Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Yếu tố văn hóa dân gian trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000" do nghiên cứu sinh Phan Thúy Hằng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Trọng Thưởng và PGS.TS Hoàng Thị Huế, thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số: 9220121).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mối quan hệ giữa văn hóa dân gian (VHDG) và văn học viết là quy luật nội tại xuyên suốt tiến trình lịch sử văn học dân tộc. Trước năm 1986, việc tiếp nhận VHDG chủ yếu dừng ở mức bảo tồn cốt lõi folklore truyền thống mang tính chức năng, đạo đức khuyên răn. Sau năm 1986, công cuộc Đổi mới thúc đẩy sự thay đổi sâu sắc trong tư duy nghệ thuật và cấu trúc tự sự của tiểu thuyết. Các nhà văn đương đại không chỉ hướng ngoại tiếp thu kỹ thuật hiện đại phương Tây mà còn có xu hướng tìm về cội nguồn văn hóa dân tộc, tái sử dụng các chất liệu tự sự dân gian để đổi mới thể loại. Luận án đặt ra nhằm lấp đầy khoảng trống về một công trình nghiên cứu toàn diện, bao quát và có tính hệ thống về diện mạo, phương thức tồn tại và tác động nghệ thuật của VHDG trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 15 năm cuối thế kỷ XX (1986 - 2000).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định rõ 02 mục tiêu cơ bản:

  1. Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu yếu tố VHDG trong tiểu thuyết Việt Nam ở cả hai giai đoạn trước và sau năm 1986; chỉ rõ những vấn đề đã được giải quyết thấu đáo và những phương diện còn bỏ ngỏ.
  2. Mục tiêu thứ hai: Khám phá sự hiện diện cùng những tác động của yếu tố VHDG trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000 trên bình diện ý thức nghệ thuật và cách thức tổ chức trần thuật; đối thoại và khẳng định bước tiến thể loại trong tiến trình hội nhập.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án triển khai 03 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa tư liệu nghiên cứu trước và sau năm 1986, xác định cơ sở khoa học và hướng nghiên cứu chuyên biệt của đề tài.
  • Xác định tiền đề lý luận, cơ sở thực tiễn và sự tác động của VHDG đến sự chuyển biến tư duy nghệ thuật tiểu thuyết giai đoạn 1986 - 2000.
  • Khảo sát, phân tích chuyên sâu các phương diện cụ thể: đời sống tín ngưỡng, thế giới nhân vật, không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật, ngôn ngữ, hệ thống motif và biểu tượng nghệ thuật; làm rõ dấu ấn liên văn bản và tính đối thoại của thể loại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiểu thuyết Việt Nam xuất bản trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2000 có dung nạp yếu tố VHDG, tiêu biểu qua các tác phẩm: Mảnh đất lắm người nhiều ma (Nguyễn Khắc Trường), Ma làng (Trịnh Thanh Phong), Lão Khổ (Tạ Duy Anh), Bến không chồng (Dương Hướng), Chuyện làng Cuội (Lê Lựu), Thời xa vắng (Lê Lựu), Dòng sông mía (Đào Thắng), Hồ Quý Ly (Nguyễn Xuân Khánh), Mẫu Thượng ngàn (Nguyễn Xuân Khánh), Những đứa trẻ chết già, Người đi vắng (Nguyễn Bình Phương), Giàn thiêu (Võ Thị Hảo), Thiên sứ (Phạm Thị Hoài), Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh)...
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các bình diện tín ngưỡng dân gian, nhân vật, không gian, thời gian, motif, biểu tượng và ngôn ngữ tự sự trong tiểu thuyết 1986 - 2000. Đồng thời, luận án có mở rộng đối sánh với một số tiểu thuyết tiêu biểu trước năm 1986 và sau năm 2000 để nhận diện tính liên tục và sự vận động của tiến trình văn học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành điểm luận và phân loại lịch sử nghiên cứu thành hai chặng thời gian lớn:

