Tổng quan nghiên cứu

Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là không gian văn hóa đặc sắc vùng Đông Bắc với hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tộc người Tày chiếm tỷ lệ đông nhất với 61,93% tổng dân cư toàn huyện theo thống kê năm 2018. Trải qua hơn 2.000 năm lịch sử định cư quanh lưu vực hồ Ba Bể – danh thắng có diện tích mặt nước 500 ha và nằm trong vùng lõi Vườn Quốc gia Ba Bể rộng 23.340 ha, cộng đồng người Tày đã kiến tạo một kho tàng văn học dân gian phong phú. Tuy nhiên, trước tác động của đời sống hiện đại, di sản truyền khẩu này đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng khi một khảo sát sơ bộ tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh cho thấy gần 100% học sinh Tày được hỏi chưa nắm rõ các câu chuyện dân gian của dân tộc mình.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là sự thiếu vắng các công trình khảo cứu chuyên sâu, có hệ thống và bao quát toàn diện về diện mạo văn học dân gian Tày tại địa bàn Ba Bể. Mục tiêu cụ thể của luận văn là tiến hành sưu tầm, phân loại, mô tả hệ thống truyện kể dân gian Tày; đồng thời phân tích sâu sắc giá trị nội dung, nghệ thuật và mối quan hệ hữu cơ giữa truyện kể với tín ngưỡng, phong tục tập quán bản địa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 địa bàn trọng điểm gồm thị trấn Ba Bể, xã Mĩ Phương, xã Đồng Phúc, xã Nam Mẫu và xã Quảng Khê trong giai đoạn từ trước năm 2000 đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho chương trình đưa văn học địa phương vào trường học và tạo chất liệu văn hóa thúc đẩy phát triển du lịch di sản tại tỉnh Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự sự học dân gian và nhân học văn hóa. Cơ sở phân loại cốt truyện kế thừa khung phân loại Type và Motif quốc tế của nhà nghiên cứu Stith Thompson, kết hợp phương pháp luận nghiên cứu Folklore Việt Nam của các học giả như Đinh Gia Khánh và Chu Xuân Diên. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Truyện kể dân gian: Tác phẩm tự sự bằng văn xuôi ra đời từ phương thức truyền miệng, phản ánh hiện thực khách quan thông qua cốt truyện, hệ thống nhân vật và yếu tố hư cấu kì ảo.
  • Kiểu truyện (Type): Tập hợp các mẫu truyện kể độc lập có chung một mô hình cấu trúc cốt kể và hệ thống motif xuyên suốt.
  • Mô típ (Motif): Đơn vị trần thuật nhỏ nhất, mang tính bền vững, lặp đi lặp lại trong nhiều dị bản để cấu tạo nên đề tài và cốt truyện.
  • Không gian văn hóa tộc người: Môi trường sinh thái tự nhiên và xã hội nơi nảy sinh, nuôi dưỡng và lưu truyền các giá trị văn hóa tinh thần của cộng đồng người Tày.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 70 bản kể truyện dân gian Tày tại Ba Bể. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 56 bản kể trích xuất từ bộ sách Truyện cổ Bắc Kạn (Tập III, 2002) do Sở Văn hóa - Thông tin Bắc Kạn xuất bản và 14 bản kể mới thu thập qua điền dã thực địa, chiếm 20% tổng dung lượng khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng theo địa bàn cư trú đặc trưng (vùng ven hồ, vùng núi cao, vùng thung lũng ven sông). Các phương pháp phân tích chính gồm:

  • Phương pháp điền dã dân tộc học: Phỏng vấn sâu các nghệ nhân cao niên tại 5 xã, thị trấn để ghi chép chính xác dị bản truyền miệng.
  • Phương pháp thống kê, phân loại: Định lượng số liệu theo thể loại, tiểu loại và nhóm chủ đề để đảm bảo tính khách quan khoa học.
  • Phương pháp so sánh liên văn hóa: Đối sánh truyện kể Tày Ba Bể với truyện kể dân tộc Kinh và các dân tộc lân cận như Nùng, Dao để làm rõ nét độc thù tộc người.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp góc nhìn văn học, văn hóa học, địa lý và lịch sử nhằm lý giải nguồn gốc các phong tục, địa danh. Timeline nghiên cứu và khảo sát thực địa được hoàn thành tập trung trong giai đoạn 2019-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp khảo sát 70 bản kể dân gian Tày tại Ba Bể mang lại các phát hiện định lượng và định tính cụ thể:

  • Cơ cấu thể loại phân hóa rõ rệt: Thể loại truyện cổ tích chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39 bản kể (đạt 56%), tiếp theo là thần thoại với 21 bản kể (đạt 30%), và truyền thuyết với 10 bản kể (đạt 14%). Tỷ lệ áp đảo của cổ tích phản ánh sự chuyển dịch nhận thức từ tư duy huyền thoại sang phản ánh hiện thực sinh hoạt và xung đột xã hội.
  • Thần thoại mang đậm dấu ấn kiến tạo tự nhiên: Trong 21 truyện thần thoại, nhóm truyện giải thích sự sáng tạo vũ trụ và muôn loài chiếm 43% (9 truyện); nhóm chinh phục tự nhiên và sáng tạo văn hóa chiếm 52% (11 truyện); nhóm giải thích nguồn gốc loài người chiếm 5% (1 truyện). Hình tượng người khổng lồ Tài Ngào gắn liền với việc hình thành Động Puông, thác Đầu Đẳng và các đỉnh núi Phja Cheng, Phja Bang.
  • Truyền thuyết và cổ tích gắn chặt với địa danh, phong tục: 100% truyện truyền thuyết đều bám sát các di tích thực tế như Đền An Mã, Gò Bà Góa, hồ Ba Bể. Cổ tích phản ánh sinh động các phong tục đặc trưng như tục cưới hỏi, thách cưới trong Chàng rể Dê, Con ốc thần, và tập quán canh tác lúa nước.

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của các motif sáng tạo cảnh quan bắt nguồn từ địa hình karst đá vôi hiểm trở có niên đại hơn 450 triệu năm tại Ba Bể. Môi trường sống giữa núi cao, sông suối đã hun đúc nên thế giới quan tam giới (Trời - Đất - Nước) của người Tày. Khác với người Kinh nhìn nhận thần Mặt Trời, Mặt Trăng là các đấng siêu nhiên tối cao, thần thoại Tày Ba Bể nhân hóa hai thực thể này thành đôi vợ chồng nông dân khổng lồ cùng làm nương rẫy, bừa ruộng, gieo mạ như con người hạ giới.

Về mặt diễn giải trực quan, cơ cấu thể loại của 70 truyện kể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ tròn với 3 phân khúc: Cổ tích (56%), Thần thoại (30%), Truyền thuyết (14%). Mối liên kết giữa truyện kể và văn hóa dân gian được hệ thống hóa qua bảng đối chiếu ma trận giữa các motif cốt lõi và các thực hành văn hóa như nghi lễ Then, Pụt, lễ cấp sắc, hát Lượn, và các ngày Tết truyền thống như Tết Rằm tháng Bảy (Chin slíp slí) với tục thờ cúng đôi vịt.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đưa truyện kể dân gian Tày vào giảng dạy chính khóa: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn chủ trì biên soạn tài liệu Giáo dục địa phương, tuyển chọn 15 đến 20 truyện kể tiêu biểu từ luận văn để đưa vào chương trình Ngữ văn THCS và THPT trong giai đoạn 2021-2023, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh dân tộc hiểu biết truyện kể quê hương từ 0% lên trên 85%.
  2. Số hóa và đa phương tiện hóa kho tàng di sản: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Kạn phối hợp với các cơ quan nghiên cứu tiến hành số hóa 100% kho dữ liệu 70 bản kể, ghi âm giọng đọc chuẩn tiếng Tày và phát hành sách điện tử song ngữ Việt - Tày trước năm 2025.
  3. Tích hợp văn học dân gian vào phát triển du lịch sinh thái: Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể và các doanh nghiệp lữ hành xây dựng 3 tuyến du lịch văn hóa theo dấu tích huyền thoại (tuyến Động Puông - Thác Đầu Đẳng - Đền An Mã - Ao Tiên), đặt mục tiêu gia tăng 25% mức chi tiêu và thời gian lưu trú của du khách vào năm 2024.
  4. Thực thi chính sách đãi ngộ nghệ nhân dân gian: Ủy ban Nhân dân huyện Ba Bể ban hành chính sách hỗ trợ tài chính định kỳ cho hơn 20 nghệ nhân, thầy Then, thầy Tào tại các xã Nam Mẫu, Quảng Khê, duy trì tối thiểu 02 lớp truyền dạy diễn xướng dân gian mỗi năm cho thế hệ trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn, Văn hóa học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác với 70 bản kể đã qua phân loại khoa học theo chuẩn Folklore quốc tế, làm tiền đề cho các đề tài nghiên cứu so sánh văn hóa Đông Bắc.
  • Giáo viên Ngữ văn các trường phổ thông tại tỉnh Bắc Kạn: Sử dụng trực tiếp 14 bản kể điền dã mới làm giáo án sinh động cho các tiết học Văn học địa phương và hoạt động trải nghiệm văn hóa dân tộc.
  • Nhà quản lý văn hóa và cán bộ hoạch định chính sách du lịch: Tham khảo các luận cứ khoa học để lập hồ sơ công nhận di sản văn hóa phi vật thể và xây dựng đề án bảo tồn không gian văn hóa tộc người Tày gắn với danh thắng Quốc gia đặc biệt hồ Ba Bể.
  • Hướng dẫn viên du lịch và chuyên viên phát triển sản phẩm lữ hành: Khai thác 100% cốt truyện địa danh để biên soạn bài thuyết minh tour giàu cảm xúc, tạo điểm nhấn trải nghiệm khác biệt cho du khách trong và ngoài nước.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát tổng cộng bao nhiêu tác phẩm truyện kể dân gian Tày? Nghiên cứu khảo sát 70 bản kể, kết hợp từ 56 truyện trong tuyển tập Truyện cổ Bắc Kạn (Tập III) và 14 bản kể sưu tầm mới qua điền dã thực địa tại các bản làng Tày quanh hồ Ba Bể.

