Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Nam A Bank

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nam Á, tối ưu chi phí và tăng trưởng bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á

Huy động vốn giữ vai trò huyết mạch trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại. Hoạt động này tạo lập nguồn lực tài chính chủ lực để tài trợ cho vay và đầu tư sinh lời. Hiệu quả huy động vốn phản ánh tương quan giữa kết quả thu hút vốn thực tế và mục tiêu tăng trưởng đã đề ra. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á, công tác quản trị vốn đòi hỏi sự cân bằng giữa quy mô, cơ cấu kỳ hạn, chi phí lãi và mức độ an toàn thanh khoản. Một chiến lược huy động vốn thành công phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ hạn mức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, tổ chức tín dụng phải tối ưu hóa biên lãi ròng nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính hiện đại. Các chỉ tiêu định lượng như tốc độ tăng trưởng tiền gửi, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn và chi phí vốn bình quân là thước đo then chốt. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp xây dựng khung đánh giá chuẩn xác, tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn vốn.

1.1. Khái niệm và bản chất huy động vốn ngân hàng

Huy động vốn là hoạt động thu hút tiền nhàn rỗi từ các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế vào ngân hàng. Quá trình này được thực hiện thông qua các công cụ tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi và vay liên ngân hàng. Bản chất của huy động vốn là việc ngân hàng đi vay để cho vay lại, đóng vai trò trung gian tài chính. Nguồn vốn huy động quyết định trực tiếp quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và mức độ ổn định tài chính. Hiệu quả huy động vốn thể hiện qua khả năng đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất, độ an toàn cao nhất và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn bao gồm cả yếu tố định lượng và định tính. Về mặt định lượng, ngân hàng xem xét quy mô vốn huy động, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) là chỉ số quan trọng giúp hạ thấp chi phí đầu vào. Chi phí trả lãi và tỷ lệ thu nhập lãi thuần phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng nguồn tiền huy động. Về mặt định tính, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng phục vụ khách hàng và uy tín thương hiệu đóng vai trò trọng yếu trong việc củng cố lòng tin của người gửi tiền.

II. Phân tích huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á

Giai đoạn 2022-2024 ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á. Quy mô tổng nguồn vốn huy động duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tiền gửi có kỳ hạn tiếp tục đóng vai trò trụ cột, đạt mức tăng trưởng 15,44% năm 2023 và 10,02% năm 2024. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có sự biến động khó lường, gây áp lực lên chi phí vốn bình quân. Chi phí trả lãi có xu hướng tăng trong các giai đoạn mặt bằng lãi suất thị trường leo thang. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại lớn và công ty tài chính công nghệ làm giảm thị phần tiền gửi cá nhân. Ngoài ra, việc phân bổ nguồn vốn theo kỳ hạn chưa thực sự linh hoạt, tiềm ẩn rủi ro chênh lệch kỳ hạn tài sản nợ và tài sản có. Nhận diện rõ những hạn chế này giúp ngân hàng tìm ra nguyên nhân cốt lõi để tái cấu trúc nguồn vốn bền vững.

2.1. Thực trạng tăng trưởng quy mô và cơ cấu tiền gửi

Nguồn vốn huy động của Nam A Bank ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua các năm 2022, 2023 và 2024. Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn huy động, mang lại tính ổn định cho thanh khoản. Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng 20,93% trong năm 2023 nhưng suy giảm nhẹ vào năm 2024 do biến động lãi suất thị trường. Tiền gửi vốn chuyên dùng và tiền ký quỹ có sự biến động theo chu kỳ kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp. Nhìn chung, quy mô huy động vốn mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mở rộng tín dụng của ngân hàng.

2.2. Hạn chế về chi phí huy động và mức độ cạnh tranh

Mặc dù quy mô tăng trưởng, Nam A Bank vẫn gặp nhiều thách thức về mặt chi phí huy động vốn. Chi phí trả lãi chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí hoạt động, ảnh hưởng tiêu cực đến biên lãi thuần. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn chưa cao, buộc ngân hàng phải phụ thuộc vào các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn lãi suất cao. Áp lực cạnh tranh thu hút khách hàng từ các ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng số thế hệ mới ngày càng khốc liệt. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có giải pháp đồng bộ để tiết giảm chi phí đầu vào.

III. Giải pháp huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á cần triển khai các nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ. Trọng tâm hàng đầu là đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt nhằm thu hút nhiều phân khúc khách hàng mục tiêu. Ngân hàng cần đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua ứng dụng Open Banking và hệ sinh thái ngân hàng số Onebank. Việc số hóa toàn diện giúp tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch và gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp. Bên cạnh đó, chính sách lãi suất cần được điều hành linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và đào tạo đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp cũng giữ vai trò quyết định. Hoạt động quảng bá thương hiệu, tiếp thị đa kênh cần được chú trọng để củng cố niềm tin khách hàng. Những giải pháp này sẽ tạo nền tảng vững chắc giúp ngân hàng mở rộng quy mô vốn an toàn và hiệu quả.

3.1. Đẩy mạnh ngân hàng số và gia tăng tiền gửi CASA

Ứng dụng công nghệ là chìa khóa then chốt để mở rộng nguồn vốn không kỳ hạn chi phí rẻ. Nam A Bank cần phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái Onebank hoạt động 365+ nhằm phục vụ giao dịch tài chính tự động 24/7. Tích hợp thanh toán tiện ích, dịch vụ trả lương qua tài khoản và quản lý dòng tiền doanh nghiệp trên nền tảng trực tuyến giúp giữ chân dòng tiền nhàn rỗi. Các chương trình tích điểm, ưu đãi tài khoản số đẹp và liên kết ví điện tử sẽ kích thích người dùng duy trì số dư tiền gửi thanh toán thường xuyên.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và hoàn thiện chính sách lãi suất

Ngân hàng cần thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Phát triển các sản phẩm tích lũy định kỳ, tiền gửi bậc thang theo số dư và chứng chỉ tiền gửi dài hạn với quyền chuyển nhượng linh hoạt. Cơ chế lãi suất cần được xây dựng theo hướng cạnh tranh nhưng đảm bảo kiểm soát chi phí biên. Sự kết hợp giữa lãi suất hấp dẫn và chính sách chăm sóc khách hàng VIP sẽ củng cố sự gắn kết lâu dài, giúp ổn định nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn.

IV. Kết luận về huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á

Nâng cao hiệu quả huy động vốn là nhiệm vụ sống còn quyết định sự tăng trưởng và an toàn hệ thống của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á. Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2022-2024 đã làm sáng tỏ các điểm mạnh về quy mô vốn và chỉ ra những điểm nghẽn về cơ cấu tiền gửi cũng như chi phí huy động. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp công nghệ, cải tiến sản phẩm và điều hành lãi suất linh hoạt mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngân hàng. Nguồn vốn dồi dào với chi phí hợp lý giúp ngân hàng mở rộng cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, củng cố năng lực sinh lời và nâng cao vị thế thương hiệu trên thị trường tài chính. Đồng thời, công tác quản trị rủi ro thanh khoản cần được duy trì nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực an toàn quốc tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp ban lãnh đạo định hình chiến lược huy động vốn bền vững trong giai đoạn tới.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với Nam A Bank

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chính sách kinh doanh tại Nam A Bank. Các đề xuất giải pháp trực tiếp tháo gỡ điểm nghẽn về chi phí huy động vốn và tái cơ cấu tỷ trọng CASA. Việc áp dụng chuyển đổi số và hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng giúp tối ưu nguồn lực nội bộ, gia tăng sự hài lòng của người gửi tiền. Đồng thời, các giải pháp này còn hỗ trợ ngân hàng nâng cao chỉ số an toàn vốn, bảo đảm thanh khoản trong bối cảnh thị trường tài chính biến động phức tạp.

4.2. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý và ngân hàng

Để tối đa hóa hiệu quả thực thi, Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ ngân hàng số và kiểm soát thị trường tiền tệ ổn định. Đối với Nam A Bank, ban lãnh đạo cần thường xuyên đánh giá diễn biến thị trường, chủ động điều chỉnh biểu lãi suất và cơ cấu danh mục huy động vốn kịp thời. Việc đầu tư hạ tầng công nghệ bảo mật cao và đào tạo nghiệp vụ nhân sự là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hoạt động huy động vốn diễn ra an toàn, minh bạch và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Huy động vốn NHTM 1.1 Khái niệm huy động vốn Theo Nguyễn Minh Kiều, (2009) thì “Huy động vốn là một quá trình quan trọng trong kinh doanh và đầu tư. Nó đề cập đến việc tìm kiếm các nguồn tài nguyên tài chính, tài sản hoặc tiền để sử dụng trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoặc để trả các khoản nợ. Huy động vốn giúp các NHTM có nguồn vốn đảm bảo để NHTM duy trì hoạt động cho vay, mở rộng phát triển tín dụng và đáp ứng các nhu cầu tài chính của NHTM”. Theo tác giả Trần Kim Cúc (2011) “vốn huy động là yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các NHTM, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động huy động vốn sẽ có ảnh hưởng có tính quyết định đến các hoạt động kinh doanh của NHTM; gắn liền với nó, hiệu quả công tác huy động vốn có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.

Hơn nữa, khác với các tổ chức khác, với tư cách của một trung gian trên thị trường tài chính, các NHTM chỉ huy động vốn bằng tiền nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh trên thị trường tài chính là chủ yếu”. Còn theo Vũ Thùy Linh (2024) thì “Huy động vốn là quá trình mà các NHTM tìm kiếm và thu hút các nguồn tài chính từ cá nhân, tổ chức, hoặc những kênh khác, để đáp ứng nhu cầu cho vay của các NHTM. Mục tiêu của huy động vốn là đảm bảo các NHTM có đủ nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các mục đích như cho vay, mở rộng đầu tư hoặc duy trì hoạt động kinh doanh”. Dựa trên những phân tích có thể hiểu: Huy động vốn của NHTM là cách NHTM sử dụng những phương pháp khác nhau để huy động vốn tiền tệ trong nền kinh tế.

Đảm bảo nguồn vốn cho các NHTM phát triển tín dụng bền vững, duy trì HĐKD, mở rộng cho vay, tăng trưởng tín dụng, tăng doanh thu và thu nhập cho NHTM.2 Đặc điểm huy động vốn của NHTM Nguồn VHĐ của NH đa số huy động từ dân cư với kỳ hạn ngắn Hiện nay VHĐ của NH đa số đến từ dân cư với nguồn vốn nhàn rỗi với kỳ hạn cố định và thường được dân cư gửi luân chuyển từ NH này qua NH khác và từ tài khoản này sang tài khoản khác với mục đích chi tiêu khi người dân cần tiền sử dụng phục vụ cho sinh hoạt. Do đó, khoản tiền gửi này có kỳ hạn và đa số là ngắn hạn và tiền thường nằm trong TK của KH và có kỳ hạn < 12 tháng. Một số KHCN muốn có nguồn thu ổn định từ lãi tiền gửi thì lựa chọn hình thức gửi tiết kiệm > 12 tháng, tuy nhiên nhóm KH này cũng sợ sự thay đổi, biến động lãi suất của thị trường nên lượng tiền gửi ở kỳ hạn dài thường chiếm tỷ trọng thấp hơn kỳ hạn ngắn. VHĐ của người dân ổn định ở hơn các DN, tổ chức khác trong nền kinh tế.

Số lượng KHCN lớn và lượng tiền gửi vào NH nhỏ nên khi KHCN rút tiền ít có sự biến động và thay đổi trong cơ cấu HĐV của NH. Còn KHDN chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng số lượng tiền gửi lớn nên khi KHDN rút tiền ảnh hưởng lớn tới HĐV của NH. Và KHDN gửi tiết kiệm đa số không có kỳ hạn nên NH sử dụng nguồn vốn này cũng khá rủi ro. Do vậy các NH đã thiết kế các chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn ngắn phù hợp với đặc điểm KHDN để KHDN dễ dàng tất toán tiền gửi tiết kiệm để bổ sung vốn vào HĐKD kịp thời.

Chi phí cho công tác HĐV của KHCN cao KHCN gửi tiền tiết kiệm mặc dù lượng tiền mỗi KHCN nhỏ nhưng do có kỳ hạn nên lãi suất HĐV của NH thường cao và có cả lãi chi ngoài cho KHCN. Và lãi chi ngoài là khoản lãi thỏa thuận giữa NH và KHCN. Do vậy chi phí HĐV của NH đối với KHCN khá cao.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 1.1 Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi - Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không có thoả thuận trước về thời gian rút tiền. Ngân hàng trả một mức lãi suất thấp hoặc không phải trả lãi cho số tiền gửi này.