Giai đoạn khảo sát Hướng nghiên cứu chính Các tác giả, công trình tiêu biểu được điểm lại
Tiểu thuyết trước 1986 - Khảo sát tiểu thuyết phong tục đầu thế kỷ XX đến 1945
- Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn & hiện thực phê phán
- Văn xuôi Nam Bộ đầu thế kỷ XX
- Văn học kháng chiến 1945 - 1985 & văn xuôi đô thị miền Nam 1954 - 1975
- Mộc Khuê (Ba mươi năm văn học, 1941)
- Dương Quảng Hàm (Việt Nam văn học sử yếu)
- Vũ Ngọc Phan (Nhà văn hiện đại, 1942)
- Phan Cự Đệ, Huỳnh Như Phương, Trần Đình Sử
- Phạm Thị Minh Tuyền (2009), Phạm Thị Minh Hà (2014)
- Nguyễn Q. Thắng, Nguyễn Phong Nam, Võ Văn Nhơn
- Nguyễn Đăng Điệp, Huỳnh Mẫn Chi, Ma Văn Kháng, Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Hoàng Sĩ Nguyên, Lê Thanh Toàn (nghiên cứu Nguyên Ngọc)
- Nguyễn Đức Đàn, Cao Huy Khanh, Tạ Tỵ, Trần Hữu Tá (2000), Nguyễn Thị Thu Trang
Tiểu thuyết sau 1986 - Vai trò tổng quát của văn hóa và VHDG đối với văn xuôi Đổi mới
- Nghiên cứu yếu tố kì ảo, huyền thoại
- Nghiên cứu hệ thống biểu tượng nghệ thuật
- Khám phá chiều kích văn hóa tâm linh và tín ngưỡng
- Nguyễn Văn Hạnh (2007), Vũ Thị Mỹ Hạnh (2013), Hoài Nam (2012), Nguyễn Văn Hùng
- Bùi Thanh Truyền (2015), Trần Viết Thiện, Đặng Anh Đào, Lê Nguyên Cẩn, Thụy Khuê
- Nguyễn Đức Toàn (2015), Nguyễn Thị Mai Hương, Hoàng Thị Huế, Nguyễn Thị Phương Ly, Lê Thị Hường, Trần Thị Mai Nhân
- Trần Đình Sử, Nguyễn Bích Thu (2006), Nguyễn Thị Bình, Dương Thị Huyền (2008), Trần Thị An, Nguyễn Thị Diệu Linh

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng thuật tài liệu, tác giả luận án chỉ ra 04 giới hạn của các nghiên cứu đi trước:

  1. Đa phần các công trình trước đây chỉ tiếp cận VHDG dưới góc độ nội dung phản ánh xã hội, đạo đức, ít đi sâu giải mã các phương diện thi pháp và cấu trúc nghệ thuật.
  2. Các bài viết thường xuất hiện đơn lẻ, khảo sát cục bộ trên một tác giả (như Nguyễn Xuân Khánh, Nguyễn Khắc Trường, Hồ Biểu Chánh) hoặc một tác phẩm cụ thể mà chưa xâu chuỗi thành một hiện tượng văn học mang tính quy luật của giai đoạn Đổi mới.
  3. Việc nghiên cứu các yếu tố tự sự dân gian (như biểu tượng, motif, nhân vật tâm linh, không gian huyền ảo) chưa được đặt trong một hệ thống lý thuyết văn hóa học và thi pháp học hoàn chỉnh.
  4. Luận án xác định vị trí của mình là công trình chuyên biệt đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, toàn diện cả về chiều kích tư tưởng lẫn phương thức biểu hiện nghệ thuật của yếu tố VHDG trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về văn hóa dân gian (Folklore): Luận án vận dụng quan niệm của William J. Thoms (1846), trường phái nghiên cứu văn hóa dân gian của Đức, Anh và quan điểm của các học giả Liên Xô (Iu.M. Xocolov, V. Propp). Kết hợp định nghĩa của các nhà nghiên cứu đầu ngành tại Việt Nam như Đinh Gia Khánh (VHDG gồm văn nghệ dân gian và truyền thống dân gian sinh hoạt) và Đỗ Bình Trị.
  • Lý thuyết mối quan hệ giữa văn học và văn hóa: Tiếp thu luận điểm của nhà thi pháp học Mikhail Bakhtin về tính gắn kết không thể tách rời giữa khoa học nghiên cứu văn học và lịch sử văn hóa, xem tác phẩm văn học là một bảng mã văn hóa.
  • Lý thuyết thi pháp học và liên văn bản: Tiếp cận tác phẩm dưới góc nhìn thi pháp thể loại, cấu trúc biểu tượng và tự sự học hiện đại nhằm giải mã các lớp nghĩa ngầm ẩn của chất liệu dân gian.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 05 phương pháp nghiên cứu định tính và cấu trúc văn bản:

