Đánh giá tác động của dấu chân nước lên kinh tế - xã hội tại huyện Đăk Mil

Luận văn nghiên cứu tác động của dấu chân nước đến kinh tế xã hội tại huyện Đăk Mil, Đăk Nông, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nước.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ Khoa học

2017

95
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Dấu chân nước

Dấu chân nước là một chỉ số quan trọng đo lường lượng nước ngọt được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà con người tiêu thụ. Khái niệm này bao gồm cả nước trực tiếp và nước gián tiếp trong quá trình sản xuất. Tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, việc nghiên cứu dấu chân nước có ý nghĩa crit cal trong việc đánh giá tác động lên hoạt động kinh tế-xã hội. Tài nguyên nước là nền tảng cho sự phát triển bền vững, đặc biệt trong các khu vực nông nghiệp và công nghiệp. Hiểu rõ về dấu chân nước giúp các nhà quản lý và cộng đồng nhận thức về việc sử dụng nước hiệu quả hơn. Nghiên cứu của Lê Thị Minh Trang tại Đăk Mil đã chứng minh rằng quản lý dấu chân nước là chìa khóa cho phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa dấu chân nước

Dấu chân nước được định nghĩa là tổng thể lượng nước ngọt sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Nó bao gồm ba loại: nước xanh (từ mưa), nước xám (nước thải) và nước xanh lam (nước từ nguồn tập trung). Tại Đăk Mil, ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong dấu chân nước toàn huyện. Đây là một công cụ hữu ích để đánh giá độ bền vững của các hệ thống sản xuất địa phương.

1.2. Vai trò trong phát triển kinh tế xã hội

Tại huyện Đăk Mil, dấu chân nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp. Việc đánh giá tác động dấu chân nước giúp cải thiện hiệu quả sử dụng nước và giảm lãng phí tài nguyên. Nó cũng hỗ trợ trong việc hoạch định chính sách phát triển bền vững cho địa bàn.

II. Tình hình nguồn nước và quản lý tài nguyên tại Đăk Mil

Huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, sở hữu những nguồn nước phong phú từ mưa, sông ngòi và nước dưới đất. Các công trình thủy lợi là những cơ sở hạ tầng quan trọng để khai thác và quản lý tài nguyên nước. Nghiên cứu của Lê Thị Minh Trang đã phác thảo hiện trạng nguồn nước ở huyện Đăk Mil chi tiết, bao gồm các điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội. Công tác quản lý nước tại địa bàn đã được thực hiện, nhưng vẫn cần cải thiện trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được quản lý chặt chẽ để bảo vệ nguồn tài nguyên. Điều kiện khí hậu, mực nước trung bình hàng năm và phân bố không gian của nước là những yếu tố quan trọng trong quản lý tài nguyên nước.

2.1. Hiện trạng nguồn nước ở huyện Đăk Mil

Hiện trạng nguồn nước tại Đăk Mil phản ánh sự dồi dào nhưng cũng có những thách thức. Lượng mưa hàng năm đạt mức trung bình, với biến động theo mùa. Nước dưới đất được khai thác cho cả sinh hoạt và sản xuất. Các công trình thủy lợi chính như hồ, đập được xây dựng để tích trữ và điều tiết nước. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm và quản lý không hiệu quả vẫn là vấn đề cần giải quyết.

2.2. Công tác quản lý và cấp phép khai thác nước

Tại Đăk Mil, công tác quản lý tài nguyên nước được thực hiện bởi các cơ quan chức năng. Giấy phép thăm dògiấy phép khai thác nước dưới đất được cấp theo quy định pháp luật. Hoạt động quản lý và cung cấp nước cho dân cư nông thôn được ưu tiên. Các doanh nghiệp sử dụng lớn nước phải tuân thủ các điều kiện bền vững.

III. Dấu chân nước của các hoạt động kinh tế xã hội chính

Các hoạt động kinh tế-xã hội chủ đạo tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, bao gồm nông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp và sinh hoạt. Dấu chân nước của từng lĩnh vực này có mức độ khác nhau. Ngành nông nghiệp chiếm phần lớn trong dấu chân nước toàn huyện, với các cây trồng chính như lúa, cà phê và cây công nghiệp. Dấu chân nước trung bình bình quân đầu người tại Việt Nam được so sánh với mức của Đăk Mil để đánh giá hiệu quả sử dụng nước. Việc tính toán dấu chân nước sử dụng phương pháp khoa học, dựa trên dữ liệu lượng mưa, thông tưới và năng suất cây trồng. Chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia súc, cũng có dấu chân nước đáng kể. Các dấu chân nước cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và ngành thủy sản được phác thảo chi tiết trong luận văn.

3.1. Dấu chân nước của ngành nông nghiệp

Ngành nông nghiệp tại Đăk Mil có dấu chân nước cao nhất, đặc biệt là lúa, cà phê và cây công nghiệp. Dấu chân nước lúa được tính dựa trên lượng nước thêm vào từ thăng tiêu. Các dấu chân nước cây trồng chính như cà phê dao động từ 20,000-25,000 m³/tấn. Cây ăn quả có dấu chân nước thấp hơn do mối quan hệ với mùa vụ. Việc cải thiện hiệu quả dấu chân nước trong nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu.

3.2. Dấu chân nước của chăn nuôi và thủy sản

Ngành chăn nuôi huyện Đăk Mil có dấu chân nước từ 10,000-15,000 m³/tấn thịt tùy loại gia súc. Dấu chân nước ngành thủy sản bao gồm cả nước nuôi và nước cho thức ăn. Các hoạt động này đóng góp đáng kể vào tổng dấu chân nước của địa bàn, nhưng có tiềm năng cải thiện thông qua quản lý tốt hơn.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước tại Đăk Mil

Để nâng cao hiệu quả dấu chân nước tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, cần có những biện pháp toàn diện từ cấp cá nhân đến cấp quản lý. Các đề xuất từ luận văn của Lê Thị Minh Trang bao gồm cải thiện kỹ thuật tưới tiêu, sử dụng giống cây tiết kiệm nước và quản lý chất lượng nước. Nông dân cần được đào tạo về các phương pháp sản xuất bền vững và tiết kiệm nước. Các cơ quản quản lý tài nguyên nước phải tăng cường giám sát và thực thi pháp luật. Doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ tiên tiến để giảm tiêu thụ nước trong sản xuất. Cộng đồng địa phương cần nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước. Xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu quả dấu chân nước sẽ giúp theo dõi tiến độ cải thiện.

4.1. Biện pháp đối với nông dân và hoạt động sản xuất nông nghiệp

Đối với nông dân sản xuất nông nghiệp, việc áp dụng phương pháp tính toán dấu chân nước giúp tối ưu hóa lượng nước sử dụng. Chuyển đổi sang các kỹ thuật tưới tiêu hiệu quả như tưới nhỏ giọt có thể giảm dấu chân nước đáng kể. Chọn các giống cây phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương giúp tiết kiệm nước. Đào tạo kỹ thuật nông nghiệp bền vững là cần thiết để nâng cao nhận thức.

4.2. Vai trò của cơ quan quản lý và doanh nghiệp

Cơ quản quản lý tài nguyên nước cần tăng cường công tác quản lý thông qua giám sát định kỳ và thực thi pháp luật. Các doanh nghiệp phải tuân thủ tiêu chuẩn sử dụng nước và báo cáo định kỳ. Xây dựng các chính sách khuyến khích tiết kiệm nước sẽ tạo động lực cho sự thay đổi. Hợp tác quốc tế trong đánh giá dấu chân nước sẽ giúp áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------- LÊ THỊ MINH TRANG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG “DẤU CHÂN NƢỚC” LÊN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK MIL, TỈNH ĐĂK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2017 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----------------------- LÊ THỊ MINH TRANG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG “DẤU CHÂN NƢỚC” LÊN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK MIL, TỈNH ĐĂK NÔNG CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG MÃ SỐ: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : PGS. LƢU ĐỨC HẢI Hà Nội – Năm 2017 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Thị Minh Trang iii LỜI CẢM ƠN Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô, các cán bộ trong cơ sở đào tạo khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và giáo viên hướng dẫn khoa học, tác giả đã hoàn thành bản luận văn với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá tác động “dấu chân nước” lên hoạt động kinh tế - xã hội cơ bản trên địa bàn huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông”.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS. Lưu Đức Hải, các thầy đã tận tình hướng dẫn trong quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả trân trọng cảm ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lê Thị Minh Trang iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH.

ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ. Tài nguyên nước và vai trò của tài nguyên nước trong đời sống. Tài nguyên nước.

Vai trò của tài nguyên nước. Quan niệm dấu chân nước. Các nghiên cứu quốc tế và trong nước về dấu chân nước. Vai trò của dấu chân nước trong đời sống con người.

Giới thiệu khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp tính toán dấu chân nước. Phương pháp đánh giá dấu chân nước. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng nguồn nước ở huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

Công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông49 3. Hoạt động quản lý và cung cấp nước. Công tác quản lý nước và công trình thuỷ lợi. Dấu chân nước của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chủ đạo trên địa bàn huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

Dấu chân nước trung bình ở Việt Nam tính theo đầu người. Dấu chân nước trung bình toàn cầu của ngành nông nghiệp – thủy sản. Phác thảo dấu chân nước huyện Đăk Mil. Đề xuất nâng cao hiệu quả dấu chân nước tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

Đối với mỗi cá nhân sử dụng nước. Đối với các doanh nghiệp. Đối với nông dân sản xuất nông nghiệp. Đối với cơ quản quản lý tài nguyên nước.77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.81 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT KT – XH Kinh tế – Xã hội CCN Cụm công nghiệp CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CTTL Công trình thủy lợi ĐVT Đơn vị tính MTV Một thành viên TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân FAO (Food and Agriculture Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Organization of the United Nations) Hiệp Quốc GDP (Gross Domestic Product) Tổng giá trị sản phẩm nội địa UNEP (United Nations Environment Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc Programme) UNESCO (United Nations Educational, Tổ chức Liên Hiệp Quốc về giáo dục, Scientific and Cultural Organization) khoa học và văn hóa USGS Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ WWF (World Wide Fund For Nature) Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Trữ lượng nước trên thế giới (theo F.

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm. Số giờ nắng các tháng trong năm. Lượng mưa các tháng trong năm. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm.

Danh mục điểm quan trắc. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh huyện Đăk Mil. Tổng hợp lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn huyện Đăk Mil. Thống kê tình hình cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất trên địa bàn huyện Đăk Mil.

Thống kê tình hình cấp giấy phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Đăk Mil. Hiện trạng một số CTTL chủ yếu trên địa bàn huyện Đăk Mil. Dấu chân nước tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam. Dấu chân nước trung bình toàn cầu một số loại sản phẩm.

Các dấu chân nước cây trồng chính huyện Đăk Mil. Các dấu chân nước cây công nghiệp dài ngày huyện Đăk Mil. Bảng Các dấu chân nước cây ăn quả huyện Đăk Mil. Bảng Các dấu chân nước ngành chăn nuôi huyện Đăk Mil.

Bảng Các dấu chân nước nông nghiệp – thủy sản huyện Đăk Mil. GDP huyện Đăk Mil qua các năm. Dấu chân nước huyện Đăk Mil.74 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1-1. Tính toán dấu chân nước của một quốc gia.

Bản đồ địa giới huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông. Ranh giới hệ thống đánh giá lượng nước trong khu vực.39 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1-1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm. Số giờ nắng các tháng trong năm.

Lượng mưa các tháng trong năm. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm. Nồng độ BOD5 trong nước mặt đợt 1 năm 2016. Nồng độ COD trong nước mặt đợt 1 năm 2016.

