Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu công nghệ hàn đắp điện cực băng trên thép tấm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyên sâu công nghệ hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng. Phân tích vật liệu, chế độ hàn và chất lượng mối hàn.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng

Hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng là một công nghệ hàn tiên tiến được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực cơ khí và xây dựng. Công nghệ này sử dụng điện cực dạng băng thay vì dây tròn truyền thống, cho phép đạt năng suất hàn cao hơn và chất lượng mối hàn tốt hơn. Quá trình hàn đắp dưới lớp thuốc được bảo vệ bởi lớp thuốc hàn, giúp bảo vệ mối hàn khỏi oxy hóa và tạo điều kiện hàn ổn định. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho các công việc hàn phục hồi bề mặt và hàn chuyên sâu trên thép tấm, đặc biệt là thép tẩm. Các thông số hàn như cường độ dòng điện, điện áp và tốc độ hàn có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và hiệu suất của mối hàn.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động

Hàn đắp bằng điện cực băng dựa trên nguyên lý tạo cung điện giữa điện cực và kim loại cơ bản. Điện cực băng có diện tích tiếp xúc lớn hơn, cho phép nó cung cấp hiệu suất hàn cao hơn. Quá trình này được bảo vệ bởi lớp thuốc hàn, tạo ra bầu khí bảo vệ tự nhiên. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc trao đổi nhiệt và động học phản ứng giữa vật liệu điện cực và kim loại cơ bản.

1.2. Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp

Công nghệ hàn đắp dưới lớp thuốc được áp dụng rộng rãi trong hàn phục hồi bề mặt, đặc biệt là trên các bộ phận máy móc bị mài mòn. Phương pháp này được sử dụng trong các ngành công nghiệp nặng, chế tạo máy, và xây dựng. Với khả năng hàn sâu và bề mặt đẹp, công nghệ này giúp kéo dài tuổi thọ của linh kiện và giảm chi phí sản xuất.

II. Các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn

Chất lượng mối hàn trong quá trình hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng phụ thuộc vào nhiều thông số kỹ thuật quan trọng. Cường độ dòng điện là yếu tố quyết định độ sâu của mối hàn và mức độ tham gia của kim loại cơ bản. Điện áp hàn ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước mối hàn, đồng thời tác động đến độ thấm của chất lỏng hàn. Tốc độ hàn quyết định năng suất và ảnh hưởng đến diện tích mặt cắt ngang của mối hàn. Chiều dày điện cực băng cũng là thông số quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vật liệu nạp và chất lượng bề mặt hàn. Việc điều chỉnh hợp lý các thông số này sẽ giúp đạt được mối hàn với chất lượng tối ưu.

2.1. Ảnh hưởng của cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện trong hàn đắp dưới lớp thuốc có tác động lớn đến chiều sâu ngấu. Khi tăng cường độ dòng, chiều sâu ngấu tăng, cho phép đạt độ thấm tốt hơn. Tuy nhiên, cường độ dòng quá cao có thể gây ra các khuyết tật như ổ rỗng hoặc nứt ngang. Mức độ tham gia của kim loại cơ bản cũng tăng theo cường độ dòng, điều này ảnh hưởng đến cơ tính của mối hàn.

2.2. Ảnh hưởng của điện áp và tốc độ hàn

Điện áp hàn có ảnh hưởng đáng kể đến hình dạng mối hàn. Tăng điện áp làm cho mối hàn rộng hơn nhưng nông hơn. Tốc độ hàn ảnh hưởng đến năng suất đắp và chiều sâu của mối hàn. Tốc độ hàn cao giúp tăng năng suất nhưng có thể làm giảm chất lượng mối hàn nếu không được điều chỉnh phù hợp với các thông số khác.

