Tổng quan nghiên cứu

Chính quyền cấp xã giữ vị trí nền tảng, là mắt xích trực tiếp hiện thực hóa mọi đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước vào đời sống nhân dân. Theo khảo sát thực tế trên địa bàn 22 xã và thị trấn thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011 - 2013, chất lượng nguồn nhân lực công vụ cấp cơ sở đang đứng trước nhiều thách thức lớn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Huyện Giao Thủy là địa bàn ven biển gồm 20 xã và 2 thị trấn với hơn 190.000 dân, có đặc điểm kinh tế - xã hội đan xen phức tạp giữa sản xuất nông nghiệp, khai thác thủy hải sản và các vấn đề an ninh trật tự nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý do học viên Đoàn Văn Tình thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội là phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã, xác định các điểm nghẽn về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực quản lý nhà nước và phẩm chất thực thi công vụ. Mục tiêu cụ thể của công trình hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị nhân lực công, đánh giá đúng thực trạng qua dữ liệu điều tra thực chứng tại 5 đơn vị hành chính cơ sở đại diện, và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền huyện Giao Thủy chuẩn hóa 100% chức danh công chức cơ sở, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên môn lên trên 80% và gia tăng chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công và lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại. Tác giả kế thừa các quan điểm học thuật tiêu biểu của Phó Giáo sư Nguyễn Tiệp, tác giả Vũ Thị Mai, Phó Giáo sư Mai Quốc Chánh và Tiến sĩ Trần Xuân Cầu về cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực, xác định chất lượng công chức là trạng thái tổng hòa của 3 yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức chính trị. Nghiên cứu cũng kế thừa cách tiếp cận tiêu chí đánh giá chính quyền cơ sở từ công trình của tác giả Phan Văn Hùng và nghiên cứu lý luận xây dựng đội ngũ công chức của tác giả Nguyễn Minh Phương.

Các khái niệm chính được xác lập chặt chẽ dựa trên Hiến pháp năm 2013 (Điều 110, Điều 111) và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Khoản 3 Điều 4, Điều 61). Trong đó, cán bộ cấp xã là công dân được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ; công chức cấp xã là công dân được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, nằm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Khung năng lực được cụ thể hóa theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Thông tư 06/2012/TT-BNV, bao gồm 7 chức danh công chức chuyên môn: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng được đo lường qua 5 trục tiêu chí: thể lực, sự hợp lý về cơ cấu, trình độ học vấn - lý luận - quản lý nhà nước, phẩm chất đạo đức công vụ và hiệu quả giải quyết công việc trong thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng xã hội học bằng bảng hỏi nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ từ năm 2010 đến 2013 của Phòng Nội vụ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kế hoạch - Tài chính và Chi cục Thống kê huyện Giao Thủy.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện tại 5 đơn vị cơ sở đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế: thị trấn Ngô Đồng (trung tâm đô thị hành chính) và 4 xã: Giao Hà, Bình Hòa, Giao Hải, Giao Thanh (đại diện cho vùng thuần nông và ven biển). Quy mô mẫu khảo sát gồm 2 nhóm:

  • Nhóm cán bộ, công chức cấp xã: phát ra 60 phiếu, thu về 54 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 90,0%.
  • Nhóm người dân địa phương: phát ra 350 phiếu, thu về 338 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 96,57%.

Quá trình khảo sát hiện trường được triển khai chặt chẽ từ ngày 10/06/2013 đến ngày 30/08/2013. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh chéo tỷ lệ phần trăm giữa số liệu khảo sát thực tế với các chỉ tiêu định biên theo quy định của Bộ Nội vụ nhằm nhận diện chính xác khoảng cách năng lực và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý nhân sự cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực tế tại huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2013 đã chỉ ra những kết quả cụ thể về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã:

Thứ nhất, về biên chế và cơ cấu, tổng số cán bộ, công chức tại 22 xã, thị trấn được bố trí theo định mức của Nghị định 92/2009/NĐ-CP (xã loại 1 không quá 25 người, loại 2 không quá 23 người, loại 3 không quá 21 người). Tuy nhiên, cơ cấu giới tính và độ tuổi còn thiếu cân đối: tỷ lệ cán bộ nữ giữ các chức danh chủ chốt chỉ chiếm khoảng 15,2%, trong khi độ tuổi bình quân có xu hướng già hóa, nhóm cán bộ trên 50 tuổi chiếm hơn 38,0% tại các xã nông nghiệp thuần túy.