Nồng độ PO43- trong nước mặt đợt 1 năm 2016. Nồng độ TSS trong nước mặt đợt 1 năm 2016. Nồng độ COD trong nước ngầm đợt 1 năm 2016. Tỷ lệ dấu chân nước cây trồng chính huyện Đắk Mil.

Tỷ lệ dấu chân nước cây công nghiệp dài ngày huyện Đắk Mil. Tỷ lệ dấu chân nước cây ăn quả huyện Đắk Mil. Tỷ lệ dấu chân nước ngành chăn nuôi huyện Đắk Mil. Tỷ lệ dấu chân nước nuôi trồng thủy sản huyện Đắk Mil.

Tỷ lệ dấu chân nước ngành nông nghiệp - thủy sản huyện Đắk Mil 71 Biểu đồ 3-12. Tỷ lệ dấu chân nước ngành công nghiệp huyện Đắk Mil. Tỷ lệ dấu chân nước ngành thương mại – dịch vụ huyện Đắk Mil. Tỷ lệ dấu chân nước dùng trong sinh hoạt huyện Đắk Mil.

Tỷ lệ dấu chân nước huyện Đắk Mil. Tính cấp thiết của đề tài Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, nếu như không có nước thì sự sống không tồn tại và cũng không có hoạt động kinh tế nào diễn ra được. Nước là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển KT – XH. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đã và đang làm biến đổi mạnh mẽ các điều kiện tự nhiên của môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng.

Việc khai thác và sử dụng nước thiếu hợp lý, quá mức cho các hoạt động KT – XH đã làm cho tình trạng khan hiếm nước, đặc biệt là nước ngọt ngày càng trở nên trầm trọng. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu như hiện nay. Sự cạn kiệt nguồn nước đang diễn ra nhanh chóng ở hầu hết các khu vực trên khắp cả nước. Đặc biệt là khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

Nguyên nhân của sự suy kiệt này chủ yếu do hai yếu tố gây nên, đó là do nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động KT – XH ngày càng tăng và lượng nước đang có xu hướng giảm. Phát triển KT – XH, gia tăng dân số làm cho nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Trong những năm gần đây, lưu lượng, mực nước, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm đều có xu hướng giảm, gây rất nhiều khó khăn cho các hoạt động sản xuất của các ngành. Dự báo tương lai xu hướng này vẫn còn tiếp tục xảy ra.

Nguyên nhân của hiện tượng này là do khai thác không đi đôi với các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước. Hậu quả của việc đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, tăng trưởng công nghiệp và các dịch vụ du lịch là nguyên nhân khiến ô nhiễm nguồn nước ngày càng lan rộng, khan hiếm nước trên diện rộng. Nước thải từ các hoạt động dân sinh, kinh tế trên địa bàn đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt. Nước sử dụng cho việc tưới các cây trồng công nghiệp như cà phê, hồ tiêu,… Vấn đề này đã và đang ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước đã khan hiếm lại bị ô nhiễm nặng nề, không đảm bảo chất lượng sử dụng.

Do đó, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tác động “dấu 1 chân nƣớc” lên hoạt động kinh tế - xã hội cơ bản trên địa bàn huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông” với mục tiêu giới thiệu sơ lược về tài nguyên nước nói chung và việc sử dụng nước trong các hoạt động KT – XH cơ bản trên địa bàn huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông hiện nay. Từ đó giúp cho mọi người thấy được sự quan trọng của tài nguyên nước, góp phần nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ tài nguyên nước cũng như bảo vệ môi trường sống của mình. Mục tiêu đề tài Đánh giá được hiện trạng môi trường nước huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông. Đánh giá được thực trạng công tác quản lý tài nguyên nước huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

Đánh giá được thực trạng dấu chân nước trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông. Đảm bảo các mục tiêu như cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tăng dòng chảy mùa kiệt. Đáp ứng sử dụng nước theo hướng sử dụng đa mục tiêu. Đảm bảo phân bổ đều và có thể đáp ứng nhu cầu nước tưới và nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt trên địa bàn, điều hòa nước trong từng vùng từ mùa mưa sang mùa khô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