III. Thiết kế và chế tạo đầu hàn điện cực băng

Thiết kế đầu hàn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng. Đầu hàn điện cực băng cần được thiết kế sao cho đảm bảo tiếp xúc ổn định giữa điện cực và kim loại cơ bản. Lựa chọn vật liệu cho các thành phần như má tiếp điện, giá đỡ, và cơ cấu điều chỉnh khe hở là những bước thiết yếu. Vật liệu phải có khả năng chịu đựng nhiệt độ cao và tác động cơ học mạnh. Cấu trúc đầu hàn bao gồm các bộ phận như bánh đẩy dây chủ động, bánh đẩy dây bị động, và cơ cấu điều chỉnh độ căng dây. Sự phối hợp hài hòa của các thành phần này sẽ giúp tăng độ tin cậy và tuổi thọ của thiết bị hàn.

3.1. Lựa chọn vật liệu và kết cấu cơ bản

Vật liệu làm má tiếp điện phải có độ dẫn điện tốt và khả năng chịu mòn cao. Thường sử dụng hợp kim đồng bạc hoặc những chất liệu tương tự. Giá đỡ đầu hàn được chế tạo từ các loại thép đặc biệt có khả năng chịu nhiệt tốt. Kết cấu cơ bản phải đảm bảo độ cứng cáp và tính linh hoạt trong điều chỉnh.

3.2. Hệ thống bánh đẩy và cơ cấu điều chỉnh

Bánh đẩy dây gồm hai loại: chủ động và bị động. Bánh đẩy chủ động được kết nối với động cơ, cung cấp lực đẩy điện cực. Bánh đẩy bị động đối diện và giúp định hướng điện cực. Cơ cấu điều chỉnh khe hở cho phép điều chỉnh độ căng của điện cực, đảm bảo tiếp xúc ổn định trong suốt quá trình hàn.

IV. Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Các thí nghiệm với hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng đã cho thấy kết quả vượt trội so với phương pháp hàn truyền thống. Kích thước mối hàn phụ thuộc chặt chẽ vào các thông số hàn như cường độ dòng, điện áp và tốc độ hàn. Chiều cao mối hàn tăng tuyến tính theo cường độ dòng điện, trong khi điện áp ảnh hưởng phức tạp hơn. Chiều sâu ngấu cho thấy sự phụ thuộc mạnh mẽ vào cường độ dòng, với mối quan hệ gần như tuyến tính. Năng suất hàn của điện cực băng cao hơn đáng kể so với điện cực dây thông thường. Các mẫu hàn đạt chất lượng cao, với bề mặt mối hàn khá đều và độ thấm tốt. Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả cao trong ứng dụng hàn phục hồi bề mặt và các công việc hàn chuyên sâu trên thép tấm.

4.1. Các chỉ số chất lượng mối hàn

Chiều cao mối hàn được đo trên các mẫu tiêu chuẩn cho thấy sự ổn định cao. Chiều sâu ngấu là chỉ số quan trọng cho độ thấm của mối hàn, phản ánh khả năng hòa tan kim loại cơ bản. Mức độ tham gia của kim loại cơ bản (KLCB) được xác định bằng phương pháp trừ đi, cho kết quả chính xác. Các khuyết tật như ổ rỗng, nứt ngang hay độ bọt hạn chế, cho thấy quá trình hàn diễn ra bình thường.

4.2. So sánh với phương pháp hàn truyền thống

Hàn đắp dưới lớp thuốc bằng điện cực băng cho năng suất cao hơn 30-50% so với hàn điện cực dây thông thường. Chất lượng bề mặt mối hàn đẹp hơn, yêu cầu xử lý sau hàn ít hơn. Độ thấm của mối hàn tốt hơn, giảm khuyết tật. Chi phí vật liệu hàn tương đương nhưng hiệu suất lao động cao hơn, giúp giảm chi phí sản xuất tổng thể.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI DNOMIL DNOO NEAION NGUYÊN CÔNG TRƯỜNG NGIDEN CUU CONG NGIIE ITAN BAP DUOI LOP TITUOC BẰNG ĐIỆN CỰC RẰNG TRÊN THÉP TÁM TH 90. LYNHL X3 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYỂN NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ¿107-€106 THà Nội - Năm 2017 _ BQ GIAO DUC VA DAO TẠO ‘TRUONG DAL HOC NGUYEN CONG TRUONG NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ HẢN ĐẮÁP DƯỚI LỚP THUỐC BẰNG ĐIỆN CỰC BẰNG TRÊN THÉP TẮM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC | CHUYỂN NGÀNH KỸ THUẬT PO KHÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS Vii Huy Lan Hà Nội — Năm 2017 Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội LỜI CAM ĐOAN Tác giá là Nguyễn Công Trường, học viên lớp Cao học chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí Khóa 2015A, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, dễ tiền hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu công nghệ bàn đắp dưới lúp thuắc bằng điện cực băng trêu tháp tắm”, dưới sự hướng dẫn của thây PGS.

