Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, có vị trí cố định trong không gian, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn của xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế - xã hội gia tăng nhanh chóng, kéo theo tính chất đa dạng và phức tạp trong công tác quản lý tại các địa phương. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, giúp người sử dụng đất an tâm đầu tư phát triển sản xuất, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước nắm chắc biến động quỹ đất để quy hoạch và phân bổ hợp lý.
Tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc – một xã miền núi đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần được rà soát, đánh giá nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018" do sinh viên Chang Mé Nhù thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và theo các loại đất trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận tại địa phương.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ địa chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2018; hiện trạng sử dụng đất lấy theo mốc kiểm kê năm 2017.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành về công tác quản lý đất đai, bao gồm:
- Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001); Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (đặc biệt là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 98 quy định nguyên tắc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Điều 105 quy định thẩm quyền cấp GCN).
- Nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết số 30/2012/QH13.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 12/2002/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 136 quy định trình tự, thủ tục hành chính cấp GCN), Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Thông tư số 346/TT-TCĐC, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 201/QĐ/ĐK (1989), Quyết định số 24/2004/BTNMT, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị 299/TTg (1980), Chỉ thị 364/CP (1991), Chỉ thị 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị 10/CT-TTg, Chỉ thị 18/CT-TTg, Chỉ thị 245/CT-TTg, Chỉ thị 1474/CT-TTg, Chỉ thị 05/CT-TTg.
Văn bản hệ thống hóa 4 mẫu GCNQSDĐ từng ban hành qua các thời kỳ: mẫu giấy đỏ theo Quyết định 201/QĐ/ĐK (1989), mẫu giấy hồng/trắng theo Nghị định 60/CP (1994), mẫu giấy đỏ/trắng theo Luật Đất đai 2003 và mẫu giấy hồng cánh sen theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lập Thạch và UBND xã Tử Du.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (khảo sát xã hội học): Thực hiện phỏng vấn bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu $n = 50$ phiếu, chọn mẫu ngẫu nhiên phân bổ đồng đều tại 11 thôn trong xã. Cấu trúc mẫu gồm 3 nhóm đối tượng:
- Hộ cán bộ, công chức: 10 phiếu (20%);
- Hộ kinh doanh, buôn bán: 20 phiếu (40%);
- Hộ sản xuất nông nghiệp: 20 phiếu (40%).
Đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ địa chính xã để xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các chỉ tiêu diện tích, tỷ lệ cấp giấy, cơ cấu đất đai và mức độ hiểu biết của người dân theo các nhóm tiêu chí.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh kết quả cấp giấy qua các năm (2016, 2017, 2018), đối chiếu kết quả giữa các thôn và giữa các loại đất để đánh giá tiến độ thực hiện.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ vai trò của đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt và cơ sở không gian phân bố dân cư, kinh tế. Tác giả chỉ rõ yêu cầu cấp bách của công tác cấp GCNQSDĐ trong việc thiết lập trật tự quản lý hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý cho các giao dịch đất đai và thúc đẩy khai thác hiệu quả tài nguyên đất tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng quan tài liệu tập trung làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013; hệ thống hóa cơ sở lý luận về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính (bao gồm hồ sơ dạng giấy và dạng số). Tác giả phân tích chi tiết quy trình thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với tổng thời gian thực hiện không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Đồng thời, phần tổng quan điểm qua kết quả cấp GCN lần đầu trên cả nước tính đến ngày 31/12/2017 (đạt 41,6 triệu giấy với diện tích 22,9 triệu ha, tương ứng 94,8% diện tích cần cấp) và sơ lược tình hình thực hiện tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Tử Du, thời gian theo dõi số liệu từ năm 2016 đến 2018. Thiết kế nội dung nghiên cứu bao quát các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình theo từng năm và từng thôn, cùng phương pháp điều tra 50 phiếu hỏi tại 11 thôn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu địa chính tại xã Tử Du:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tử Du
- Tự nhiên: Xã Tử Du là xã miền núi phía Đông Nam huyện Lập Thạch, diện tích tự nhiên 976,65 ha. Địa hình chia thành 2 dạng chính: vùng đồng bằng chiếm 55% diện tích (độ dốc $< 5^\circ$) tập trung ở phía Đông Nam; vùng đồi núi chiếm 45% diện tích (độ dốc cấp II đến cấp V) tập trung ở phía Tây Bắc. Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 – 1.800 mm, nhiệt độ trung bình 20 – 25°C, độ ẩm bình quân 86%. Hệ thống thủy văn không có sông lớn, chủ yếu là các đập trữ nước (Đập Núi, Đập Đồng Giàng) và kênh mương với tổng diện tích mặt nước khoảng 20 ha.
- Kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2014 – 2017 đạt 22,0%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Nông – lâm nghiệp chiếm 49,99%, Thương mại – dịch vụ chiếm 43,53%, Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 7,48%. Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 76,36 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 18,76 triệu đồng/người/năm; sản lượng lương thực đạt 432 kg/người/năm.
- Xã hội: Dân số năm 2017 là 6.230 người với 1.546 hộ, phân bổ tại 11 thôn (thôn đông nhất là Vinh Hoa: 860 nhân khẩu/217 hộ; thôn thấp nhất là Diễu: 374 nhân khẩu/104 hộ). Tổng số lao động là 3.645 người, trong đó lao động trong độ tuổi là 3.171 người (chiếm 88% lực lượng lao động); tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm trên 60%. Cơ sở hạ tầng có tuyến đường tỉnh 306, 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia, 11/11 thôn có nhà văn hóa và trạm y tế 18 phòng bệnh.
2. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Tử Du năm 2017
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã là 976,65 ha, được phân bổ như sau:
| STT |
Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu so với DTTN (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
608,42 |
62,29 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
250,60 |
41,18 (trong đất NN) |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 311,27 ha, HNK 80,17 ha) |
180,28 |
29,63 (trong DTTN) |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
2,51 |
0,41 (trong DTTN) |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
203,27 |
33,40 (trong đất NN) |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
20,00 |
47,62 (trong đất NN) |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
10,36 |
1,36 (trong DTTN) |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
368,09 |
37,68 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn (ONT) |
268,55 |
27,45 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
92,43 |
9,46 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
1,00 |
0,10 |
| - |
Đất công trình sự nghiệp (văn hóa, y tế, GD-ĐT, TDTT) |
4,11 |
0,42 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
8,60 |
0,80 |
| - |
Đất công cộng (giao thông 64,36 ha, thủy lợi 3,47 ha, DKV...) |
70,08 |
7,17 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng (0,47 ha tôn giáo; 1,67 ha tín ngưỡng) |
2,14 |
0,21 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
6,36 |
0,65 |
| 2.5 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng |
10,26 |
1,04 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
0,14 |
0,01 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
976,65 |
100,00 |
Về đối tượng quản lý: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 268,55 ha (27,45%); Cơ quan, đơn vị Nhà nước sử dụng 12,98 ha (1,32%); Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng 2,14 ha (0,21%); UBND cấp xã quản lý 164,76 ha (16,86%).
3. Thực trạng quản lý nhà nước và công tác cấp GCNQSD đất
Đến thời điểm nghiên cứu, toàn xã Tử Du đã cấp tổng cộng 3.888 GCNQSDĐ với diện tích 448,03 ha (hộ gia đình cá nhân: 3.884 giấy; tổ chức: 4 giấy). Trong đó:
- Đất nông nghiệp: Cấp được 2.032 giấy cho 2.032 hộ với diện tích 414,58 ha, đạt tỷ lệ 29,0% so với hiện trạng đất nông nghiệp.
- Đất ở nông thôn: Cấp được 1.852 giấy, đạt 98% diện tích đất ở theo hiện trạng.
Riêng trong giai đoạn 2016 – 2018, kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:
Kết quả cấp GCNQSD đất qua các năm (2016 – 2018):
| STT |
Năm |
Số hồ sơ đăng ký (hồ sơ) |
Số hồ sơ đã giải quyết (hồ sơ) |
Số hồ sơ chưa giải quyết (hồ sơ) |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
| 1 |
2016 |
76 |
71 |
5 |
93,42 |
| 2 |
2017 |
65 |
62 |
3 |
95,38 |
| 3 |
2018 |
60 |
58 |
2 |
96,66 |
| Tổng |
2016 – 2018 |
201 |
191 |
10 |
95,02 |
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ tăng dần qua từng năm (từ 93,42% năm 2016 lên 96,66% năm 2018). Tổng số 10 hồ sơ chưa được cấp giấy trong 3 năm chủ yếu do đất sử dụng sai mục đích, đất đang có tranh chấp ranh giới, đất nằm trong chỉ giới quy hoạch công trình công cộng và xây dựng công trình không phép.
Kết quả cấp GCNQSD đất phân theo 11 thôn (2016 – 2018):
| STT |
Tên thôn |
Tổng số hộ đăng ký (hộ) |
Tổng số hộ được cấp (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
Hộ gia đình được cấp |
Cá nhân được cấp |
Tổng số GCN cấp ra |
| 1 |
Vinh Hoa |
18 |
18 |
100,00 |
9 |
5 |
14 |
| 2 |
Gẳm |
16 |
12 |
75,00 |
8 |
6 |
14 |
| 3 |
Sau Ga |
9 |
7 |
77,77 |
6 |
3 |
9 |
| 4 |
Bản Hậu |
15 |
12 |
80,00 |
4 |
2 |
6 |
| 5 |
Hoàng Sơn |
11 |
11 |
100,00 |
2 |
1 |
3 |
| 6 |
Dầu |
16 |
15 |
93,75 |
1 |
1 |
2 |
| 7 |
Khâu |
8 |
8 |
100,00 |
3 |
2 |
5 |
| 8 |
Nứa |
6 |
5 |
83,33 |
4 |
3 |
7 |
| 9 |
Diễu |
14 |
14 |
100,00 |
5 |
4 |
9 |
| 10 |
Guồng |
9 |
8 |
88,88 |
4 |
3 |
7 |
| 11 |
Vằng |
8 |
7 |
87,50 |
2 |
1 |
3 |
| Tổng |
Toàn xã |
131 |
117 |
89,31 |
48 |
31 |
79 |
Các thôn đạt tỷ lệ cấp giấy 100% bao gồm: Vinh Hoa (18/18 hộ), Hoàng Sơn (11/11 hộ), Khâu (8/8 hộ) và Diễu (14/14 hộ). Các thôn có tỷ lệ giải quyết thấp hơn như Gẳm (75,00%) và Sau Ga (77,77%) do tồn tại nhiều tranh chấp ranh giới và vướng mắc hồ sơ đo đạc cũ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh toàn diện hiện trạng quỹ đất: Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ cấu 976,65 ha đất tự nhiên của xã Tử Du năm 2017 với 608,42 ha đất nông nghiệp (62,29%), 368,09 ha đất phi nông nghiệp (37,68%) và 0,14 ha đất chưa sử dụng (0,01%).
- Đánh giá tiến độ cấp giấy chứng nhận: Làm rõ kết quả giải quyết 191/201 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2016 – 2018 (đạt tỷ lệ 95,02%). Tổng số GCNQSDĐ lũy kế toàn xã đạt 3.888 giấy, trong đó đất ở nông thôn đạt tỷ lệ cấp 98% diện tích, đất nông nghiệp đạt 29% diện tích.
- Chỉ rõ các nguyên nhân tồn đọng: Thống kê các lý do khiến hồ sơ bị đình trệ gồm: sử dụng đất sai mục đích ban đầu, đất vướng tranh chấp giữa các hộ liền kề, đất nằm trong quy hoạch và xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng.
Giải pháp tác giả đề xuất
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích nguyên nhân, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai: Phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn qua hệ thống truyền thanh xã và các buổi sinh hoạt tại 11 nhà văn hóa thôn để nâng cao ý thức chấp hành và đăng ký biến động đất đai của nhân dân.
- Nâng cao năng lực cán bộ địa chính: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các quy định mới về trình tự thủ tục hành chính, thái độ phục vụ nhân dân cho đội ngũ cán bộ làm công tác địa chính cấp xã.
- Hiện đại hóa công tác đo đạc và quản lý hồ sơ địa chính: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp cơ sở dữ liệu không gian (bản đồ địa chính) với dữ liệu thuộc tính (sổ bộ địa chính) nhằm khắc phục tình trạng sai lệch số liệu giữa các kỳ kiểm kê.
