Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đa dạng sinh học đóng vai trò nền tảng đối với sự cân bằng sinh thái và phát triển bền vững. Việt Nam được ghi nhận là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, hàng nghìn loài côn trùng, chim, thú, bò sát và ếch nhái. Tuy nhiên, áp lực từ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và các hoạt động khai thác tài nguyên không bền vững đang khiến các hệ sinh thái và nguồn gen sinh vật bị suy giảm nghiêm trọng.

Tỉnh Bắc Kạn thuộc vùng nội địa phía Đông Bắc, sở hữu các khu vực bảo tồn quan trọng như Vườn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ. Huyện Chợ Mới là địa bàn cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích đất lâm nghiệp lớn và địa hình đồi núi phức tạp. Mặc dù vậy, công tác quản lý và bảo vệ rừng tại huyện gặp nhiều thách thức: diện tích rừng phòng hộ thiếu ban quản lý chuyên trách, địa bàn rộng gây trở ngại cho việc tuần tra của lực lượng kiểm lâm, tình trạng khai thác và vận chuyển lâm sản trái phép do lợi nhuận cao diễn biến phức tạp. Nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và bảo tồn tài nguyên sinh vật địa phương, đề tài "Điều tra, thống kê đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" đã được sinh viên Trần Thị Hải Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Lan tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (2015).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung: Điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, góp phần xây dựng bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh phục vụ công tác quản lý bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật của huyện và tỉnh.

Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có tác động đến đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu.
  2. Khái quát những nét đặc trưng về hiện trạng các hệ sinh thái rừng điển hình tại khu vực nghiên cứu.
  3. Điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng thành phần loài động vật và thực vật tại khu vực nghiên cứu.
  4. Chỉ ra nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học; phân tích các yếu tố tác động đến công tác bảo tồn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế sự suy giảm đa dạng sinh học trên địa bàn huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đa dạng sinh học (hệ sinh thái, thành phần loài động vật, thực vật) và công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới.
  • Phạm vi không gian: Tập trung điều tra sinh cảnh rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Trong đó:
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC) nghiên cứu thực địa tại xã Tân Sơn.
    • Tiến hành điều tra phỏng vấn xã hội học tại 11/16 xã và thị trấn, bao gồm: Thị trấn Chợ Mới, Yên Đĩnh, Như Cố, Thanh Vận, Yên Cư, Hòa Mục, Cao Kỳ, Mai Lạp, Thanh Bình, Nông Thịnh và Quảng Chu.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 16/08/2014 đến ngày 15/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