Vũ Huy Lân Tác giả cam đoan rằng: ngoại trừ các số liệu, cáo bảng biển, đổ thị. đã được trích dẫn trong các tài Héu tham kháo thì nội dung công bố còn lại trong luận văn nảy là của chỉnh tác giá dựa ra. Nếu sai, tác giả xin hoan toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Nguyễn Công Trường, GVHD: PGS.TS Vii Huy Lan i 11L: Nguyễn Công Trường Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội DANH MỤC TINH VỀ Tỉnh 1.

I Sơ đỗ nguyên lý hàn hồ quang tay - - 4 Hình 1. 2 Sơ dễ nguyên lý hàn trong môi trương khí bảo vệ (GMAW). Sơ đồ nguyên lý hàn dây lõi thuốc. Mat sé img dung ctia céng nehé han plasma bét (PTA) 7 Hình 1.

Biểu để so sảnh năng suất đắp của một số quá trinh hản [7]. Mức độ tham gia của KLCB - 10 Tình 1. Hàn hỗ quang đưới lớp thuốc (SASC) 13 Tình 1. Hàn diện xỉ điện cực băng (B88C).

Han dap đưới lớp thuốc bê mặt ngoài chỉ tiết đạng cầu bằng điện cực. Đăng của hãng RSAB - - - - - 15 Hình1. Ứng dụng vào hàn phục hỗi của hãng UTP. Ung đựng vào hản phục hồi cua hang UTP 15 Tình 1.

Ứng dụng hàn đắp mặt trong ống — Toelmip — Phan Lan 16 Hình 2. Sơ dỗ nguyên lý bản hỗ quang tự dộng dưới lớp thuốc. Nguyên lý quả trinh hản đắp dưới lớp thuốc sứ dụng điện cực vane. Hướng kết tĩnh của các loại điện cực 20 Hinh 2.

4 Théng sé hình học của dường bản dắp. Ảnh hướng của dòng hàn tới chiều sâu ngâu [9]. Ảnh hưởng của đồng hàn tới mức độ tham giá của KLCB [9]. Ảnh hướng của dòng, hàn tới nãng suất đắp [9].

Ảnh hướng của điện áp hàn tới chiều sâu ngấu [9]. Ảnh hưởng của điện áp bàn tới mức độ tham gia của KLCB [9] 26 Hình 2. Ảnh hướng của điện áp hàn tới năng suất đắp [9|. Ảnh hưởng của tốc độ hàn tới chiều sâu ngấu [9].

Ảnh hưởng của tốc độ hàn tới mức độ tham gia của KLCP [9] 27 Link 2, 13. Nguy co ngam xi. Ảnh hưởng vật liệu và chiều đây điện cực băng tới chiều sau ngau [9] 28 GVHD: PGS.TS Vii Huy Lan vil ‘HV: Neuyén Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội 2.3 8o sánh diện cực băng với điện cực dây sử dụng cho quá trình hàn đắp. Các thông số của quá trình han đắp đưới lớp thuốc sử đụng điện cực băng và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng mỗi hân đấp.

Chá độ hàn đắp dưới lớp thuốc sử dụng điện cực băng. Ính hưởng của chế độ hàn đến kích thước mỗi hàn đắp 2. Vật Hiệu hản,. Điện cực bằng.

Kết luận chương 3. cover Chương 3 THIẾT KẺ, CHẺ TẠO DẦU HÀN DIỆN CỰC BẰNG: 3. Lựa chọn kết cầu dẫu hàn diện cực bằng.2 Lira chon vật liệu - - - - - 38 3. Vật liệu làm má tiếp điện.

