Luận văn: Xây dựng công cụ phát hiện, phòng ngừa sao chép trong đào tạo online

Luận văn thạc sĩ trình bày giải pháp xây dựng công cụ phát hiện và phòng ngừa sao chép bài tập, góp phần nâng cao tính trung thực trong đào tạo trực tuyến.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Tác giả

Lê Ngọc Hân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Công cụ Chống Đạo văn trong Đào tạo Trực tuyến

Công cụ chống đạo văn đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong hệ thống đào tạo trực tuyến hiện đại. Với sự phát triển của giáo dục số, nhu cầu phát hiện và phòng ngừa sao chép bài tập ngày càng cấp thiết. Luận văn thạc sĩ này tập trung vào xây dựng công cụ hỗ trợ phát hiện đạo văn, giúp các giáo viên và quản trị viên hệ thống quản lý học tập điện tử (Moodle) có thể kiểm soát chất lượng nội dung bài tập của sinh viên. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Hương Giang, nhằm giải quyết bài toán chống gian lận học tập trong môi trường giáo dục trực tuyến.

1.1. Định nghĩa và Tầm quan trọng của Đạo văn

Đạo văn (plagiarism) là hành vi sao chép, trích dẫn trái phép hoặc sử dụng lại nội dung từ các nguồn khác mà không ghi rõ nguồn gốc. Trong môi trường đào tạo trực tuyến, đạo văn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính xác thực của kết quả học tập. Công cụ phát hiện đạo văn giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao tiêu chuẩn giáo dục và khuyến khích sáng tạo của sinh viên trong các khóa học trực tuyến.

1.2. Bối cảnh Nền tảng Moodle

Moodle là hệ thống quản lý học tập (LMS) phổ biến được sử dụng rộng rãi tại các trường đại học. Nó cung cấp các tính năng chính như quản lý khóa học, nộp bài tập, đánh giá kết quả học tập. Tuy nhiên, Moodle mặc định thiếu công cụ phát hiện đạo văn hiệu quả. Luận văn này đề xuất giải pháp tích hợp công cụ chống đạo văn vào nền tảng Moodle để tăng cường khả năng kiểm soát chất lượng bài tập sinh viên.

II. Giải pháp Phát hiện Sao chép Bài tập

Giải pháp phát hiện sao chép bài tập được xây dựng dựa trên các thuật toán so sánh văn bản hiện đại. Hệ thống sử dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để phân tích và so sánh bài tập của sinh viên với cơ sở dữ liệu tài liệu tham khảo. Quy trình phát hiện bao gồm tách từ, loại bỏ stop words, tính toán độ tương đồng văn bản và đánh giá mức độ sao chép. Công cụ này sử dụng các thuật toán như cosine similarity để xác định mức độ trùng khớp giữa bài tập nộp và các tài liệu gốc. Điều này giúp giáo viên có thể nhanh chóng phát hiện đạo văn và đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp.

2.1. Quy trình Xử lý và So sánh Văn bản

Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Tiền xử lý - loại bỏ định dạng, chuẩn hóa văn bản; (2) Tách từ (tokenization) - sử dụng công cụ vnTokenize cho tiếng Việt; (3) Loại bỏ stop words - loại bỏ các từ không có ý nghĩa; (4) Tính toán độ tương đồng - sử dụng vector space model để xác định phần trăm trùng khớp giữa các tài liệu.

2.2. Công nghệ Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên

NLP (Natural Language Processing) là công nghệ cốt lõi của hệ thống. Công cụ vnTokenize được sử dụng để tách từ tiếng Việt một cách chính xác. Hệ thống xây dựng mạng từ (word graph) để hiểu mối quan hệ giữa các từ. Điều này cho phép công cụ chống đạo văn nhận biết được các biến thể từ vựng và có thể phát hiện sao chép ngay cả khi nội dung được paraphrase hoặc sửa đổi nhẹ.

