ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG BAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN PHẠM HỮU DUỆ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THÚC BẢY NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYEN GIAO CONG NGHE NHAM NANG CAO NANG SUAT, CHAT LUONG CAY TRONG THEO HUONG SAN XUAT HANG HOA (NGUIEN CUU G VUNG BONG BANG SONG IIONG) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHẸ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG BAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN PHAM HUU DUE GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THUC BAY NGHIEN CUU KHOA HOC VA CHUYỂN GIAO CONG NGHE NOAM NANG CAO NANG SUAT, CHAT TƯỢNG CÂY TRÔNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA. (NGHTEN CUU 6 VUNG DONG BANG SONG HONG) CHUYỂN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.70 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHẸ, Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Ca Ha Nai, 2014 MỤC TỤC 1.61 CAM ON - - 5 DANH MỤC CAC TU VIET TAT - - 6 PHAN MO DAU. Lý do chọn để tài - - 7 2. Lich sử nghiên cứu.
- - - - 9 3 và nhiệm vụ nghiên cứu - - 10 nighién cin 3. Nhiệm vụ nghiền cứu. Pham vi nghiên cứu Mau khảo sát. oan Câu hỏi nghiên cũu Giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Câu trúc của luận vân. - - 2 CHƯƠNG L CƠ SỐ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN 1. Cơ sở lý luận về chỉnh sách.
Khải niêm chính sách. Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ 1. Tác động của chính sách 1. Cơ sở lý luận vẻ nghiên cứu khoa học.
Khải niệm nghiên cứu khoa học. Phân loại kết quả nghiên cửu khoa học. Cơ sở lý luật chuyên giao công nghệ m công nghệ 1. Khái niệm chưyễn giao công nghệ.
Chính sách chuyển giao công nghệ 1. Tác động của chính sách (đá phân tích) đến năng suất, chất hướng sẵn xual hing hoa - e DA 1. Hệ thông chính sách đã ban hành 24 ‘1.2, Danh gid tac dng otia chink sich dén ning xuit, chấtat hoona cy trang .26 Kết lận (“hương | ce CHƯƠNG 2 - - - - 32 THUC TRANG CHINIT SACH TIC BAY, - 32 NGHIEN CUU KHOA HOC VA CHUYEN GIAO CONG NGHỆ 32 DOI VGICAY TRONG 6 VUNG DONG BANG SONG HONG. Khái quát về nghiên cửu khoa học và chuyên giao công nghệ vùng Dễng bing sông Tang.
Đặc điểm khái quái về Đồng bằng sông Hồng - 32 2. Mạng lưới nghiên cũcứn khoa học và chuyển giao công nghệ vùng Đồng băng Hồng. Những bạn chế của chính sách nghiên cửu khoa học và chuyển giao công nghệ đổi với cây trồng ving đồng bằng sông Hồng Al 2. Đâu Lư cho lĩnh vực nông nghiệp còn.2, Daw tu cho các chương trình KHá&:CN chưa đấp ứng yêu cầu.
Nhân lực KIL&CN tập trung đông nhưng còn bất cập. Các chương trình, để tài chưa thực sự phát huy thể mạnh của vàng đẳng hằng sông HỖng 48 2. Nguyên nhân dẫn đền những bạn chế cửa chính sách nghiên cửu Khoa học và chuyển giao công nghệ đối với cầy trồng vùng đồng bằng sông Hồng. Nguyên nhân khách quan.
Nguyễn nhân chủ quan 2. Những khỏ khăn trong trong trot ở vững Đồng bằng sông Hồng 2. Khá năng cạnh tranh thập. Cácnguồn lục che tangtrưởng nông nghiệp có xu hướng giảm, nông.
tăng trưởng kém bên vững 2. Cơ sở bạ, lang phục vụ sản xuất nông, nghệ 2. Thể chế kinh tệ nông thôn chậm đổi mới. 255 Cơ cầu sin xuất chưa hợp lý “ Kết luận Chương 2.
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THÚC ĐÁY. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUY! EN GIÁO CÔNG NGHỆ, THEO HƯỚNG SÁN XUẤT HÀNG HÓA. Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 3. Bài học kinh nghiệm của 6: nước qua chính à dông nghệ trong niông nghiệp.2, Ung dung két quả nghiên cửu tao cơ sở xây dựng nê nông nghiệp theo hướng sản.
Ứng đụng kết quả nghiên cửu trong trằng Trọt trên. pham Vị cả nước 61 3. Ứng dựng kết qual nighién evtu trong Irồng trol lai Đồng bằng sông Hồng 63 3. Các diều kiện nhằm nâng cao năng suất, chải lượng cây rộng theo hướng sân xuấi hàng hoa severe OA 3.
Điều kien ti tại của sản xu thông nghiệp theo hướng hàng hóa 64 3. Nhân tô ảnh hướng đến sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa 65 3-4. Chính sách thúc đầy nghiên cửu khos học và chuyỂn giao công nl Š nhằm nông cao năng suất, chất lượng cấy trỗng theo hưởng săn xuất hàng hoa ở vùng, Héng. Nhiệm vụ ¡ chụng của KII&CN phục vvụra phat triển nông nghiệp 3.
Nhám giải pháp về chính sách KI1&CN. Nhóm giải pháp vẻ chính sách cho công tác khuyến nông, 3.4, Nhóm giải pháp vẻ tổ chức sán xuất. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ Kết luận Chương 3 VA KHUYEN NGHI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM.