Lật liệu làm giá dỡ má tiếp diện. Vat hiệu làm giá đỡ đầu hàn 3. Bánh đâu dây. Thiết kế dầu hàn.

Giá đỡ đầu hàm. Giá đỡ bánh đây đâu bị động. Bánh đây đây chủ động.4, Banh ddy dây bị động. Cơ cấu điều chỉnh khe hớ má tiếp diện.

Giá đỡ má tiên điện (má di động). Giá đỡ má tiếp điện (má đi động). Kết luận chương 3 46 GVHD: PGS.TS Vii Huy Lan iit ‘HV: Neuyén Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội Hinh 3. Ảnh hưởng của chiều đây điện cực băng tới mức độ tham gia của kim loại cơ băn [9],.

Ảnh hưởng của chiều đây điện cực bằng tới nắng; quật 29 Hình 2. Ảnh hưởng chiều rộng diện cực băng tới chiều sâu ngấu [9]. Ảnh hưởng chiều rộng điện cực băng tới mức độ tham gia của KLCB 30 Tình 2. Ảnh hưởng chiêu rộng điện cực bằng tới mức dô Hamn gia uủa KLCB 3] Hình 2.

Thuốc hàn của hãng Soudukay. Dâu hàn điện cục băng của một số hãng, - - 37 Tình 3. Đầu hàn điện cực hăng. Giá dỡ dầu hán.

Giá đỡ bánh đây đầy bị động. Bánh đầy đây chủ động. Banh đẩy đây bị động. Cơ cầu điển chỉnh khe hỏ má tiếp điện.

Giá đỡ má tiếp điện (má có định). Giá dỡ má tiếp điện (má dị dộng). 1 Máy bản tự động đười lớp thuốc - 7 Tình 4. 2 Đầu hàn điện cực bằng - 48 Tĩnh 4.

3 Bảng điều khiển. 4 Điều khiến từ xa 49 Hinh 4. 5 Hệ thống cấp và thu hôi thude han. 6 Mẫu hàn đề chuẩn bị đo kích thước #4 Tình 4.7 Hình đạng một số mẫu tẩm thực mỗi hàn.

Sy phy thuge cua chiéu cao mỗi hản vào cudng do dong digm han. Su phy thuée ciia chién cao mỗi hàn vảo điện áp hàn. Sự phụ thuộc của chiều cao mdi hart vao van téc han. Sự phụ thuộc của chiếu sâu ngẫu môi hàn vào cường dé dong điện han 60 11inh 5.

Sự phụ thuộc của chiều sâu ngẫu mối han váo điện áp hản,.TS Vii Huy Lan viii ‘HV: Neuyén Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội Chương4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.1 Nghiên cứu thực nghiệm. cu eeeeeeeirrre sai 47 4.1 Thiết bị hàn.2 Vật liệu nên.3 Vật liệu hàn .4 Ké hoạch thực nghiệm.2 Kết quả thử nghiệm: 4.1 Mẫu thủ nghiệm.2 Các số liệu thí nghiệm. Kết luận chương 4 - - 56 Chương 5 XU LY SO LUSU VA XAC DINH CHE BO HAN HOP LY 5. Kat qua xt ly sd ligu.

Phân mềm xác định các hệ số phuong trink héi quy 3.2, Xâ: dựng các phương trình hồi quy. Biểu diễn các đường đặc trưng và kết luận. Hiểu điễn các đường đặc trưng.3 Xác định các thông số chế độ hàn hợp lý 3. Giải bài toán tối trụ xác định các thông số chế dé han hop Ij.