  1. Phương pháp văn hóa học: Đóng vai trò trọng tâm, dùng thành tựu văn hóa học và folklore học để soi chiếu, cắt nghĩa các mã văn hóa dân gian xuất hiện trong tiểu thuyết.
  2. Phương pháp liên ngành: Tích hợp tri thức từ các ngành văn hóa học, lịch sử, triết học, tôn giáo học và dân tộc học để phân tích các phong tục, tập quán và tín ngưỡng.
  3. Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh hiện tượng văn học giữa các giai đoạn lịch sử (trước 1986, 1986 - 2000, sau 2000) nhằm làm nổi bật tính kế thừa và cách tân nghệ thuật.
  4. Phương pháp thi pháp học: Tập trung phân tích các phương diện hình thức nghệ thuật như thế giới nhân vật, cấu trúc không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật và ngôn từ.
  5. Phương pháp cấu trúc – hệ thống: Tiếp cận văn bản học để phân loại, thống kê, hệ thống hóa hệ thống motif, biểu tượng và các hiện tượng tác phẩm tiêu biểu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Văn bản các tiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu xuất bản trong giai đoạn 1986 - 2000.
  • Các tư liệu văn học giai đoạn đầu thế kỷ XX đến 1985 và văn xuôi đô thị miền Nam 1954 - 1975 làm cơ sở đối chiếu.
  • Các chuyên luận, công trình lý luận phê bình, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành về văn hóa dân gian, dân tộc học và văn học Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Ở chặng đường trước năm 1986, tác giả phân tích sự hiện diện của yếu tố VHDG qua dòng tiểu thuyết phong tục thời kỳ 1930 - 1945 (Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Trần Tiêu), văn xuôi Nam Bộ (Hồ Biểu Chánh), văn học cách mạng sử thi (Đoàn Giỏi, Nguyên Ngọc, Tô Hoài) và bộ phận văn xuôi đô thị miền Nam 1954 - 1975 (Sơn Nam, Bình Nguyên Lộc, Vũ Bằng, Võ Hồng). Ở giai đoạn sau 1986, chương 1 tổng thuật các nghiên cứu về sự phục hưng của yếu tố kì ảo, hệ biểu tượng nghệ thuật làng quê và các chiều kích tâm linh. Từ việc chỉ ra những thành tựu và hạn chế của người đi trước, chương này xác lập hướng đi riêng cho luận án: nghiên cứu có hệ thống sự chuyển dịch từ tiếp nhận thụ động sang tiếp biến chủ động các yếu tố VHDG như một phương thức cách tân nghệ thuật tự sự.

Chương 2: VĂN HÓA DÂN GIAN VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000

Chương 2 làm rõ bản chất của VHDG và cơ chế tác động của nó tới diện mạo tiểu thuyết thời kỳ Đổi mới:

  • Chuyển biến tư duy nghệ thuật: Sau năm 1986, tiểu thuyết từ bỏ tư duy sử thi đơn tuyến, hướng về đời sống thế sự và đời tư cá nhân. Sự thâm nhập của VHDG giúp các nhà văn nhận thức hiện thực như một thực thể đa chiều, phức tạp, tồn tại đan xen giữa ánh sáng và bóng tối, cái cao cả và cái thấp hèn, duy lý và phi lý.
  • Cách tân nghệ thuật thể hiện: Việc phục hồi các yếu tố kỳ ảo, huyền thoại, giễu nhại, trào lộng và nghịch dị dân gian giải phóng ngòi bút của tác giả, mở rộng biên độ phản ánh hiện thực tâm linh và tiềm thức con người.
  • Các tín ngưỡng dân gian nuôi dưỡng cảm hứng: Luận án phân tích 03 hệ thống tín ngưỡng cốt lõi chi phối ngòi bút tiểu thuyết:
    1. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và người đã khuất: Thể hiện đạo lý nguồn cội, kết nối cõi âm - cõi dương, là điểm tựa tinh thần của con người trước biến động xã hội.
    2. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: Tái hiện mối giao hòa nguyên sơ giữa con người với vạn vật (rừng già, sông nước, đất đai, thần linh).
    3. Tín ngưỡng thờ Mẫu: Được thể hiện đậm nét như một nguyên lý văn hóa bản địa tôn vinh tính nữ, sự chở che và sinh sôi nảy nở của giống nòi.

Chương 3: YẾU TỐ VĂN HÓA DÂN GIAN TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 - NHÌN TỪ THẾ GIỚI NHÂN VẬT, KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT

Chương 3 tập trung khảo sát các phương diện thi pháp cốt lõi:

  • Thế giới nhân vật:
    • Nhân vật trong mối quan hệ cá nhân với cộng đồng, dòng tộc: Khắc họa bi kịch và sự giằng xé của con người giữa bổn phận gia tộc, lệ làng cổ hủ với khát vọng tự do cá nhân.
    • Nhân vật tâm linh: Xuất hiện các dạng nhân vật có khả năng linh cảm, đồng cốt, ma quái, người chết hiện về đối thoại với người sống, mở rộng chiều sâu vô thức.
  • Không gian nghệ thuật:
    • Không gian hiện thực gắn với sinh hoạt văn hóa cộng đồng: Khắc họa không gian làng quê Bắc Bộ, miền núi hoặc đồng bằng sông nước với các thiết chế văn hóa cổ truyền (đình làng, bến nước, sân đình, cây đa, nhà thờ họ, lễ hội).
    • Không gian huyền ảo, siêu thực: Thiết lập các tầng không gian liêu trai, cõi âm, giấc mơ, hang động, sông nước huyền bí đan xen với không gian trần thế.
  • Thời gian nghệ thuật:
    • Thời gian phiếm định và sự huyền thoại hóa thời gian hiện thực: Xóa nhòa ranh giới niên đại thực tế, đưa sự kiện vào không khí thời gian cổ sơ của thần thoại, truyền thuyết.
    • Thời gian kì ảo: Cấu trúc thời gian đảo lộn, phi tuyến tính, thời gian tâm linh nơi quá khứ, hiện tại và tương lai đồng hiện.

Chương 4: YẾU TỐ VĂN HÓA DÂN GIAN TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 - NHÌN TỪ NGÔN NGỮ, MOTIF VÀ BIỂU TƯỢNG

Chương 4 phân tích các phương thức kiến tạo văn bản nghệ thuật:

  • Phương diện ngôn ngữ:
    • Sử dụng nhuần nhị hệ thống thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ dân gian tạo nên sắc thái biểu cảm tự nhiên, đậm chất khẩu ngữ đời thường.
    • Kết hợp ngôn ngữ bình dị, mộc mạc với cấu trúc đan xen linh hoạt giữa văn xuôi và văn vần (ca dao, vè, câu khấn, lời đồng dao), mang lại nhịp điệu trần thuật đa thanh.
  • Hệ thống motif dân gian:
    • Khảo sát nổi bật motif cái chết - ma hiện hồn và motif báo ứng (gieo nhân nào gặp quả nấy). Các motif này được tái sinh nhằm phơi bày những ẩn ức thế sự và truyền tải các thông điệp nhân sinh.
  • Hệ thống biểu tượng nghệ thuật:
    • Biểu tượng Đất: Hiện thân của cội nguồn, sự sinh sôi, lòng mẹ và sự gắn bó máu thịt của người nông dân.
    • Biểu tượng Nước: Mang tính lưỡng diện, vừa tượng trưng cho sự thanh tẩy, nguồn sống, vừa biểu trưng cho sự trôi dạt, tai ương và hiểm họa vô thường.
    • Biểu tượng Vật: Khảo sát các hình tượng vật linh, vật tổ trong tín ngưỡng dân gian như chó đá, rắn thần, cây đa, đình làng, bến nước... đóng vai trò cấu trúc hóa không gian văn hóa nghệ thuật của tác phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Luận án hệ thống hóa một cách khoa học nguồn tư liệu về mối quan hệ giữa VHDG và văn học viết trong lịch sử tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XX, đặc biệt là giai đoạn Đổi mới (1986 - 2000).
  2. Khẳng định tiếp cận văn học từ góc độ VHDG là một hướng nghiên cứu cần thiết, giúp giải mã các tầng cấu trúc biểu tượng và hệ thống mã văn hóa ẩn sâu bên trong tác phẩm tự sự hiện đại.
  3. Chỉ ra bước chuyển dịch quan trọng trong tư duy nghệ thuật của các nhà văn sau 1986: VHDG không còn đơn thuần là chất liệu trang trí ngoại cảnh hay công cụ truyền tải bài học luân lý, mà trở thành phương thức chiếm lĩnh hiện thực, tổ chức trần thuật và tạo dựng tính liên văn bản, tính đối thoại cho thể loại tiểu thuyết.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Luận án phân tích toàn diện các biểu hiện cụ thể của VHDG trên đầy đủ các bình diện thi pháp: từ tín ngưỡng tâm linh, mẫu hình nhân vật, tổ chức không gian - thời gian cho đến ngôn ngữ, hệ thống motif và biểu tượng.
  2. Khẳng định đóng góp của các tác giả tiểu thuyết tiêu biểu (Nguyễn Khắc Trường, Lê Lựu, Tạ Duy Anh, Nguyễn Xuân Khánh, Dương Hướng, Nguyễn Bình Phương, Võ Thị Hảo...) trong việc làm giàu có ngôn ngữ và thi pháp văn xuôi đương đại bằng nguồn mạch folklore truyền thống.
  3. Cung cấp một tài liệu tham khảo có cấu trúc hệ thống, phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu và giảng dạy học phần Văn học Việt Nam hiện đại, Văn học dân gian và Văn hóa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án tập trung khảo sát chính trong mốc thời gian 15 năm (1986 - 2000). Do dung lượng và đối tượng chuyên biệt về thể loại tiểu thuyết, luận án chưa thể bao quát toàn bộ thể loại truyện ngắn cùng thời kỳ cũng như chưa mở rộng khảo sát chi tiết giai đoạn văn xuôi sau năm 2000 đến nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu yếu tố VHDG sang các thể loại văn xuôi khác như truyện ngắn, ký và trường ca đương đại.
    • Mở rộng khảo sát tiến trình tiểu thuyết Việt Nam từ năm 2000 đến nay để đánh giá sự tiếp biến của các mã văn hóa dân gian trong bối cảnh toàn cầu hóa và văn hóa số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Ngữ văn, Văn hóa học: Cung cấp khung phân tích thi pháp học kết hợp văn hóa học trong việc tiếp cận và giải mã văn bản tự sự.
  • Giảng viên đại học và cao đẳng: Tài liệu bổ trợ cho các bài giảng chuyên đề về Văn học Việt Nam sau 1986, Thi pháp tiểu thuyết và Tiếp nhận văn học.
  • Các nhà phê bình văn học và người làm công tác nghiên cứu văn hóa: Tham khảo phương pháp tiếp cận liên ngành để đánh giá sự bảo tồn và chuyển hóa các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong sáng tạo văn học nghệ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát các hình thức tín ngưỡng dân gian cụ thể nào trong tiểu thuyết 1986 - 2000?

