Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm vị trí chiến lược khi tập trung khoảng 80% dân số và 70% lực lượng lao động nông nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng nông thôn miền núi còn nhiều thiếu thốn, năng lực sản xuất hàng hóa còn phân tán và khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật của người dân còn hạn chế.

Xã Bản Thi là một xã vùng cao thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Địa bàn xã có địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo cao. Trong giai đoạn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, xã đã được thụ hưởng các nguồn lực đầu tư từ Nhà nước và các chương trình hỗ trợ phát triển. Mặc dù bộ mặt nông thôn bước đầu có sự chuyển biến, song việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu tính đồng bộ và chưa khai thác hết tiềm năng tự nhiên. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mỹ Hạnh, chuyên ngành Quản lý đất đai (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), thực hiện đề tài: "Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trong quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 tại xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn".

Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá thực trạng và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn xã Bản Thi.
  2. Đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu nhằm thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới.
  4. Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý và hướng dẫn thực hiện xây dựng theo đồ án quy hoạch tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kinh tế - xã hội và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo nhóm tiêu chí nông thôn mới tại xã Bản Thi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung đánh giá nhóm tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (chiếm 8/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới) tại xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020 (dữ liệu thu thập và đánh giá thực tế cập nhật đến tháng 10/2017).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu dựa trên khung khái niệm chuẩn về nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Khung nội dung xây dựng nông thôn mới được xác lập dựa trên 5 nội dung cơ bản: quy hoạch; hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa, xã hội và môi trường; hệ thống chính trị. Quá trình thực hiện tuân thủ 6 nguyên tắc xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW.

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật gồm:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Thông tư số 31/2009/TT-BXD và Thông tư số 32/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn.
  • Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
  • Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg.
  • Quyết định số 135/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn.
  • Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.

Khóa luận cũng tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn, bao gồm phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP - Nhật Bản), chính sách cải cách nông nghiệp - nông thôn "Tam nông" của Trung Quốc, và kết quả bước đầu từ mô hình 11 xã thí điểm nông thôn mới tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu định lượng, định tính:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu hành chính, báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Bản Thi, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Chợ Đồn, Niên giám thống kê và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát trực tiếp hiện trạng địa hình, công trình giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa và hệ thống lưới điện trên địa bàn 8 thôn bản của xã.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc đối với 24 hộ gia đình (chọn ngẫu nhiên 3 hộ/thôn tại 8 thôn bản) cùng các cán bộ chuyên trách tại địa phương (địa chính, thủy lợi, cán bộ kinh tế xã).
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu: Tổng hợp dữ liệu điều tra, đối chiếu trực tiếp hiện trạng của xã với các quy chuẩn trong Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg để xác định mức độ đạt/chưa đạt từng tiêu chí.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Bản Thi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quy hoạch và xây dựng nông thôn mới tại vùng miền núi. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa học tập thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai trong việc tiếp cận công tác quản lý địa phương và phục vụ xây dựng chính sách cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nông thôn mới, 19 tiêu chí quốc gia, 6 nguyên tắc xây dựng và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tổng quan kinh nghiệm xây dựng nông thôn tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và kết quả thí điểm tại 11 xã điểm của Việt Nam. Đồng thời, chương này tổng thuật tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (3 xã đã đạt chuẩn: Quân Bình, Cẩm Giàng, Cường Lợi; diện tích rộng, dân số ít, ngân sách hạn chế) và huyện Chợ Đồn (đạt nhiều kết quả về đường nhựa liên xã, song các tiêu chí hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, môi trường còn gặp nhiều trở ngại).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và 8 tiêu chí hạ tầng cơ sở tại xã Bản Thi. Mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp khảo sát thực địa, thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn 24 hộ dân trên 8 thôn bản và phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu định lượng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và phân tích đánh giá chi tiết:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    • Vị trí và địa hình: Xã Bản Thi thuộc huyện Chợ Đồn, địa hình núi đá vôi (độ cao trên 1000m như núi Phia Khao) và núi đất xen kẽ thung lũng hẹp, độ dốc lớn (25° - 30°), giao thông chia cắt mạnh.
    • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2015): Tổng diện tích tự nhiên đạt 6.498,54 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm 6.355,68 ha (97,80%), bao gồm đất trồng lúa 46,67 ha (0,73%), đất trồng cây hàng năm khác 143,87 ha (2,26%), đất rừng phòng hộ 2.683,58 ha (42,23%), đất rừng sản xuất 1.808,07 ha (28,45%), đất nuôi trồng thủy sản 7,16 ha (0,12%). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 121,18 ha (18,75% trong bảng thống kê chi tiết), gồm đất ở nông thôn 10,57 ha, đất chuyên dùng 89,64 ha (trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 46,11 ha). Đất chưa sử dụng còn 21,69 ha (0,33%).
    • Tài nguyên khoáng sản: Bản Thi sở hữu mỏ chì - kẽm Chợ Điền có trữ lượng lớn khoảng 10 triệu tấn với hàm lượng Pb+Zn từ 3% đến 24%.
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 6.355,68 97,80
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 198,63 3,13
- Đất trồng lúa LUA 46,67 0,73
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 143,87 2,26
- Đất trồng cây lâu năm CLN 8,09 0,13
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 4.491,65 69,12
- Đất rừng phòng hộ RPH 2.683,58 42,23
- Đất rừng sản xuất RSX 1.808,07 28,45
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,16 0,12
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 121,18 1,86
2.1 Đất ở nông thôn ONT 10,57 0,16
2.2 Đất chuyên dùng CDG 89,64 1,38
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 5,01 0,08
- Đất quốc phòng CQP 0,61 0,01
- Đất an ninh CAN 0,15 0,00
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 46,11 0,71
- Đất có mục đích công cộng CCC 37,76 0,58
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,44 0,04
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 0,15 0,00
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 21,69 0,33
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 6.498,54 100,00
  1. Tình hình dân sinh và kinh tế - xã hội:

    • Dân số và dân tộc (năm 2016): Toàn xã có 497 hộ với 1.876 nhân khẩu; mật độ dân số 78 người/km²; tỷ lệ tăng dân số 0,7%/năm. Thành phần dân tộc gồm: dân tộc Tày 638 người, Mông 586 người, Dao 437 người, Kinh 215 người.
    • Chỉ tiêu kinh tế (năm 2017): Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 722,4 tấn; bình quân lương thực đạt 620 kg/người/năm; thu nhập bình quân đầu người ở mức 5 triệu đồng/người/năm; giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt 20 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 38,04%; tổng thu ngân sách xã đạt 177,7 triệu đồng.
    • Nông nghiệp - Chăn nuôi: Diện tích ngô đạt 115,06 ha (sản lượng 440,7 tấn); diện tích lúa 62,89 ha (sản lượng 281,7 tấn). Tổng đàn gia súc năm 2017 gồm 595 con trâu, 205 con bò, 33 con ngựa, 285 con dê, 1.161 con lợn và 4.778 con gia cầm.
  2. Phân tích ma trận SWOT của xã Bản Thi:

    • Điểm mạnh (S): Người dân có kinh nghiệm canh tác; diện tích đất tự nhiên và đất rừng lớn; lực lượng lao động dồi dào.
    • Điểm yếu (W): Hạ tầng giao thông kém phát triển; hạn chế tiếp cận khoa học kỹ thuật và thông tin mới; môi trường sống có nguy cơ ô nhiễm, thiếu nước sạch; hạ tầng sản xuất yếu kém.
    • Cơ hội (O): Nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ đầu tư từ các cấp chính quyền; thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng.
    • Thách thức (T): Khó khăn trong công tác huy động vốn đối ứng; điều kiện tự nhiên, thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và vật nuôi.
  3. Đánh giá thực trạng 8 tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội:

    • Quy hoạch (Tiêu chí số 1): Đạt. Xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng và quy hoạch khu dân cư theo chuẩn mới.
    • Giao thông (Tiêu chí số 2): Chưa đạt. Toàn xã có 10 km đường trục xã/liên xã nhưng mới nhựa hóa/bê tông hóa được 3,4 km (đạt 34%); đường trục thôn có 32 km nhưng mới cứng hóa được 3.677 m đường cấp phối (đạt 11,49%); đường ngõ xóm sạch không lầy lội đạt 3,5/3,85 km nhưng chưa được cứng hóa (0 km); đường trục chính nội đồng dài 4,5 km chưa được cứng hóa (0 km).
    • Thủy lợi (Tiêu chí số 3): Đạt. Tổng chiều dài kênh mương 9.800 m, đã kiên cố hóa 2.760 m (đạt 28,16%), các công trình thủy lợi bảo đảm chủ động tưới tiêu cho trên 80% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
    • Điện nông thôn (Tiêu chí số 4): Chưa đạt. Hệ thống lưới điện cơ bản bảo đảm kỹ thuật, tuy nhiên tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn chỉ đạt 91,15% (chưa đạt ngưỡng quy định 95%).
    • Trường học (Tiêu chí số 5): Chưa đạt. Xã có 1 trường tiểu học (158 học sinh) và 1 trường mầm non với 4 phân trường (116 học sinh), cả 2 trường đều chưa có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, vẫn còn phòng học tạm bằng tranh tre nứa lá.
    • Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí số 6): Chưa đạt. Xã chưa có nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm xã; trong 8 thôn mới có 5 nhà văn hóa đạt quy định, 3 thôn chỉ có nhà họp bằng gỗ tạm bợ, thiếu trang thiết bị sinh hoạt; chưa có sân thể thao thôn. Nhu cầu vốn ước tính khoảng 1,5 tỷ đồng.
    • Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7): Chưa đạt. Trên địa bàn xã chưa có chợ nông thôn theo chuẩn xây dựng.
    • Bưu điện (Tiêu chí số 8): Đạt. Đã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông (tuy nhiên internet chưa phủ sóng đến từng thôn bản).
    • Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9): Đạt. Toàn xã có 420 hộ dân, không có nhà tạm, dột nát; số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn "3 cứng" theo Bộ Xây dựng là 317 nhà, đạt tỷ lệ 75,47% (vượt mức tiêu chuẩn 75%).