  • Khái niệm và cấp độ đa dạng sinh học: Sử dụng định nghĩa đa dạng sinh học theo Công ước Đa dạng sinh học (CBD, 1992), Tổ chức Lương nông Liên hợp quốc (FAO), Văn phòng Đánh giá Công nghệ Hoa Kỳ (OTA, 1987) và Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF). Phân tích cấu trúc đa dạng sinh học ở 3 cấp độ: đa dạng loài, đa dạng di truyền (gen) và đa dạng hệ sinh thái theo khung phân loại của Heywood & Baste (1995).
  • Căn cứ pháp lý:
    • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11; Luật Thống kê số 04/2003/QH11.
    • Nghị định 65/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học.
    • Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 256/2003/QĐ-TTg (Chiến lược BVMT quốc gia), Quyết định 153/2004/QĐ-TTg (Chương trình nghị sự 21), Quyết định 43/QĐ-TTg (Chiến lược PTBV 2011-2020), Quyết định 58/2007/QĐ-TTg (Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Bắc Kạn), Quyết định 79/2007/QĐ-TTg (KHHĐ quốc gia về ĐDSH), Quyết định 1250/QĐ-TTg (Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến 2020, tầm nhìn 2030).
    • Các công ước quốc tế: CBD, RAMSAR, CITES, Nghị định thư Cartagena.
    • Văn bản địa phương: Kế hoạch số 253/KH-UBND và Quyết định số 2266/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm, Chi cục Thống kê huyện Chợ Mới, Niên giám thống kê huyện Chợ Mới năm 2013 và các tài liệu khí tượng, thủy văn liên quan.
  • Phương pháp điều tra thực địa (Số liệu sơ cấp):
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC): Bố trí ô mẫu hình chữ nhật diện tích 1.000 m² (chia thành 10 phân ô 100 m² để đo đếm tầng cây gỗ). Sử dụng GPS, địa bàn, thước dây (20 m, 50 m), sơn đánh dấu.
    • Đo đếm tầng cây gỗ: Đo đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 5\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán theo 4 hướng ($D_t$), phân loại phẩm chất cây theo cấp a, b, c.
    • Đo đếm tầng bụi và thảm tươi: Thiết lập 3 ô dạng bản diện tích 16 m² trong mỗi OTC. Xác định chiều cao, mật độ cây bụi và đánh giá độ nhiều của thảm tươi theo thang phân cấp Drude ($Soc, Cop_3, Cop_2, Cop_1, Sp, Sol, Un, Gr$).
    • Điều tra động vật: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường và ống nhòm; ghi nhận dấu vết gián tiếp qua dấu chân, vết ăn, vết cào xước vỏ cây, tiếng kêu, phân, hang, tổ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc tại 11 xã/thị trấn. Mỗi xã thực hiện 10 phiếu (5 phiếu dành cho cán bộ chính quyền/kiểm lâm xã, 5 phiếu dành cho người dân địa phương/thợ săn), tổng số mẫu phỏng vấn là 110 phiếu.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu sinh thái:
    • Phần mềm sử dụng: Microsoft Excel 2010.
    • Chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener: $$H = -\sum_{i=1}^{S} \left(\frac{N_i}{N}\right) \ln\left(\frac{N_i}{N}\right)$$
    • Chỉ số mức độ ưu thế Simpson: $$Cd = \sum_{i=1}^{S} \left(\frac{N_i}{N}\right)^2$$
    • Tính toán mật độ cây/ha ($N/0,1\text{ ha}$ quy đổi ra cây/ha), tiết diện ngang thân cây ($G$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày bối cảnh suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu và tại Việt Nam; phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên sinh vật tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác và tính khách quan, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm về đa dạng sinh học, đa dạng di truyền, loài, hệ sinh thái và các giá trị kinh tế, khoa học, môi trường, thẩm mỹ của tài nguyên sinh vật. Phân tích các hình thức bảo tồn tại chỗ (in-situ) và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ). Tổng hợp thực trạng đa dạng sinh học trên thế giới (báo cáo đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu của LHQ) và tại Việt Nam (các điểm nóng ĐDSH, số lượng loài theo Sách đỏ IUCN 2004 và Sách đỏ Việt Nam). Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (11 xã phỏng vấn và xã Tân Sơn lập OTC), phạm vi thời gian (16/08/2014 – 15/12/2014). Mô tả chi tiết quy trình thiết lập OTC 1.000 m², ô dạng bản 16 m², biểu mẫu ghi chép đo đếm lâm học ($D_{1.3}, H_{vn}, H_{dc}, D_t$, phẩm chất cây), phương pháp đánh giá thảm tươi theo thang Drude, phương pháp phỏng vấn 110 phiếu và các công thức toán học tính toán chỉ số sinh thái Shannon-Wiener ($H$), Simpson ($Cd$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và điều tra thực tế tại huyện Chợ Mới:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 60.651,0 ha; trong đó đất lâm nghiệp có rừng chiếm 50.137,7 ha (82,67%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 21°C, lượng mưa trung bình năm 1.300 - 1.600 mm; mạng lưới thủy văn chính là sông Cầu (dài khoảng 100 km qua tỉnh Bắc Kạn). Dân số gồm 8.924 hộ, chủ yếu là các dân tộc Tày, Kinh, Dao, sinh kế phụ thuộc chủ yếu vào nông - lâm nghiệp.
  • Hiện trạng các hệ sinh thái rừng:
    • Hệ sinh thái rừng tự nhiên: Gồm rừng phục hồi trên núi đá (phân bố tại Tân Sơn, Quảng Chu, Cao Kỳ, Hòa Mục...), rừng phục hồi trên núi đất và rừng hỗn giao gỗ - nứa. Phần lớn là rừng nghèo kiệt hoặc phục hồi sau khai thác, chỉ một số ít diện tích rừng phòng hộ tại Nông Hạ, Cao Kỳ, Yên Hân giữ được trữ lượng 70 - 80 m³/ha.
    • Hệ sinh thái rừng trồng: Chiếm 34.890,3 ha (76,46% diện tích rừng năm 2013), chủ yếu là rừng thuần loài Keo tai tượng (Acacia mangium), Mỡ, Bạch đàn.
  • Hiện trạng thành phần thực vật: Ghi nhận 316 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 248 chi, 96 họ của 4 ngành. Xác định 76 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới.
  • Khảo sát cấu trúc thực vật qua OTC tại xã Tân Sơn:
    • Rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá: Ghi nhận 15 loài cây gỗ với 28 cá thể; đường kính trung bình $D_{1.3} = 11,9\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn trung bình $H_{vn} = 7,39\text{ m}$, chiều cao dưới cành $H_{dc} = 3,17\text{ m}$; chỉ số đa dạng Shannon $H = 2,6138$; chỉ số chiếm ưu thế Simpson $Cd = 1$.
    • Rừng trồng Keo tai tượng: Ghi nhận 7 loài với 341 cá thể/0,1 ha; mật độ cây keo đạt 1.670 cây/ha ($H_{vn}$ từ 17 - 21 m, $D_{1.3}$ từ 23,1 - 25,2 cm); chỉ số Shannon $H = 1,5812$; chỉ số Simpson của Keo tai tượng $Cd = 0,4897$.
    • Tầng bụi và thảm tươi: Ghi nhận 11 loài ưu thế với độ che phủ bề mặt đạt khoảng 90%, trong đó Dương xỉ ($Soc$, che phủ 75%), Guột ($Soc$, che phủ 64%), Cỏ tranh ($Soc$, che phủ 53%) đóng vai trò chủ đạo trong phòng hộ giữ đất, giữ nước.
  • Khảo sát thành phần động vật: Tổng kết khu hệ động vật có xương sống ở cạn gồm 170 loài thuộc 75 họ, 21 bộ của 4 lớp (Thú: 31 loài; Chim: 80 loài; Bò sát: 38 loài; Ếch nhái: 21 loài). Thống kê giá trị tài nguyên: 47 loài làm thực phẩm, 21 loài làm dược liệu, 31 loài làm cảnh, 127 loài có giá trị bảo vệ môi trường.
  • Đánh giá của cộng đồng: Qua 110 phiếu phỏng vấn, các loài cây gỗ quý (Nghiến, Trai lý, Đinh, Sến mật) và các loài động vật hoang dã có tần suất bắt gặp rất thấp; nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng cục bộ tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính về hiện trạng động - thực vật; xác định các nguyên nhân suy giảm ĐDSH do tập quán canh tác nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, buôn bán động vật hoang dã và mở rộng hạ tầng giao thông. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn gắn với giao khoán quản lý rừng và phát triển sinh kế.


Kết quả và đóng góp

Số liệu và kết quả nghiên cứu chính

1. Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu diện tích rừng huyện Chợ Mới

Loại đất / Loại rừng Diện tích (Ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 60.651,0 100,00
- Đất sản xuất nông nghiệp 5.178,0 8,54
- Đất lâm nghiệp có rừng 50.137,7 82,67
- Đất nuôi trồng thủy sản 156,4 0,26
- Đất nông nghiệp khác 6,04 0,01
- Đất phi nông nghiệp 2.105,6 3,47
- Đất chưa sử dụng (đất bằng, đồi núi, núi đá) 3.066,3 6,06
Phân loại diện tích rừng (Năm 2013) 50.137,7 100,00
- Rừng tự nhiên 15.247,4 23,54
- Rừng trồng 34.890,3 76,46

2. Thống kê thành phần loài thực vật bậc cao có mạch

STT Ngành thực vật Số họ Số chi Số loài Tỷ lệ số loài (%)
1 Thông đất (Lycopodiophyta) 1 1 1 0,32
2 Dương xỉ (Polypodiophyta) 8 9 14 4,43
3 Hạt trần (Pinophyta) 2 2 2 0,63
4 Hạt kín (Magnoliophyta) 85 236 299 94,62
Tổng 4 ngành 96 248 316 100,00

Đặc điểm thực vật quý hiếm: Xác định được 76 loài nằm trong danh mục quý hiếm (chiếm 7,6% tổng số loài của huyện và bằng 22,5% tổng số loài thực vật ghi trong Sách đỏ Việt Nam), phân cấp gồm:

  • Rất nguy cấp (Endangered - E): 9 loài.
  • Nguy cấp (Vulnerable - V): 18 loài.
  • Hiếm (Rare - R): 14 loài.
  • Bị đe dọa (Threatened - T): 21 loài.
  • Chưa biết rõ (Insufficiently Known - K): 14 loài.