- Tập trung giải quyết dứt điểm tranh chấp, khiếu nại: Phối hợp chặt chẽ giữa tổ hòa giải cấp thôn và ban tư pháp - địa chính xã để xử lý dứt điểm các tranh chấp ranh giới, tạo điều kiện lập hồ sơ cấp giấy.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chỉ ra rằng số liệu thống kê biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê (2016 – 2018) còn có sự chênh lệch mang tính kỹ thuật do việc chuyển đổi phương pháp kiểm kê theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và công tác tổng hợp số liệu tại cấp xã vẫn còn yếu tố thủ công, chưa đồng bộ hóa hoàn toàn trên hệ thống phần mềm địa chính.
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 50 phiếu, phản ánh một phần nhận thức của cộng đồng dân cư trong phạm vi một xã đơn lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh tiến độ và hiệu quả cấp GCNQSDĐ giữa các xã có điều kiện kinh tế - địa hình khác nhau trên địa bàn huyện Lập Thạch.
- Nghiên cứu sâu về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và đánh giá chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai theo cơ chế một cửa liên thông.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, kỹ thuật xử lý số liệu kiểm kê và phương pháp khảo sát xã hội học nông thôn.
- Đối với cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất, tiến độ cấp GCNQSDĐ và các vướng mắc hồ sơ cụ thể tại 11 thôn của xã Tử Du, hỗ trợ UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch xây dựng kế hoạch xử lý hồ sơ tồn đọng và lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Tử Du theo số liệu kiểm kê năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 976,65 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích 608,42 ha (chiếm 62,29%); nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 368,09 ha (chiếm 37,68%); và nhóm đất chưa sử dụng có 0,14 ha (chiếm 0,01%).
2. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Tử Du giai đoạn 2016 – 2018 đạt kết quả như thế nào?
Trong 3 năm (2016 – 2018), xã tiếp nhận 201 hồ sơ đăng ký và đã giải quyết cấp được 191 hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 95,02%. Cụ thể: năm 2016 giải quyết 71/76 hồ sơ (93,42%); năm 2017 giải quyết 62/65 hồ sơ (95,38%); năm 2018 giải quyết 58/60 hồ sơ (96,66%).
3. Những thôn nào tại xã Tử Du đạt tỷ lệ cấp GCNQSD đất 100% trong số các hộ đăng ký giai đoạn 2016 – 2018?
Có 4 thôn đạt tỷ lệ cấp GCNQSD đất 100% số hộ đăng ký gồm: Thôn Vinh Hoa (18/18 hộ), Thôn Hoàng Sơn (11/11 hộ), Thôn Khâu (8/8 hộ) và Thôn Diễu (14/14 hộ).
4. Nguyên nhân chính khiến các hồ sơ đăng ký cấp GCNQSD đất tại xã Tử Du chưa được giải quyết là gì?
Các hồ sơ tồn đọng chưa được cấp giấy xuất phát từ 4 lý do chính: người dân sử dụng đất sai mục đích ban đầu; đất đang có tranh chấp ranh giới giữa các chủ sử dụng liền kề; thửa đất vướng vào quy hoạch công trình công cộng; và các trường hợp tự ý xây dựng công trình, nhà ở mà không có giấy phép xây dựng.
5. Mẫu điều tra khảo sát xã hội học của đề tài được phân bổ cho những nhóm đối tượng nào?
Đề tài thực hiện khảo sát 50 phiếu điều tra ngẫu nhiên tại 11 thôn, gồm: 10 phiếu dành cho hộ cán bộ, công chức (20%); 20 phiếu dành cho hộ kinh doanh, buôn bán (40%); và 20 phiếu dành cho hộ sản xuất nông nghiệp (40%), kết hợp phỏng vấn cán bộ địa chính xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chang Mé Nhù đã hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy địa phương đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp giấy cao (95,02%), trong đó đất ở nông thôn đạt 98% diện tích hiện trạng, tuy nhiên tỷ lệ cấp giấy cho đất nông nghiệp còn thấp (29,0%) và vẫn tồn tại vướng mắc do tranh chấp, quy hoạch và vi phạm sử dụng đất. Các giải pháp do tác giả đề xuất về tuyên truyền pháp luật, bồi dưỡng cán bộ và hiện đại hóa hồ sơ địa chính có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai tại cấp cơ sở.