Phần Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về hiện trạng phát triển và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới; đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện nhằm tháo gỡ khó khăn về cơ chế tài chính và phân bổ vốn đầu tư cho các xã vùng cao.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ đáp ứng nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Bản Thi theo Quyết định số 491/QĐ-TTg tính đến thời điểm nghiên cứu:

STT Tiêu chí hạ tầng KT-XH Chỉ tiêu quy định (QĐ 491) Hiện trạng thực tế tại xã Bản Thi Đánh giá
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Đạt 3 nội dung quy hoạch Hoàn thành đủ 3 nội dung quy hoạch theo chuẩn Đạt
2 Giao thông Trục xã 100% nhựa/bê tông; trục thôn 100% (50% cứng hóa); ngõ xóm 50%; nội đồng 50% Trục xã đạt 34% (3,4/10 km); trục thôn cấp phối đạt 11,49% (3,677/32 km); ngõ xóm và nội đồng cứng hóa đạt 0% Chưa đạt
3 Thủy lợi Hệ thống kiên cố, đáp ứng ≥ 80% tưới tiêu chủ động Chiều dài kênh mương kiên cố đạt 28,16% (2.760/9.800 m); đáp ứng tưới tiêu chủ động ≥ 80% Đạt
4 Điện Hệ thống đạt chuẩn kỹ thuật; ≥ 95% hộ sử dụng điện an toàn Hệ thống đạt kỹ thuật ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng an toàn đạt 91,15% Chưa đạt
5 Trường học ≥ 70% số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia 0/2 trường (Mầm non, Tiểu học) đạt chuẩn quốc gia; còn phòng học tranh tre nứa lá Chưa đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa Có Nhà văn hóa, khu thể thao xã đạt chuẩn; 100% thôn có nhà văn hóa Chưa có NVH và khu thể thao xã; 3/8 thôn dùng nhà họp gỗ tạm bợ; chưa có khu thể thao thôn Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn Bộ Xây dựng Chưa xây dựng chợ nông thôn Chưa đạt
8 Bưu điện Có điểm bưu chính; có internet đến thôn Đã có điểm bưu chính viễn thông; internet chưa phủ đến thôn Đạt
9 Nhà ở dân cư Không có nhà dột nát; ≥ 75% nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng 0 nhà tạm dột nát; 317/420 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng (đạt 75,47%) Đạt

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Kiện toàn Ban quản lý xây dựng NTM: Tăng cường phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đẩy mạnh vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.
  2. Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của người dân, phát huy nội lực, khắc phục tư tưởng trông chờ vào hỗ trợ từ cấp trên.
  3. Phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hàng hóa; ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp đường trục liên thôn và đường nội đồng.
  4. Bảo tồn văn hóa, nâng cấp thiết chế xã hội và môi trường: Đầu tư kinh phí khoảng 1,5 tỷ đồng để hoàn thiện nhà văn hóa thôn; vận động nhân dân xây dựng lò đốt rác hộ gia đình để cải thiện môi trường nông thôn.
  5. Huy động đa dạng nguồn lực: Lồng ghép hiệu quả vốn ngân sách từ Chương trình 135, Chương trình 30a cùng các chương trình mục tiêu khác; khuyến khích nhân dân đóng góp ngày công và hiến đất làm đường.
  6. Giữ vững an ninh trật tự và tăng cường kiểm tra, thi đua: Định kỳ đánh giá tiến độ thực hiện từng tiêu chí, gắn phong trào xây dựng nông thôn mới với bình xét thi đua hàng năm.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã thiết lập được bộ cơ sở dữ liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu sử dụng đất và hiện trạng 8 tiêu chí hạ tầng kỹ thuật tại một địa bàn miền núi đặc thù (xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn). Kết quả đánh giá cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ chính quyền cấp xã và cơ quan quản lý huyện Chợ Đồn trong việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và phân bổ nguồn lực xây dựng nông thôn mới.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô điều tra phỏng vấn xã hội học còn tương đối hẹp (24 hộ gia đình tại 8 thôn bản, tương đương 3 hộ/thôn); đề tài mới tập trung chuyên sâu vào 8 tiêu chí thuộc nhóm cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội mà chưa phân tích chuyên sâu toàn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới; một số số liệu tài chính và thu ngân sách còn phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp hành chính sẵn có của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá đầy đủ 19/19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia; tăng dung lượng mẫu phỏng vấn hộ nông dân; cập nhật đánh giá việc triển khai quy hoạch nông thôn mới theo các bộ tiêu chí quốc gia sửa đổi áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên môi trường, Kinh tế nông nghiệp; cán bộ địa chính và cán bộ quản lý xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi phía Bắc.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kiểm kê đất đai kết hợp điều tra hiện trạng hạ tầng cơ sở; quy trình so sánh đối chiếu số liệu thực địa với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong đồ án quy hoạch cấp xã; mô hình phân tích ma trận SWOT ứng dụng cho địa bàn xã vùng cao có tài nguyên khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Bản Thi năm 2015 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.498,54 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 6.355,68 ha (97,80% diện tích, bao gồm đất rừng phòng hộ 2.683,58 ha, đất rừng sản xuất 1.808,07 ha, đất lúa 46,67 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 121,18 ha (1,86%, trong đó đất ở nông thôn là 10,57 ha và đất chuyên dùng là 89,64 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn 21,69 ha (chiếm 0,33%).

2. Thực trạng giao thông nông thôn tại xã Bản Thi có đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới không? Tiêu chí giao thông chưa đạt. Trong tổng số 10 km đường trục xã/liên xã mới nhựa hóa/bê tông hóa được 3,4 km (đạt 34%); đường trục thôn 32 km mới cứng hóa cấp phối được 3.677 m (đạt 11,49%); hệ thống đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng hoàn toàn chưa được cứng hóa (đạt 0 km).

3. Xã Bản Thi đã đạt những tiêu chí hạ tầng nào và chưa đạt những tiêu chí nào tính đến thời điểm nghiên cứu? Trong 8 tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội được đánh giá:

  • Đạt 4 tiêu chí: Quy hoạch (Tiêu chí 1), Thủy lợi (Tiêu chí 3), Bưu điện (Tiêu chí 8), Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9 với 75,47% nhà đạt chuẩn).
  • Chưa đạt 5 tiêu chí/nội dung thành phần: Giao thông (Tiêu chí 2), Điện (Tiêu chí 4 - đạt 91,15% hộ an toàn), Trường học (Tiêu chí 5 - 0/2 trường đạt chuẩn), Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6 - chưa có NVH xã, 3 thôn dùng nhà gỗ tạm), Chợ nông thôn (Tiêu chí 7 - chưa có chợ).

4. Tỷ lệ hộ nghèo và mức thu nhập bình quân đầu người của xã Bản Thi năm 2017 là bao nhiêu? Theo báo cáo thống kê năm 2017 của UBND xã Bản Thi, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo chiếm 38,04% tổng số hộ trên địa bàn.

5. Thành phần dân tộc tại xã Bản Thi phân bố ra sao theo số liệu điều tra năm 2016? Toàn xã có 1.876 nhân khẩu cư trú tại 8 thôn bản thuộc 4 nhóm dân tộc chính: dân tộc Tày đông nhất với 638 người, tiếp theo là dân tộc Mông với 586 người, dân tộc Dao với 437 người và dân tộc Kinh với 215 người.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mỹ Hạnh đã phản ánh hệ thống bức tranh kinh tế - xã hội và mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng của xã Bản Thi (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) trong tiến trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020. Dựa trên việc đối chiếu nghiêm ngặt số liệu điều tra thực địa với Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn hạ tầng then chốt về giao thông, trường học, thiết chế văn hóa và mạng lưới điện sinh hoạt. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý, vốn đầu tư và cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp, đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển nông thôn miền núi.