MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Trong những năm gần đây ở nƣớc ta, phong trào trồng nấm ăn đã phát triển khá mạnh trên nhiều địa phƣơng và đã sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên liệu phế phụ phẩm của ngành Nông – Lâm nghiệp để trồng nấm, tạo ra sản lƣợng nấm ăn các loại tƣơng đối lớn. Do đó đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, cung cấp nguồn thực phẩm nấm ra thị trƣờng và làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống ngƣời nông dân. Trong thực tế nhiều tổ chức cá nhân đã tiến hành sản xuất nấm ăn song kết quả còn thấp do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân về cơ cấu tổ chức, để đáp ứng yêu cầu phát triển của nghề trồng nấm ăn và nâng cao năng suất, chất lƣợng nấm ăn cũng nhƣ đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao và bền vững thì các cơ sở sản xuất nấm cần phải có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tổ chức sẽ góp phần quản lý nghiêm ngặt các quy trình sản xuất, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn đem lại thu nhập cao và ổn định hơn, nâng cao vai trò trách nhiệm cho từng cán bộ, công nhân trong cơ sở sản xuất, tạo sự liên kết chặt chẽ với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung, góp phần phát triển giúp cho cơ sở đạt hiệu quả kinh tế cao, tăng thêm nông sản hàng hóa không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ mà còn tạo ra nguồn thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng, dễ kiểm soát, tạo lòng tin cho ngƣời tiêu dùng và xây dựng nên thƣơng hiệu nấm làm tăng giá trị sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu đó em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Nắm đƣợc cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất nấm Thanh Hƣng. - Xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất nấm của cơ sở.
- Biết cách làm một số công việc liên quan đến việc trồng và chăm sóc nấm sò. - Đánh giá hiệu quả sản xuất của cơ sở sản xuất nấm Thanh Hƣng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm Thanh Hƣng trên địa bàn xã Tiên hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Về thái độ - Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định cuả cơ sở sẩn xuất trong thời gian thực tập về thời gian, giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày.
- Chủ động sẵn sàng trong các công việc hỗ trợ chủ cơ sở và các công nhân trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nấm của cơ sở. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Tự tin trong công việc, giao tiếp tốt sống hòa đồng thân tiện với ngƣời dân tại cơ sở. - Biết lắng nghe, quan sát và học hỏi từ nhữnng ngƣời khác. * Kỹ năng làm việc - Học đƣợc cách sắp xếp, bố trí thời gian công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học.
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm trong tập thể. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội tại xã Tiên Hội và thôn Tiên Trƣờng 1 - Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm Thanh Hƣng -Tham gia vào hoạt động sản xuất nấm sò và một số công việc liên quan tại cơ sở - Nắm đƣợc cơ cấu tổ chức cơ sở sản xuất nấm - Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế của cơ sở sản xuất nấm - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lƣợng và số lƣợng nấm tại cơ sở sản xuất nấm 1. Phương pháp thực hiện 1.
Phương pháp thu thập thông tin * Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp là phƣơng pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thƣờng có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố. Các thông tin này thƣờng đƣợc thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng. - Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã đƣợc công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Tiên Hội, xóm Tiên trƣờng 1 và cơ sở sản xuất nấm Thanh Hƣng. + Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội, xóm Tiên trƣờng 1.
+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới phát cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất. * Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp - Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phƣơng pháp khuyến khích lôi cuốn ngƣời dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân n 4 tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng nhƣ thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau: - Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ cơ sở để tìm hiểu về quá trình triển khai, sắp xếp bố trí nhân lực và công việc tại cơ sở sản xuất nấm. Tìm hiểu vai trò của chủ cơ và các hoạt động của từng ngƣời trong tổ chức.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hƣớng thực hiện trong tƣơng lai. - Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát trực tiếp cũng là một phƣơng cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của ngƣời lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phƣơng pháp quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức và hoạt động sản xuất của cơ cở sản xuất nấm Thanh Hƣng.
Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp thống kê: Đƣợc coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đƣa ra các giải pháp có tính khoa học cũng nhƣ thực tế trong việc phát triển kinh tế cho cơ sở. - Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài. Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để quản lý nâng cao hiệu quả sản xuất của cơ sở sản xuất nấm. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phƣơng pháp này đòi hỏi ngƣời chủ quản lý cơ sở phải ghi chép tỷ mỷ, thƣờng xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết đƣợc các yếu tố đầu vào, đầu ra n 5 từ đó biết đƣợc thu nhập của cơ sở sản xuất nấm trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hƣớng cho kỳ tới.
Các chỉ tiêu đánh giá * Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất + GO giá trị sản xuất (Gross Output Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ i; Qi khối lƣợng sản phẩm thứ i. Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ đƣợc tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với cơ sở sản xuất nông nghiệp thƣờng ngƣời ta tính cho một năm (vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trƣởng và cho sản phẩm) + VA giá trị gia tăng (Value Added) VA = GO - IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost) IC Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i. Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thƣờng xuyên và các dịch vụ đƣợc sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của cơ sở nhƣ các chi phí: Giống, mùn cƣa, túi ni lông, các loại chi phí khác,… Hay VA = V + C + M Trong đó: V là chi phí lao động sống.
C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thƣờng gọi đó là khấu hao tài sản cố định) M là giá trị thặng dƣ. n 6 Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của trang trại + Hiệu quả sử dụng đất GO/m2 canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1m2 canh tác) VA/m2 canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1m2 canh tác) + Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lƣợng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tƣ một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần). + Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra) VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động) 1.
Thời gian và địa điểm thực tập 1. Thời gian thực tập - Thời gian: Từ ngày 20 tháng 1 năm 2017 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017. Địa điểm thực tập - Địa điểm: Xóm Tiên Trƣờng 1, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. n 7 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Về cơ sở lý luận 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2. Khái niệm về tổ chức Tổ chức có thể đƣợc định nghĩa theo các cách khác nhau. Theo Ducan (1981), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tƣơng tác lẫn nhau, cùng làm việc hƣớng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ đƣợc xác định theo cơ cấu nhất định, tổ chức cũng đƣợc coi là một hệ thống các hoạt động do hai hay nhiều ngƣời phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung.
Theo định nghĩa này tổ chức bao gồm các yếu tố cấu thành sau: + Những ngƣời trong tổ chức đều phải làm việc hƣớng tới một mục tiêu chung của tổ chức. + Phối hợp các nỗ lực của những con ngƣời trong tổ chức là nền tảng tạo nên tổ chức.