Luận án tập trung phân tích 03 hệ thống tín ngưỡng dân gian chính tác động trực tiếp đến cảm hứng sáng tạo của nhà văn:

  • Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và những người đã khuất (gắn với đạo lý nguồn cội và kết nối âm - dương).
  • Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (thờ thần sông, thần núi, cây cối, loài vật linh thiêng).
  • Tín ngưỡng thờ Mẫu (thể hiện qua tâm thức tôn sùng tính Nữ, sự che chở, sinh sôi và bản sắc văn hóa bản địa).

2. Yếu tố kì ảo và thế giới tâm linh trong tiểu thuyết giai đoạn này được tác giả lý giải như thế nào?

Yếu tố kì ảo và tâm linh không phải là sự hoang đường xa rời thực tế, mà bắt nguồn từ chính thế giới tinh thần, vô thức và chiều sâu nội tâm của con người. Các nhà văn sử dụng yếu tố kì ảo như một thủ pháp nghệ thuật để mở rộng biên độ phản ánh hiện thực, diễn tả sự bất an, đa đoan của đời sống và thể hiện những khát vọng đạo đức, nhân sinh mà hiện thực duy lý chưa thể giải quyết.

3. Hệ thống biểu tượng văn hóa dân gian nào được luận án phân tích chuyên sâu?

Luận án khảo sát và phân loại hệ thống biểu tượng thành 03 nhóm chính:

  • Nhóm biểu tượng Đất (cội nguồn, đất đai làng xóm, sự sinh sôi).
  • Nhóm biểu tượng Nước (dòng sông, bến nước, mưa, sự thanh tẩy và hiểm họa trôi dạt).
  • Nhóm biểu tượng Vật (các hình tượng vật linh và thiết chế văn hóa như đình làng, cây đa, chó đá, rắn thần, hang động).

4. Vì sao sau năm 1986 tiểu thuyết Việt Nam lại có xu hướng quay về với văn hóa dân gian?

Sự quay về với VHDG sau 1986 là nhu cầu tự thân của văn học nhằm vượt qua mô hình tự sự sử thi đơn tuyến, tìm kiếm phương thức biểu đạt mới cho hiện thực đời tư - thế sự phức tạp. VHDG đóng vai trò là "văn hóa gốc", cung cấp chất liệu, biểu tượng, motif và điểm tựa tâm thức dân tộc giúp nhà văn đổi mới tư duy nghệ thuật và làm phong phú thi pháp tiểu thuyết trong bối cảnh giao lưu quốc tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Thúy Hằng là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện diện mạo và vai trò của yếu tố văn hóa dân gian trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000. Bằng việc kết hợp phương pháp văn hóa học và thi pháp học, luận án đã làm rõ sự chuyển dịch từ tư duy sử thi sang tư duy nghệ thuật đa chiều, đồng thời phân tích sắc sảo các biểu hiện của tín ngưỡng, thế giới nhân vật, không gian - thời gian, motif, biểu tượng và ngôn ngữ tự sự. Công trình khẳng định việc tiếp biến văn hóa dân gian là một động lực quan trọng thúc đẩy sự cách tân thể loại tiểu thuyết, tạo nên giá trị học thuật và tư liệu tham khảo thiết thực cho nghiên cứu văn học Việt Nam đương đại.