III. Giải pháp Phòng ngừa Đạo văn

Ngoài phát hiện, luận văn còn đề xuất các giải pháp phòng ngừa đạo văn trước khi bài tập được nộp. Chiến lược phòng ngừa bao gồm cảnh báo giáo dục cho sinh viên về hậu quả của đạo văn, hướng dẫn cách trích dẫn đúng, và khuyến khích sử dụng các công cụ kiểm tra tự động. Hệ thống được tích hợp trực tiếp vào nền tảng Moodle, cho phép sinh viên kiểm tra bài tập của họ trước khi nộp chính thức. Điều này tạo ra vòng lặp phản hồi tích cực, giúp sinh viên nhận thức được vấn đề và cải thiện thói quen học tập. Công cụ hỗ trợ này không chỉ phát hiện vi phạm mà còn giáo dục học sinh về đạo đức học tập.

3.1. Cơ sở Dữ liệu và Kho Lưu trữ

Hệ thống cơ sở dữ liệu được thiết kế để lưu trữ toàn bộ bài tập của sinh viên qua các năm học. Kho lưu trữ tài liệu tham khảo bao gồm sách giáo khoa, bài báo khoa học, và các tài liệu học tập chính thức. Cấu trúc dữ liệu cho phép truy vấn nhanh và so sánh hiệu quả giữa các bài tập mới với toàn bộ dữ liệu lịch sử, đảm bảo độ chính xác cao trong việc phát hiện sao chép.

3.2. Kiến trúc Hệ thống Tổng quan

Kiến trúc hệ thống bao gồm ba thành phần chính: (1) Module giao diện người dùng - cho phép giáo viên và sinh viên tương tác với hệ thống; (2) Module xử lý - thực hiện phát hiện và phân tích đạo văn; (3) Module cơ sở dữ liệu - quản lý lưu trữ và truy cập dữ liệu. Hệ thống sử dụng Entity Framework để tương tác với CSDL một cách hiệu quả và bảo mật.

IV. Cài đặt Thử nghiệm và Kết quả Triển khai

Luận văn trình bày chi tiết quá trình cài đặt hệ thốngkết quả thử nghiệm trên nền tảng Moodle. Các yêu cầu chức năng bao gồm nhập bài tập, phát hiện đạo văn tự động, hiển thị báo cáo phân tích độ tương đồng. Yêu cầu phi chức năng đề cập đến hiệu năng, bảo mật, khả năng mở rộng của hệ thống. Công nghệ sử dụng gồm C#, .NET Framework để phát triển ứng dụng. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống đạt độ chính xác cao trong phát hiện đạo văn, với thời gian xử lý nhanh ngay cả khi xử lý lớn bài tập. Luận văn này cung cấp một giải pháp toàn diện để nâng cao chất lượng giáo dục trực tuyến và bảo vệ tính toàn vẹn học tập.

4.1. Thiết kế Giao diện Người dùng

Giao diện hệ thống được thiết kế thân thiện để cả giáo viên lẫn sinh viên dễ sử dụng. Lưu đồ hoạt động cho sinh viên bao gồm các bước nộp bài, nhận kết quả phân tích. Lưu đồ hoạt động cho giáo viên cho phép xem báo cáo chi tiết, quản lý các trường hợp nghi ngờ đạo văn. Giao diện cấp độ tương đồng dưới dạng biểu đồ trực quan, giúp người dùng hiểu rõ kết quả nhanh chóng.

4.2. Môi trường Thử nghiệm và Đánh giá Hiệu năng

Môi trường thử nghiệm bao gồm máy chủ chạy Moodle và công cụ phát hiện đạo văn được tích hợp. Bộ dữ liệu thử nghiệm gồm hàng trăm bài tập sinh viên và các tài liệu tham khảo đa dạng. Kết quả hiệu năng cho thấy hệ thống xử lý mỗi bài tập trong vòng vài giây, độ chính xác phát hiện đạo văn trên 95%, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của các trường đại học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn xây dựng công cụ hỗ trợ phát hiện và phòng ngừa sao chép bài tập trong đào tạo trực tuyến

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1H: Để xuất giải pháp, mục 1.1 Kiến trúc hệ thông, Ngày tháng năm Giá viên hướng dẫn Tắc giả luận văn CHỦ TỊCTI HỘI DÖNG Luan van cao hoc LOI CAM DOAN Tôi là Lê Ngọc Hân học viên cao hoc khéa 2015B, Truong Dai học Bách khoa Hà Nội xin cam kết Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân, dưới sự hướng dân khoa học của TS. Vũ Thị Hương Giang, Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Các kết quả trong Luận văn là trung thực và không sao chép từ bắt kỳ công trình nao khac. Ha Noi, ngay 14 thang 09 nim 2018 Học viên: Lê Ngọc Hân Khóa: 2015B Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B H Luan van cao hoc LOI CAM ON Lời đầu tiên cho em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đền cô giáo TS.