Vì thế, loại tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà 12 không cần báo trước cho ngân hàng, do đó ngân hàng ít chủ động khi sử dụng nguồn vốn này, để đảm bảo khả năng thanh khoản, ngân hàng buộc phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu rút tiền (Nguyễn Minh Kiều, 2006). Tiền gửi này có những đặc điểm sau: Là loại tiền gửi mà KH gửi vào NH để thực hiện các khoản thanh toán phục vụ cho các nhu cầu khác nhau như: thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của KH. Đứng trên góc độ là KH thì đây là tiền KH gửi vào NH để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc, uỷ nhiệm chi. Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào.

Đứng trên góc độ NH thì đây là một khoản tiền mà họ phải có trách nhiệm hoàn trả cho KH bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên NH cần tận dụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh doanh của mình bởi vì trong quá trình lưu chuyển vốn của NH do có sự chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản của KH. - Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trước về thời hạn rút tiền. Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng để thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn.

Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết. Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,… Mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có. Chính vì là loại tiền gửi mà ngân hàng có quyền sử dụng nó trong thời gian nhất định nên loại tiền gửi này được trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2006). - Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi, đây là loại hình huy động vốn truyền thống của ngân hàng và nó đứng vị trí thứ hai cả về mặt số lượng và tầm quan trọng trong tất cả các loại tiền gửi vào ngân hàng.

13 Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới (trong đó có Việt Nam) người ta cho rằng vận động nhân dân gửi tiền tiết kiệm là một trong các nghiệp vụ quan trọng của NHTM. Bởi lẽ nếu huy động được nguồn vốn nhàn rỗi tiềm tàng trong các tầng lớp dân cư sẽ có tiền phân bổ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Các tầng lớp dân cư gửi tiền tiết kiệm vào NHTM với mục đích chủ yếu là tiết kiệm và sinh lời. Do đó, nguồn vốn này có tính ổn định khá cao (Nguyễn Minh Kiều, 2006).2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá Theo Trần Kim Cúc (2011) “Giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thương mại dùng để huy động vốn thực chất là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những người cho ngân hàng vay tiền xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở một mức lãi suất và ngày hoàn trả nhất định.

Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế”. Và giấy tờ có giá gồm: - Phát hành trái phiếu: Mục đích của NH phát hành trái phiếu nhằm giúp NH tăng cường HĐV từ cá nhân, tổ chức với nguồn vốn huy động mang tính chất trung hạn và dài hạn. NH cam kết trả cả gốc và lãi đối với người mua trái phiếu của NH. Và các NHTM thực hiện phát hành trái phiếu dưới sự giam sát của NHTW, NHNN và các tổ chức có liên quan.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Với hình thức này cũng giúp các NHTM tăng HĐV cho ngân hàng với kỳ hạn gửi tiền linh động và KH nhận cả gốc và lãi khi đến hạn. - Phát hành kỳ phiếu NH: Kỳ phiếu cũng là hình thức mà các NHTM thực hiện HĐV và có nó kỳ hạn 1 năm. Nó cũng có tính chất giống trái phiếu, tuy nhiên nó là ngắn hạn. Thông thường, HĐV dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá NHTM phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi.

Vì vậy khi phát hành các NHTM phải căn cứ vào 14 đầu ra để quyết định đến khối lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động phù hợp.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn Thứ nhất, qua các chỉ tiêu HĐV cho thấy quy mô của các NHTM. Các NHTM lớn dễ dàng HĐV hơn các NHTM nhỏ và giúp các NHTM phát triển hoạt động cho vay, giúp NHTM tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, phản ứng linh hoạt trước những biến động của thị trường. Quy mô HĐV của NHTM càng lớn càng chứng tỏ uy tín, thương hiệu của NHTM trên thị trường kinh doanh. Thứ hai, thông qua chỉ tiêu HĐV của các NHTM giúp đánh giá khả năng về thanh khoản và uy tín của NH trên thị trường.

Do vậy để các NHTM tồn tại và phát triển trên thị trường đòi hỏi DN phải xây dựng uy tín, củng cố thương hiệu, đảm bảo khả năng HĐV của NH có thể cạnh tranh với các NHTM khác trên thị trường. Thứ ba, thông qua hoạt động HĐV của các NHTM, mà nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi nằm rải rác trong nền kinh tế tập trung thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế, vì bản chất của nguồn vốn này là luân chuyển không ngừng, và thông qua hệ thống NH tạo ra nhiều bút tệ, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực kinh doanh trong nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