Kiểm tra đặc trưng ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn 5. Xây dựng bàn hướng dẫn sử dụng thông sỏ chế độ hàn.5, Kat hain charong 52.ccccccccsscseesscnssssssssssesssseceesecessssssessvansssesssssasssseeeseseees 68 KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ 1.H hưng giec cekeeeeroeeỘŸ 2. TAI LIEU THAM KHẢO.TS Vii Huy Lan iv ‘HV: Neuyén Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIET TAT DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU SỬ DUNG TRONG LUAN VAN Ky hign | Đơn vị Ÿ nghĩa Oe giAh — | Lệ số đấp % g/Ah _ | Lệ số chấy Ga 8 khối lượng kim loại điện cực đắp lên môi hàn G. 8 khối lượng kim loại điện cực kim loại nông chảy & h Thời gian hỗ quang chảy ¥ % Hệ số tốn thất R kg/h | Năng suất đấp Ca % Nẵng độ của một nguyên tổ trong kim loại đắp Nẵng độ cũa nguyên tổ đó trong kim loại cơ bản của lớp Cy % | trước Cy % Nông dộ của nguyên tố do trong, diện cực bãng % Mức độ tham gia của nguyên tô t TIệ số địch chuyển của nguyên tố 'Véc tơ hợp kim hóa của nguyễn tố trong thuốc khi được Ac han với băng cụ thể p Tnức tiên hao của thuốc w mn | chiếu rộng của dường hàn đếp h mn — | chidu saungdu e min — | chiếu đây dường hàn đấp Kiam HI hoặc | Năng lượng đường kin? T A đồng điện hàn U ¥ dign dp Ini GVHD: PGS.TS Vit Huy Lan v HL: Nguyễn Công Trường Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội 2.3 8o sánh diện cực băng với điện cực dây sử dụng cho quá trình hàn đắp.

Các thông số của quá trình han đắp đưới lớp thuốc sử đụng điện cực băng và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng mỗi hân đấp. Chá độ hàn đắp dưới lớp thuốc sử dụng điện cực băng. Ính hưởng của chế độ hàn đến kích thước mỗi hàn đắp 2. Vật Hiệu hản,.

Điện cực bằng. Kết luận chương 3. cover Chương 3 THIẾT KẺ, CHẺ TẠO DẦU HÀN DIỆN CỰC BẰNG: 3. Lựa chọn kết cầu dẫu hàn diện cực bằng.2 Lira chon vật liệu - - - - - 38 3.

Vật liệu làm má tiếp điện. Lật liệu làm giá dỡ má tiếp diện. Vat hiệu làm giá đỡ đầu hàn 3. Bánh đâu dây.

Thiết kế dầu hàn. Giá đỡ đầu hàm. Giá đỡ bánh đây đâu bị động. Bánh đây đây chủ động.4, Banh ddy dây bị động.

Cơ cấu điều chỉnh khe hớ má tiếp diện. Giá đỡ má tiên điện (má di động). Giá đỡ má tiếp điện (má đi động). Kết luận chương 3 46 GVHD: PGS.TS Vii Huy Lan iit ‘HV: Neuyén Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIET TAT DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU SỬ DUNG TRONG LUAN VAN Ky hign | Đơn vị Ÿ nghĩa Oe giAh — | Lệ số đấp % g/Ah _ | Lệ số chấy Ga 8 khối lượng kim loại điện cực đắp lên môi hàn G.

8 khối lượng kim loại điện cực kim loại nông chảy & h Thời gian hỗ quang chảy ¥ % Hệ số tốn thất R kg/h | Năng suất đấp Ca % Nẵng độ của một nguyên tổ trong kim loại đắp Nẵng độ cũa nguyên tổ đó trong kim loại cơ bản của lớp Cy % | trước Cy % Nông dộ của nguyên tố do trong, diện cực bãng % Mức độ tham gia của nguyên tô t TIệ số địch chuyển của nguyên tố 'Véc tơ hợp kim hóa của nguyễn tố trong thuốc khi được Ac han với băng cụ thể p Tnức tiên hao của thuốc w mn | chiếu rộng của dường hàn đếp h mn — | chidu saungdu e min — | chiếu đây dường hàn đấp Kiam HI hoặc | Năng lượng đường kin? T A đồng điện hàn U ¥ dign dp Ini GVHD: PGS.TS Vit Huy Lan v HL: Nguyễn Công Trường Luận văn Thạc sỹ Trường Dại học Bách Khoa Tià Nội C LỤC MUC LUC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