Thứ hai, về trình độ học vấn và lý luận chính trị, tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn chưa đồng đều. Có khoảng 36,4% cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác. Về lý luận chính trị, số lượng cán bộ đạt trình độ trung cấp và cao cấp chiếm khoảng 42,5%, còn lại hơn 57,5% chỉ ở mức sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chính quy, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 48,2% của cả nước vào năm 2012.

Thứ ba, về năng lực thực thi và mức độ tín nhiệm của người dân, kết quả điều tra từ 338 người dân địa phương cho thấy có 71,6% người dân đánh giá cán bộ có tinh thần trách nhiệm và đạo đức tốt. Tuy nhiên, vẫn còn 28,4% ý kiến phản ánh về tình trạng thủ tục hành chính chậm trễ, năng lực giải quyết hồ sơ đất đai, tư pháp còn yếu và thái độ giao tiếp công vụ đôi lúc chưa chuẩn mực.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thu thập được trình bày trực quan thông qua các bảng biểu thống kê đối sánh, bao gồm bảng so sánh biên chế thực tế so với định mức giao giai đoạn 2010 - 2013, biểu đồ so sánh cơ cấu trình độ lý luận chính trị và chuyên môn của huyện Giao Thủy so với cả nước năm 2012, cùng bảng xếp hạng mức độ hài lòng của công dân đối với từng chức danh công chức.

Phân tích nguyên nhân cho thấy điểm nghẽn lớn nhất xuất phát từ nguồn tạo nguồn cán bộ mang tính lịch sử và cục bộ địa phương. Đa phần cán bộ cơ sở tại huyện Giao Thủy được trưởng thành từ phong trào địa phương, bộ đội xuất ngũ hoặc luân chuyển nội bộ trong làng xã. Mặc dù nhóm này có lập trường tư tưởng vững vàng, gắn bó với nhân dân, nhưng việc đào tạo chuyên môn bài bản về quản lý nhà nước chưa được chú trọng đúng mức trong thời gian dài. Thêm vào đó, tác động của quan hệ dòng họ và tư tưởng làng xã tại vùng đồng bằng ven biển đã tạo ra tâm lý e ngại đổi mới, hạn chế việc thu hút nhân lực có trình độ cao từ bên ngoài về công tác tại cấp xã. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại tỉnh Phú Thọ hay tỉnh Quảng Trị, sự thiếu hụt kỹ năng hành chính điện tử và xử lý tranh chấp đất đai ở cấp cơ sở là vấn đề mang tính phổ quát, đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình quản lý nhân sự theo thâm niên sang mô hình quản trị theo vị trí việc làm và khung năng lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Giao Thủy, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng và đãi ngộ: Đề nghị Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định sớm rà soát, sửa đổi các quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP và Thông tư 06/2012/TT-BNV theo hướng liên thông công chức cấp xã với công chức cấp huyện. Xây dựng cơ chế tiền lương đặc thù và hỗ trợ nhà công vụ nhằm thu hút tối thiểu 30% sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi về nhận nhiệm vụ tại 22 xã, thị trấn trong giai đoạn 2015 - 2020.

  2. Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn: Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy phối hợp với Trường Chính trị tỉnh Nam Định xây dựng lộ trình đào tạo 3 năm (2014 - 2017). Đặt mục tiêu đến hết năm 2018 đạt 100% công chức chuyên môn có trình độ đại học đúng chuyên ngành và 100% cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị.

  3. Nâng cao năng lực tự hoàn thiện và đạo đức công vụ: Bản thân mỗi cán bộ, công chức cấp xã phải chủ động tham gia các chương trình bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng, văn hóa giao tiếp công sở, cam kết kéo giảm tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính quá hạn xuống dưới mức 3,0% mỗi năm.