KHẢI LỜI CẢM ƠN Em xin cắm ơn sâu sắc tới các Thầy giáo/Cô giáo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Chiến lược vả Chính sách Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tận tỉnh giúp đỡ, truyền đạt kiến thức khoa học, phương pháp nghiên cứu, động viên, khích lệ tỉnh thần học tập trong những năm qua. Đặc biệt, xin cắm ơn Thầy 'Vũ Cao Đảm, Thầy Trần Ngọc Ca đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn nghiên cứu, cung cấp tài liệu trong quá trình học tập và viết luận van, cam on TSK Phan Xuân l3ñng. Chủ nhiêm Ủy ban Khoa học, Công nghệ vả Môi trường của Quốc hội đã dành thời gian đọc và đóng góp nhiều ý kiển quý báu cho bản luận văn. Xin chân thành câm ơn sự ủng hộ của Cơ quan Văn phòng Quốc hội, của Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội đã tạo điều kiện dành thời gian cho em học tập; cắm ơn các bạn bẻ, dồng nghiệp; các bạn của Lớp cao học khóa 15, l6 Thạc sĩ chuyên ngảnh Chính sách Khoa học và Công nghệ dã dộng viên, giúp đỡ, chia sẽ khỏ khăn, dẳng hanh để đi đến kết quả hôm nay.
Tác giả Luận vấn DANH MỤC CÁC TỬ VIET TAT CGCN Chuyén giao céng nghé CNH, HBH Công nghiệp hóa, hiện dại hóa CNC Céng nghé cao CNSI Công nghệ sinh học CNTT Công nghệ thông tin DBSH Dồng bằng sông Hồng KH&CN Khoa học và công nghệ NCKH Nghiên cứu khoa học NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN gân sách nhà nước R&D Nghiên cửu và triển khai UBND Ủy ban nhân dân PUAN MO BAU 1. Ly do chon dé Gi Từ xa xưa con người đã biết sử dụng sức lao động của mình để trằng trọt và chăm sóc để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình và công đồng, bảo dam sinh tồn ni giống. Như vậy, phát triển nông nghiệp đã gắn với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Thco đó, chủ nghĩa “trọng nông” đã ra đời và được nhiêu quốc gia coi trọng.
Sản xuất nông nghiệp ngày nay không chỉ đơn thuần là cung cấp lương thực, thực phẩm để nuồi sống con người, mà nhiều quốc gia lấy đó là thế mạnh để phát triển quốc gia minh, quan tâm chủ ý tới sự đa đạng hóa các loại sẵn phẩm, làm cho sản phẩm ngày cảng có giả trị về chất lượng, bao dam cho con người ăn, uống không chỉ có dủ dinh dưỡng mà ngảy cảng có chất lượng Việt Nam hiện đang là nước nông nghiệp, với nền. trồng lúa nước lâu đời, được tích lũy kinh nghiệm từ ngàn năm và đã trỏ thành quốc gia sản xuất lúa gạo lớn vào bậc nhất thế giới. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn chủ yếu là đựa trên kinh nghiệm là chính, nên năng suất chưa cao, chất lượng thần, chưa thực sự đáp ửng được nhu cầu tiểu dùng ngày cảng cao trong nước và xuất khâu. Việc án dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong sẵn xuất nông nghiệp đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, nhưng kết quả mang lại chưa tương xứng với tiềm năng con người Việt Nam cũng như điều kiện thể nhưỡng của nước ta Đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hiện đại, chất lượng và hiệu quả, tăng tính cạnh tranh, không chỉ bảo đảm an ninh lường thực quốc gia mà còn phẩi dap ung nhu cầu xuất khẩu, bão đám hiệu quả sử dung dất, nước, lao déng; nang cao thu nhập và đời sống của nông dân đòi hỏi phải có những giải pháp và chính sách phủ hợp hơn.
Tuy trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã để ra nhiều chính sách về dầu tư, quăn lý, nghiễn cứu và phổ biển KH&CN tiên tiến nhằm thúc đây nông nghiệp và nông thôn theo hướng hiện đại, nhưng đứng trước một thé giới dầy biến dộng và KH&CN phát triển như vũ bão thì những chính sách đó cần phải cập nhật liên tục và thay đổi kịp thời mới đáp ứng được. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, việc lựa chọn đề tài “Giải pháp chỉnh sách thúc dẫu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa” với ạn chế về chính sách, nhất là chính mục đích chỉ rõ những bất cập, tỗn tại, sách về KH&CN trong nông nghiệp thông qua việc phản ảnh thực tế thực trang ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở ving DBSIT để từ đỏ để xuất một số kiến nghị và giải pháp mang tỉnh thực tiễn và khoa học. "Trong phạm vì của một luận văn cao học, không thể giải quyết một cách tổng thể các vấn dễ liên quan đến sản xuất nông nghiệp trên phạm vị cả rước, nên tác giả luận văn xin phép chỉ chọn DBSH làm đối tượng mang tính đại diện cho mục Liêu nghiên cứu. Việc lựa chọn này dựa trên các lý do sau! ~ DBSH gồm 11 tỉnh, thành phố nằm trong khu vực sông Hồng mang nhiễu nét truyền thống của văn hóa Việt Nam.
Dây được cơi là cải nôi của văn hoá - lịch sử dân Lộc với việc trồng lúa nước và phát triển nông nghiệp - DBSH là nơi đồng dân của Bắc bộ, sống tập trung, quây quần thành lang x4, giàu kinh nghiệm sẵn. xuất nông nghiệp. - Cây trằng của ĐBSH rất đa dạng, cả cây lương thực và rau màu - Tuy ĐBSII có nền nông nghiệp kha lâu đời, nhưng vẫn mang tính sản xuất truyền thống, về cơ bản vẫn lạc hậu, sản xuất mới chủ yếu đủ bảo đảm cuộc sống, hướng san hang hoa để vươn lên làm giàu của nông dân ở nhiều ving của ĐDSII chưa rõ nét.