nghiêm thảnh công việc xây dựng ứng dụng chat văn bản và video sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây trên nẻn tảng Android.

Tuy nhiên, nhận thây việc sử dụng các dịch vụ nảy sẽ không dong góp va cải thiên được các hệ thông đang có, không có tỉnh khoa học trong luân văn, chỉ có ứng dụng trong thực tiên. Ngoài ra các dịch vụ này so với chỉ phí ở Việt Nam thì còn khá lớn. Sau khi có kết quả từ hệ thông xây dựng được, nỏ không có giá trị khoa học va không đóng gop sâu trong việc xây dựng hệ thông nảy. Do đó, tác giả chuyển sang sử dụng một công nghệ còn khả mới vả mã nguồn mở, đỏ là WebRTC 2.Giai đoạn 2 Xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng công nghệ WebRTC.

Xây dựng bộ thư viên với nền lả WebRTC cho nhà phát triển c6 thé dé ding phát triển hệ thông của riêng họ Chỉ tiết các kết quả nghiên cứu và hệ thống trong giai đoạn này là phân chỉnh của luân văn, sẽ được nêu chỉ tiết trong phân2 của luân văn 3.Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu Do trong quả trình thực hiện đề tải có nhiều giai đoạn khác nhau nên đôi lúc mục đích, đổi tượng, phạm vi nghiên cứu cũng co phan khác nhau qua các thời kì Nhưng tựu chung lại lả 3. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu các công nghệ streaming video để xây dựng hệ thống chat video cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đổi tượng nghiên cứu o Hién trang của các hệ thông chat video hiện tại ee Học viên thực hiện:Nguyễn Hoang Linh-CA140213-Lớp 2014A-KTPM 10 Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH ẢNH Hinh 1. Kién trite Streaming Video sit dung mé hinh Client — Server.

Kién trite Streaming Video ap dung mé hinh P2P. Mô hình hệ thống video chat. Kiến trúc IVebRTC. Chéng giao thite ctia WebRTC.

M6 hinh co ché Signaling. Các chức năng chính của hệ thốn; Hình 8. Kiến trúc tông quan hệ thông. Các chức năng chính của hệ thống BKRT\ Hình 10.

Kiến trúc hệ thông BKRTC. ình tự chức năng tạo phòng họp rình tự chức năng vào phòng họp. rình tự chức năng rời phòng họp. ình tự chức năng đặt lịch họp Hình 18.

Biêu đồ trình tự chức năng quản lý lưu Hình 19. Kiến trúc react-native app. Biêu đồ trình tự chức năng họp với Mobile Client -Hình 21. Biêu đồ trình tự chức năng đặt lịch họp Mobile Clien Hình 22.

Giao điện quản lý người dùng hệ thông BKRTC. Giao điện màn hình chính của người đùng hệ thống V Hình 24. Giao điện đặt lịch họp. Email thông bảo lịch họp.

Giao diện màn hình phòng họp của hệ thông I'ideo Chat cũ Hình 27. Giao điện màn hình phòng họp của hệ thông Lideo Chat. Giao diện chat 1-1 Mobile Client. Giao dign chat I-n của Mobile Client Hinh 32.

DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1. So sinh WebRTC va VOIP trong théng Video Conferencing.API của bộ thư việ Bảng 3. Kiểm thử thời gian tạo thành công một phiên chat Bảng 4. Đánh giả hiệu năng bằng phương pháp Rotmd Trịp Từm Học viên thực hiện:Nguyễn Hoang Linh-CA140213-Lớp 2014A-KTPM Ỹ tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xi cam đoan: 1.NHững Gi dung trong luận văn dây lã công trinh siphiêu cũu của lôi dưới sự hướng dân trực tiếp của T8.

Cao Tuân Dũng. Mọi tham khảo đủng trong luận văn đều được trích dẫn rõ rảng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bổ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bổ trong bắt kỳ công trình nào khác 4. Mọi sao chép không hợp lẻ, vi phạm quy ché dao tao, hay gian trá, tôi xi chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Hà Nội, ngày1 tháng 10 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Linh Học viên thực hiện:Nguyễn Hoàng Linh-CA140213-Lớp 2014A-KTPM Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ DAU Từ xưa đền nay, nhu cầu trao đổi thông tin của các thành viên trong doanh nghiệp đã là nhu cầu cấp thiết hằng ngày. Đồi với doanh nghiệp mà các thảnh viên không ngồi củng vị trí thi việc tìm kiếm một kênh đẻ các thành viên trao đổi thông. tin lại cảng cần thiết. Với thời đại Internet phát triển như hiện nay, việc trao đổi thông tin qua chat văn bản cũng đã khá phô biển.

Tuy nhiên việc chat âm thanh, hình ảnh thi không phải doanh nghiệp nảo cũng cỏ th tiếp cận được vỉ các vấn đẻ liên quan đến xây dựng hệ thông, chỉ phí, bản quyên. Việc nảy càng khỏ khăn hơn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhân thấy hệ thống chat video là một hệ thống lớn, khá phức tạp ,chửa đựng nhiêu công nghệ, nên tảng, giao thức hay vả cần thiết đổi với cả người dùng cá nhân và doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