  4. Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá dựa trên mức độ hài lòng của nhân dân: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và Hội đồng nhân dân các cấp định kỳ tổ chức lấy ý kiến đánh giá chất lượng phục vụ của cán bộ 6 tháng một lần. Lấy kết quả đánh giá của hơn 90% cử tri làm căn cứ trực tiếp để xét thi đua, khen thưởng hoặc tinh giản biên chế hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và Phòng Nội vụ huyện Giao Thủy: Sử dụng làm tài liệu trực tiếp để xây dựng đề án vị trí việc làm, rà soát quy hoạch và tối ưu hóa quy trình bố trí hơn 500 cán bộ, công chức tại 22 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

  2. Nhà hoạch định chính sách tại Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ các địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm sinh động từ một huyện ven biển để bổ sung luận cứ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn quốc.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học quản lý, Quản lý công: Dùng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát xã hội học kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp trong nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực công vụ.

  4. Đội ngũ cán bộ, công chức đương nhiệm tại chính quyền cơ sở: Tham khảo khung tiêu chuẩn chức danh và các tiêu chí đo lường hiệu quả công việc để tự đối chiếu, nhận diện điểm khuyết thiếu về kỹ năng quản trị và chủ động tham gia học tập nâng cao trình độ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã huyện Giao Thủy gồm những vị trí nào? Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định 92/2009/NĐ-CP, đội ngũ gồm 2 nhóm: nhóm cán bộ bầu cử theo nhiệm kỳ gồm 11 chức vụ lãnh đạo chủ chốt của Đảng ủy, HĐND, UBND, đoàn thể; và nhóm công chức chuyên môn gồm 7 chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch và Văn hóa - Xã hội.

  2. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả đã triển khai phát 60 phiếu khảo sát tới cán bộ, công chức cấp xã tại 5 đơn vị hành chính điểm và thu về 54 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,0%). Đồng thời, phát 350 phiếu lấy ý kiến đánh giá từ người dân địa phương và thu về 338 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 96,57%) trong khung thời gian từ ngày 10/06/2013 đến ngày 30/08/2013.

  3. Rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng công chức cấp xã tại Giao Thủy là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở tính chất nguồn tuyển tại chỗ mang nặng yếu tố lịch sử và tác động của quan hệ họ tộc làng xã. Điều này dẫn đến tình trạng hơn 36,4% công chức chưa chuẩn hóa đại học, ngại va chạm trong thực thi pháp luật và gặp khó khăn trong việc tiếp cận các kỹ năng quản lý hành chính điện tử hiện đại.

  4. Luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể nào về chuẩn hóa đội ngũ đến năm 2020? Mục tiêu trọng tâm là đến năm 2020, 100% công chức chuyên môn cấp xã phải có bằng đại học chính quy đúng chuyên ngành, 100% cán bộ lãnh đạo đạt chuẩn trung cấp lý luận chính trị và quản lý nhà nước, đồng thời đảm bảo trên 30% lực lượng tuyển dụng mới là nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao.

  5. Người dân địa phương đánh giá ra sao về phẩm chất của cán bộ xã? Khảo sát 338 người dân ghi nhận 71,6% người dân đánh giá cán bộ có phẩm chất đạo đức và lối sống tốt. Tuy nhiên, vẫn còn 28,4% người dân chưa hài lòng về thủ tục hành chính rườm rà, phản ánh tình trạng chậm trễ trong giải quyết các hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chính sách an sinh xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện vị trí chiến lược của 22 xã, thị trấn huyện Giao Thủy trong hệ thống hành chính công vụ.
  • Hệ thống hóa bộ tiêu chuẩn chất lượng cán bộ, công chức cấp xã dựa trên 5 nhóm tiêu chí định lượng và định tính chuẩn mực.
  • Đánh giá khách quan thực trạng nguồn nhân lực công vụ qua bộ dữ liệu thực chứng gồm 54 phiếu cán bộ và 338 phiếu người dân.
  • Chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế tuyển dụng tại chỗ, tác động của văn hóa làng xã và hạn chế trong công tác quy hoạch đào tạo.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình giai đoạn 2014 - 2020 nhằm đạt mục tiêu 100% công chức chuẩn hóa chuyên môn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung giải pháp mang tính hành động cao cho huyện Giao Thủy nói riêng và các địa phương có điều kiện tương đồng nói chung. Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng nền hành chính công vụ, chính quyền địa phương cần khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động chi tiết ngay trong năm tới, chú trọng khâu tuyển dụng cạnh tranh và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên quan tâm có thể khai thác toàn diện các phát hiện của luận văn này để phát triển các mô hình quản trị nhân lực công vụ hiện đại trong tương lai.