Nhân vật Tài Ngào trong thần thoại Tày mang ý nghĩa biểu trưng gì? Tài Ngào là hình tượng người khổng lồ khai phá thiên nhiên. Dấu chân của ông tạo thành Động Puông, vết tay chống tạo nên Bó Lù, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên gắn với lao động nông nghiệp của người Tày cổ.

Vì sao người Tày Ba Bể có phong tục cúng vịt vào dịp Tết Rằm tháng Bảy? Con vịt gắn liền với tập quán lúa nước và sông suối. Trong quan niệm Tày, vịt giúp diệt sâu bọ hại lúa và bơi theo dòng nước cuốn trôi mọi rủi ro, điều xấu ra khỏi bản làng.

Cơ cấu thể loại trong kho tàng truyện kể Tày Ba Bể phân bổ như thế nào? Kho tàng truyện kể phân bổ thành 3 nhóm chính: Truyện cổ tích chiếm đa số với 56% (39 truyện), Thần thoại chiếm 30% (21 truyện), và Truyền thuyết chiếm 14% (10 truyện).

Nghiên cứu đóng góp gì cho công tác giáo dục văn học địa phương? Luận văn khắc phục lỗ hổng tư liệu bằng cách cung cấp văn bản hóa 14 truyện kể mới thu thập, tạo nguồn ngữ liệu chuẩn mực để tích hợp vào chương trình giảng dạy của các trường THCS và THPT toàn tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện diện mạo truyện kể dân gian Tày tại Ba Bể với quy mô khảo sát 70 bản kể, trong đó có 14 tác phẩm thu thập trực tiếp từ điền dã dân tộc học.
  • Xác lập cơ cấu thể loại rõ ràng: Truyện cổ tích chiếm ưu thế tuyệt đối (56%), tiếp đến là Thần thoại (30%) và Truyền thuyết (14%), phản ánh sinh động các giai đoạn phát triển tư duy của cộng đồng.
  • Chứng minh mối liên hệ hữu cơ giữa các môtíp truyện kể với cảnh quan địa chất Vườn Quốc gia Ba Bể và thực hành tín ngưỡng dân gian Then, Pụt, Tào.
  • Cung cấp nguồn ngữ liệu khoa học làm căn cứ thực tiễn để giải quyết thực trạng học sinh dân tộc thiểu số chưa nắm rõ văn học dân gian bản địa.
  • Đề xuất mô hình liên kết bảo tồn di sản văn hóa truyền khẩu gắn với giáo dục nhà trường và phát triển du lịch bền vững giai đoạn 2021-2025.

Học viên, nhà nghiên cứu và quý thầy cô quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu luận văn để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam.