Luận văn ĐH Thương Mại: Nâng cao năng lực cạnh tranh công ty Supe Lâm Thao

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cô phần supe phốt phát và hóa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO

2.1. Khái quát về công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trong 3 năm 2013-2015)

2.3. Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

2.4. Thực trạng việc sử dụng các công cụ cạnh tranh của công ty

2.5. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

2.6. Các kết luận thực trạng về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

2.7. Những thành tựu đạt được trong cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

2.8. Những hạn chế và nguyên nhân về khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO

3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

3.2. Dự báo cơ hội, thách thức của công ty trong thời gian tới

3.3. Định hướng hoạt động phát triển của công ty trong thời gian tới

3.4. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

3.5. Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

3.6. Giải pháp đề xuất với công ty

3.7. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đã có hơn 50 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành một yếu tố sống còn. Công ty cần xác định rõ các chiến lược và phương pháp để duy trì vị thế trên thị trường. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì và phát triển thị phần. Nó không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững. Theo các chuyên gia, năng lực cạnh tranh còn là động lực để cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.2. Tình hình hiện tại của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Công ty hiện đang đứng vững trong ngành sản xuất phân bón, nhưng đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh. Việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường đòi hỏi công ty phải có những điều chỉnh kịp thời. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

2.1. Sự gia tăng cạnh tranh trong ngành hóa chất

Ngành hóa chất đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các đối thủ mới. Điều này tạo ra áp lực lớn lên giá cả và chất lượng sản phẩm. Công ty cần phải cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của thị trường

Nhu cầu của thị trường về sản phẩm phân bón đang thay đổi nhanh chóng. Khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng và tính bền vững. Công ty cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, công ty cũng cần chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

3.1. Cải tiến quy trình sản xuất và công nghệ

Công ty cần đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu suất sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân viên là tài sản quý giá của công ty. Việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng sáng tạo, từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty. Doanh thu và thị phần của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Việc phân tích các kết quả này sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả của các chiến lược đã thực hiện.

4.1. Kết quả doanh thu và lợi nhuận

Trong giai đoạn 2013-2015, doanh thu của công ty đã tăng trưởng ổn định. Điều này cho thấy rằng các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đã phát huy hiệu quả. Công ty cần tiếp tục duy trì đà tăng trưởng này.

4.2. Phân tích thị phần và vị thế cạnh tranh

Công ty đã giữ vững vị thế trong ngành sản xuất phân bón. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để mở rộng thị phần và khẳng định thương hiệu trên thị trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực không ngừng từ phía công ty. Để duy trì và phát triển, công ty cần có những chiến lược dài hạn và linh hoạt. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc cải tiến sản phẩm, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến yếu tố môi trường và xã hội. Điều này không chỉ giúp công ty nâng cao hình ảnh mà còn thu hút khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Việc hợp tác với các đối tác chiến lược sẽ giúp công ty mở rộng khả năng cạnh tranh. Công ty cần tìm kiếm các cơ hội hợp tác để phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cô phần supe phốt phát và hóa chất lâm thao

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từng cách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh. Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác hay cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giành lấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình hoặc cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được những ưu thế hơn cùng một loại sản phẩm dịch vụ hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình so với các đối thủ cạnh tranh.

Theo cuốn Kinh tế học, Paul Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”, Adam Smith: “Cạnh tranh có thể làm giảm chi phí và giá cả sản phẩm, từ đó khiến cho toàn bộ xã hội được lợi do năng suất của các doanh nghiệp tăng lên tạo ra”. Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Các tác giả trong cuốn “các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc dự án VIE/97/016 thì cho rằng: Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm năng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua.

Cạnh tranh luôn được biểu hiện dưới hai mặt: Mặt tích cực: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học-kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên; khai thác sử dụng tối đa mọi nguồn lực và việc đầu tư xây dựng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, góp phần chủ động hội nhập kinh tế thế giới.S Phương Thanh Thanh SVTH: Nguyễn Tuấn Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Quản trị doanh nghiệp Mặt tiêu cực: Để giành giật khách hàng và thu được nhiều lợi nhuận nhiều hơn, một số người không từ thủ đoạn phi pháp và bất lương; chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho môi trường, … dẫn tới đẩy giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Từ đó, ta nhận thấy cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách quan của sản xuất và lưu thông hàng hóa, vừa có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tích cực là mặt cơ bản còn mặt hạn chế sẽ được điều tiết thông qua pháp luật, chính sách kinh tế… 1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Phải nói rằng thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính sách của các nhà kinh doanh. Nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về năng lực cạnh tranh của công ty.

Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”. Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren năm 1991: Năng lực cạnh tranh của một ngành, một doanh nghiệp là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước. Như vậy, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu mà doanh nghiệp để ra. Vai trò của cạnh tranh Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố đóng vai trò quyết định sự thành bại không chỉ của doanh nghiệp, mà còn của quốc gia dân tộc.

Riêng đối với mỗi doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh lại mang một ý nghĩa cực kì to lớn và được thể hiện rõ nét trong các vai trò sau:  Đối với nền kinh tế: GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh SVTH: Nguyễn Tuấn Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa: Quản trị doanh nghiệp Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh. Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng xâu sắc. Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế. Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài.

Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta. Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng. Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn bộ cá nhân.  Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp.

Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn. Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân. từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.

 Đối với người tiêu dùng: GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh SVTH: Nguyễn Tuấn Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa: Quản trị doanh nghiệp Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâm nhiều hơn. Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Phân loại cạnh tranh 1.

Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường.  Cạnh tranh hoàn hảo Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có nhiều người mua và nhiều người bán nhỏ độc lập với nhau, không ai trong số họ có ưu thế để cung ứng một số lượng hàng hóa, dịch vụ đủ quan trọng để ảnh hưởng tới giá cả thị trường. Thị trường này có một số đặc điểm : - Có rất nhiều người sản xuất và bán hàng hoá giống hệt nhau, song không ai có ưu thế trong việc cung ứng và mua sản phẩm để có thể làm thay đổi giá cả - Người bán có thể bán toàn bộ hàng hoá của mình với giá thị trường. Như vậy họ phải chấp nhận giá thị trường có sẵn và dù họ có tăng giảm lượng hàng hoá bán ra thì cũng không có tác động gì đến giá cả thị trường.

- Không có trở lực gì quan trọng ảnh hưởng đến việc gia nhập vào một thị trường hàng hoá, nói cách khác là không có sự cấm đoán do luật lệ quy định hoặc do tính chất của sản phẩm đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, mức đầu tư quá lớn. - Theo thị trường này mỗi doanh nghiệp chỉ là một phần tử trong tổng thể vì vậy các quyết định của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường. Mặt khác việc định giá của doanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thích ứng với giá cả hiện có trên thị trường. Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấp chi phí sản xuất.

 Cạnh tranh không hoàn hảo Là cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi loại nhãn hiệu lại có uy tín, hình ảnh khác nhau. Người bán lôi kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ trước, trong, sau khi bán hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