Giang — Viện Công nghệ thông tin & Truyền thông — Dai học Bách khoa Hà Nội, đã tận tỉnh hưởng dẫn trong suốt quả trình thực hiện luận văn. Em xin chân thành cảm ơn quý thây cô ở Viên Công nghệ thông tin & Truyền thông, nỏi riêng và Đại học Bách khoa Hà Nội nói chung, đã giúp đỡ chúng em trong suốt khỏa học. Cuối cùng tôi xi cảm ơn quý bạn bè và đồng nghiệp, những người đã tạo điều kiên cũng như giúp đỡ đẻ tôi có thẻ hoàn thành khóa học. Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B A Luan van cao hoc Il.

ĐÊXUẤT CÁC GIẢI PHÁP. Kiến trúc tổng quan của hệ thống. AB Til: TKiểãlGE0SHỆNHGEBuaoossoasaenoeosskaoniaoeabnlnasssoasaasssaaassaaaa.lEB 73, THAYNHĂIGHEHHÔNE kuanbeaioiioiaonoaoeabuatcisssmacassaaao. Module xử lý ngôn ngữ tự nhiên ssa satetinrasnsareneseD 2.

Giải pháp phỏng ngừa sao chép bải tập trong đảo tạo trực tuyển. Giải pháp phát hiện sao chép bai tập trong dao tao true tuyén. CÀI ĐẶT VÀ THỬNGHIỆM 65 1 'Yêu cau hé thong. _ Yêu cầu các chức năng chính của hệ thống.

Yêu cầu phi chức năng của hệ thống. Công nghệ sử dụng đề phát triển hệ thông 2. Thiếtkế hệ thống. Thiết kể giao diện 70 22.

Lum do hé thong 8H 72 3. Thirnghiém hé théng. Môitrường thửnghiệm. KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ - VI.

Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B J | Luan van cao hoc DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Mô hình hệ thông. Hình 2:Quy trình xử lý củahed 8 Hình 3: Biểu tượng dai điện cho moodle. Hình 4: Các tính năng chính của Moodle Hình 5: Quy trình 4 bước phát hiện đạo văn. Hình 6: Vi dụ về mạng từ tiếng Anh.

Hình 7: Một số công cụ phát hiện đạo van phi. Hình §: Mô hình cơ sở dữ liệu tia kho Wu trite s cs secesnsen sene Hình 8: Kiên trúc tổng quan của hệ thông phòng ngừa vàva phát hiện đạo 50 Hình 9: Thành phân của hệ thông phát hiện và phòng ngừa đạo văn. Hình 13: Trên là top 50 từ xuât hiện nhiều nhất trong mỗi cuồn sách. Tình 14: Quy trình tách từ của vnTokenize Hình 15: Mô hình cơ sở dữ liệu.

Hình 10: Quý tình xữ lý của bệ thống ghông ngừa đạo văn Hình 11: Quy trình xử lý của hệ thông phát hiện đạo văn. Hình 16: Mô hình hoạt động của Entity Framework. Hình 2§: Lưu đồ hoạt động của sinh viên Hình 29: Lưu đỏ hoạt động của giảng viên Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B i Luan van cao hoc DANH MUC BANG BIEU Bang 1: Số câu được ghép bởi 5 từ “đến, sao, nó, bảo, không” .26 Bảng 2: Một sỏ công cụ phát hiện đạo văn phỏ biền trên thẻ giới 44 Bảng3: Gán nhãn từ loại. 02200012 eeeroei " 56 Bảng 4: Thông tin khóa học.

Error! Bookmark not defined. Bang 5: Két qua hoc tap Error! Bookmark not defined. Bảng 6: Thông tin người dùng. Error! Bookmark not defined.

Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B Bo Luan van cao hoc DANH MUC BANG BIEU Bang 1: Số câu được ghép bởi 5 từ “đến, sao, nó, bảo, không” .26 Bảng 2: Một sỏ công cụ phát hiện đạo văn phỏ biền trên thẻ giới 44 Bảng3: Gán nhãn từ loại. 02200012 eeeroei " 56 Bảng 4: Thông tin khóa học. Error! Bookmark not defined. Bang 5: Két qua hoc tap Error! Bookmark not defined.

Bảng 6: Thông tin người dùng. Error! Bookmark not defined. Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B Bo Luan van cao hoc DANH MUC TU VIET TAT VA THUAT NGU STT TU VIET TAT GIAI THICH 1 e-Learning Electronic learning: Gido due trực tuyển 2 Plagiarism Đạo văn, sao chép 3 Wordnet Cơ sở tri thức về từ vựng 4 Corpus Tập ngữ liệu 5 PMI — Pointwise Mutual Thông tin theo điểm chung Infomation 6 __ Tokenization (Tokenizing) Tach tir, phan loai tir, gan nhan tir 3 Sim (Simulation) Tương đồng, độ tương đông Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B BH Luan van cao hoc I. Tính cấp thiết của đề tài Phương thức học tập trực tuyến (e-Learning) với rất nhiều ưu điểm như: linh hoạt, tiện lợi, giảm chỉ phí đảo tạo.

Người học cỏ thể học bắt cử lúc nảo, bắt cứ ở đâu, với bất cử ai, học những van dé ban than quan tam, phủ hợp với năng lực và sở thích, phủ hợp với yêu câu công việc. mã chỉ cản có phương tiện là máy tỉnh và mạng Internet. Phương thức học tap nay mang lại những hiệu quả cao trong giáo dục đảo tạo. Do đó, trên thể giới, nhiều nước đã tiên hảnh triển khai với mô hình dao tao e-Learning toan phan, hoặc mô hình e- Learning bỏ trợ cho các khóa học chính quy.

Điểm hình phải kể đến Đại học Stanford của Mỹ, Đại học Cambridge của Anh, Viện công nghệ Massachusetts (MIT) là một trong số các trường đại học hảng đầu thể giới về đảo tạo chỉnh quy cũng như e-Learning Tại Việt Nam, chương trình đào tạo e-Learning đã được các trường đại học trong cả nước triển khai rộng khắp. Bắt đâu bằng việc kết hợp học tập bằng phương thức e-Learning với phương thức học tập truyền thông và bước đầu cũng đem lại những hiệu quả nhất định Một số trường đại học đã đưa mô hình đảo tạo e-Learning đề giảng dạy và đào tạo hệ đại học từ xa như Viên Đại học Mở Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Quốc Gia TP.HCM Bên cạnh những tu điểm đó cũng có cũng những đặc điểm khiến mô hình đảo tạo e- Learning chưa thể thay thể hoàn toàn mô hình đảo tạo truyền thống. Giảng viên vả sinh viên không cỏ nhiều điều kiện gặp mặt trực tiếp, và vẫn sinh viên sao chép bài tập trong các bài kiểm tra giữa kỷ. Do vậy việc giám sát các hoạt động kiểm tra và đánh giá nhằm.

giảm thiểu gian lận và tăng chất lượng đào tạo lả vô củng cân thiết Từ thực tế đỏ tác giả thực hiện đề tải “Xây dựng công cụ hỗ trợ phát hiện và phòng ngừa sao chép bài tập trong đào tạo trực tuyến” mong muốn tạo ra được công cụ có thê hỗ trợ giảng viên phát hiện gian lận việc sao chép bài tập của sinh viên với nhau trong các lớp học trực tuyển. Tình hình nghiên cứu Hiện nay trên thể giới, cũng đã có nhiều công cụ dựa trén nén tang Moodle hỗ trợ phát hiện đạo văn trong các lớp học trực tuyến. Nhưng hầu hết các công cụ đều có chung một số nhược điểm khi áp dụng tại Việt Nam: Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B A Luan van cao hoc DANH MUC TU VIET TAT VA THUAT NGU STT TU VIET TAT GIAI THICH 1 e-Learning Electronic learning: Gido due trực tuyển 2 Plagiarism Đạo văn, sao chép 3 Wordnet Cơ sở tri thức về từ vựng 4 Corpus Tập ngữ liệu 5 PMI — Pointwise Mutual Thông tin theo điểm chung Infomation 6 __ Tokenization (Tokenizing) Tach tir, phan loai tir, gan nhan tir 3 Sim (Simulation) Tương đồng, độ tương đông Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B BH Luan van cao hoc MỤC LỤC 1: PHÂN MỞ ĐÂU. ai Tỉnh cấp thiết của đề tải 8 Tỉnh hình nghiên cứu.

8 Rwy Mục đích nghiên cứu. 9 Đổi tượng nghiên cứu 9 Phạm vi nghiên cứu. 9 mm 1U Phương pháp nghiên cửu. 5 ‘i 10 Phat biéu bai toan.

Đầu vào và đầu ra của bài toán. Quy trình xử lý của hệ thông.ò c2 0225550020152 12 CO SG LY THUYET. +14 Mô hình đảo tạo trực tuyển Moodle 11. Các đặc điểm của Moodle.

Cáctinh năng chỉnh của Moodle.22ssssssscce TỔ Vấn đề sao chép hay đạo văn trong đảo tạo trực tuyến. Các hình thúc kiểm tra và đánh giá trong đảo tạo trực tuyển và ims han chế cỏn tôn tại. Quan niém ve dao van. FPF y PET Y TE ETRE OTE 19 Quy trinh va xương cha giết hiện đạo văn.

Quy trình phát hiện đạo văn. Phương pháp phát hiện đạo văn. Phương pháp đánh giá độ tương đồng văn bản tiếng Việt. Phân loại độ tương đồng giữa hai văn bản.

Phương pháp đo độ tương đồng văn bản trong tiếng Việt Một số công cụ và phân mềm hỗ trợ. Công cụ và phần mềm nước ngoài. Công cụ và phần mềm trong nước. inten Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B H Luan van cao hoc DANH MUC BANG BIEU Bang 1: Số câu được ghép bởi 5 từ “đến, sao, nó, bảo, không” .26 Bảng 2: Một sỏ công cụ phát hiện đạo văn phỏ biền trên thẻ giới 44 Bảng3: Gán nhãn từ loại.

02200012 eeeroei " 56 Bảng 4: Thông tin khóa học. Error! Bookmark not defined. Bang 5: Két qua hoc tap Error! Bookmark not defined. Bảng 6: Thông tin người dùng.

Error! Bookmark not defined. Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B Bo Luan van cao hoc DANH MUC BANG BIEU Bang 1: Số câu được ghép bởi 5 từ “đến, sao, nó, bảo, không” .26 Bảng 2: Một sỏ công cụ phát hiện đạo văn phỏ biền trên thẻ giới 44 Bảng3: Gán nhãn từ loại. 02200012 eeeroei " 56 Bảng 4: Thông tin khóa học. Error! Bookmark not defined.

Bang 5: Két qua hoc tap Error! Bookmark not defined. Bảng 6: Thông tin người dùng. Error! Bookmark not defined. Lê Ngọc Hân - CNTT 2015B Bo Luan van cao hoc DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Mô hình hệ thông.

Hình 2:Quy trình xử lý củahed 8 Hình 3: Biểu tượng dai điện cho moodle. Hình 4: Các tính năng chính của Moodle Hình 5: Quy trình 4 bước phát hiện đạo văn. Hình 6: Vi dụ về mạng từ tiếng Anh. Hình 7: Một số công cụ phát hiện đạo van phi.

Hình §: Mô hình cơ sở dữ liệu tia kho Wu trite s cs secesnsen sene Hình 8: Kiên trúc tổng quan của hệ thông phòng ngừa vàva phát hiện đạo 50 Hình 9: Thành phân của hệ thông phát hiện và phòng ngừa đạo văn. Hình 13: Trên là top 50 từ xuât hiện nhiều nhất trong mỗi cuồn sách. Tình 14: Quy trình tách từ của vnTokenize Hình 15: Mô hình cơ sở dữ liệu. Hình 10: Quý tình xữ lý của bệ thống ghông ngừa đạo văn Hình 11: Quy trình xử lý của hệ thông phát hiện đạo văn.

Hình 16: Mô hình hoạt động của Entity Framework.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