3. Cấu trúc sinh thái tại các ô tiêu chuẩn (OTC) nghiên cứu

Chỉ số lâm học / Sinh thái Rừng tự nhiên phục hồi núi đá (Tân Sơn) Rừng trồng Keo tai tượng
Diện tích ô tiêu chuẩn 1.000 m² (0,1 ha) 1.000 m² (0,1 ha)
Tổng số loài cây gỗ / thực vật 15 loài 7 loài
Tổng số cá thể ghi nhận 28 cá thể 341 cá thể
Mật độ cây tầng ưu thế 280 cây/ha (tổng cây gỗ) 1.670 cây/ha (riêng Keo)
Đường kính trung bình ($D_{1.3}$) 11,90 cm 23,10 – 25,20 cm
Chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$) 7,39 m 17,00 – 21,00 m
Chiều cao dưới cành trung bình ($H_{dc}$) 3,17 m -
Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H$) 2,6138 1,5812
Loài chiếm ưu thế ($Cd$) Ba bét, Ba soi, Xoan, Me rừng... Keo tai tượng ($Cd = 0,4897$)

4. Thống kê thành phần khu hệ động vật có xương sống ở cạn

STT Lớp động vật Số bộ Số họ Số loài Tỷ lệ số loài (%)
1 Thú (Mammalia) 7 17 31 18,24
2 Chim (Aves) 11 28 80 47,06
3 Bò sát (Reptilia) 2 9 38 22,35
4 Ếch nhái (Amphibia) 1 21 21 12,35
Tổng 4 lớp 21 75 170 100,00

Tổng hợp giá trị tài nguyên động vật theo nhóm công dụng:

  • Giá trị làm thực phẩm: 47 loài (Thú: 19; Chim: 18; Bò sát: 6; Ếch nhái: 4).
  • Giá trị làm dược liệu: 21 loài (Thú: 12; Chim: 4; Bò sát: 8; Ếch nhái: 1).
  • Giá trị làm cảnh: 31 loài (Thú: 12; Chim: 19; Bò sát: 0; Ếch nhái: 0).
  • Giá trị bảo vệ môi trường sinh thái: 127 loài (Thú: 13; Chim: 55; Bò sát: 38; Ếch nhái: 21).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác quản lý và thực thi pháp luật: Tăng cường lực lượng và trang thiết bị cho Hạt Kiểm lâm Chợ Mới; thành lập Ban quản lý đối với các diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn; đẩy mạnh tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi khai thác, săn bắt, vận chuyển lâm sản và động vật hoang dã trái phép.
  • Về chính sách lâm nghiệp và sinh kế: Triển khai hiệu quả các chương trình giao khoán đất lâm nghiệp, giao rừng cho hộ gia đình và cộng đồng quản lý; nhân rộng các mô hình trồng rừng gỗ lớn thay thế rừng gỗ nhỏ; lồng ghép các dự án phát triển nông thôn (Dự án 147, 327, 135, PAM 5322) để nâng cao thu nhập cho người dân vùng đệm.
  • Về giáo dục và truyền thông: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học bằng ngôn ngữ phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Dao); nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên đất và phòng chống xói mòn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bộ số liệu thống kê định lượng chi tiết về thành phần loài thực vật bậc cao (316 loài), động vật có xương sống (170 loài), chỉ số đa dạng sinh thái ($H, Cd$) tại các sinh cảnh rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn huyện Chợ Mới. Đây là tài liệu điều tra thực địa có giá trị bổ sung vào cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên môi trường của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi lập ô tiêu chuẩn thực địa: Do giới hạn về thời gian (4 tháng) và điều kiện thực địa, việc thiết lập ô tiêu chuẩn đo đếm lâm học chi tiết mới chỉ thực hiện đại diện tại xã Tân Sơn, chưa mở rộng đồng đều trên toàn bộ 16 xã/thị trấn của huyện.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu động vật: Dữ liệu về khu hệ động vật chủ yếu được tổng hợp từ nguồn thứ cấp của Chi cục Thống kê huyện Chợ Mới và điều tra hồi cố qua phỏng vấn người dân, chưa áp dụng các phương pháp điều tra thực địa chuyên sâu như bẫy ảnh (camera trap), đặt bẫy bắt thả hoặc điều tra ban đêm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mạng lưới ô tiêu chuẩn định vị lâu dài trên nhiều dạng sinh cảnh khác nhau (rừng núi đất, rừng hỗn giao tre nứa) tại các xã giáp ranh để theo dõi diễn thế rừng theo thời gian.
  • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để xây dựng bản đồ phân bố đa dạng sinh học và giám sát biến động diện tích rừng tự nhiên.
  • Triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học và bảo tồn chuyển chỗ đối với 76 loài thực vật quý hiếm ghi nhận trên địa bàn huyện Chợ Mới.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng phù hợp

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Rừng, Sinh thái học và Lâm sinh có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận thiết lập ô tiêu chuẩn, tính toán chỉ số Shannon-Wiener, Simpson và kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn lâm nghiệp xã hội.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm huyện Chợ Mới và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn có thể tham khảo bảng danh lục động thực vật và hiện trạng phân bố rừng để phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn và xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Quy trình chuẩn trong thiết lập ô tiêu chuẩn 1.000 m² và 3 ô dạng bản 16 m² kèm theo phương pháp phân cấp độ tàn che thảm tươi theo thang Drude.
  • Bảng số liệu chi tiết về 316 loài thực vật, 76 loài thực vật quý hiếm và 170 loài động vật có xương sống ở cạn kèm nhóm công dụng tài nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần thực vật bậc cao có mạch tại huyện Chợ Mới gồm bao nhiêu loài và phân bố theo các ngành như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong khóa luận, huyện Chợ Mới có 316 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 248 chi và 96 họ, phân bố trong 4 ngành:

  • Ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 1 họ, 1 chi, 1 loài.
  • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 8 họ, 9 chi, 14 loài.
  • Ngành Hạt trần (Pinophyta): 2 họ, 2 chi, 2 loài.
  • Ngành Hạt kín (Magnoliophyta): 85 họ, 236 chi, 299 loài.

2. Có bao nhiêu loài thực vật quý hiếm được ghi nhận tại huyện Chợ Mới và phân cấp mức độ nguy cấp ra sao?

Khóa luận đã xác định được 76 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới (chiếm 7,6% tổng số loài của huyện), được phân loại thành 5 cấp:

  • Rất nguy cấp (E - Endangered): 9 loài.
  • Nguy cấp (V - Vulnerable): 18 loài.
  • Hiếm (R - Rare): 14 loài.
  • Bị đe dọa (T - Threatened): 21 loài.
  • Chưa biết rõ (K - Insufficiently Known): 14 loài.

3. Kết quả đo đếm và chỉ số đa dạng sinh thái tại ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá xã Tân Sơn đạt giá trị bao nhiêu?

Tại OTC rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá ở xã Tân Sơn (diện tích 1.000 m²):

  • Ghi nhận 15 loài cây gỗ với 28 cá thể.
  • Đường kính ngang ngực trung bình ($D_{1.3}$) đạt $11,9\text{ cm}$.
  • Chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$) đạt $7,39\text{ m}$.
  • Chiều cao dưới cành trung bình ($H_{dc}$) đạt $3,17\text{ m}$.
  • Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener ($H$) đạt 2,6138.

4. Cấu trúc và mật độ của sinh cảnh rừng trồng Keo tai tượng tại huyện Chợ Mới như thế nào?

Tại OTC rừng trồng khảo sát (diện tích 1.000 m²):

  • Tổng số thực vật ghi nhận là 341 cá thể thuộc 7 loài.
  • Riêng Keo tai tượng (Acacia mangium) có 167 cây (tương đương mật độ 1.670 cây/ha), chiều cao trung bình từ 17 đến 21 m, đường kính ngang ngực trung bình từ 23,1 đến 25,2 cm.
  • Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H$) của rừng trồng đạt 1,5812, trong đó Keo tai tượng chiếm ưu thế tuyệt đối với chỉ số Simpson $Cd = 0,4897$.

5. Khu hệ động vật có xương sống ở cạn tại huyện Chợ Mới gồm những lớp nào và giá trị tài nguyên ra sao?

Khu hệ động vật có xương sống ở cạn gồm 170 loài thuộc 75 họ, 21 bộ của 4 lớp:

  • Lớp Thú: 7 bộ, 17 họ, 31 loài.
  • Lớp Chim: 11 bộ, 28 họ, 80 loài (trong đó bộ Sẻ chiếm nhiều nhất với 36 loài).
  • Lớp Bò sát: 2 bộ, 9 họ, 38 loài.
  • Lớp Ếch nhái: 1 bộ, 21 họ, 21 loài. Về giá trị sử dụng: 47 loài có giá trị làm thực phẩm, 21 loài làm dược liệu, 31 loài làm cảnh và 127 loài có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng tài nguyên sinh vật tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn thông qua việc tổng hợp 316 loài thực vật bậc cao (với 76 loài quý hiếm) và 170 loài động vật có xương sống ở cạn. Nghiên cứu chỉ ra rằng diện tích rừng tự nhiên của huyện phần lớn đang trong giai đoạn phục hồi sau khai thác với trữ lượng thấp, trong khi rừng trồng keo thuần loài chiếm tỷ trọng lớn (76,46%) và có tính đa dạng loài thấp ($H = 1,5812$). Các số liệu thực địa thu được từ ô tiêu chuẩn và 110 phiếu điều tra xã hội học là nguồn tư liệu khoa học hữu ích hỗ trợ các cơ quan chuyên trách trong công tác quản lý bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển bền vững đa dạng sinh học tại địa phương.