Nghiên cứu hiệu quả huyết động với sự hỗ trợ của phương pháp PICCO trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Chuyên khảo Hiệu quả huyết động trong xử trí sốc nhiễm khuẩn với phương pháp picco phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

180
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. SINH LÝ BỆNH VÀ DIỄN TIẾN CỦA SỐC NHIỄM KHUẨN

1.1.1. Diễn tiến của quá trình nhiễm khuẩn

1.1.2. Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn

1.1.3. Đặc điểm rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn

1.1.4. Các đặc điểm của sốc nhiễm khuẩn

1.1.5. Các yếu tố đánh giá tưới máu tổ chức

1.2. PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG PICCO

1.2.1. Lịch sử và nguyên lý hoạt động

1.2.2. Các thông số huyết động của PICCO và ý nghĩa thực tiễn lâm sàng

1.3. PHỤC HỒI RỐI LOẠN HUYẾT ĐỘNG VÀ THIẾU OXY TỔ CHỨC TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

1.3.1. Trước khi có liệu pháp điều trị sớm theo đích mục tiêu

1.3.2. Liệu pháp điều trị sớm theo đích mục tiêu (EGDT)

1.3.3. Các đích mục tiêu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

1.4. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI TRONG SỐC NK

1.4.1. Các vấn đề còn tranh cãi khi sử dụng liệu pháp điều trị theo mục tiêu sớm

1.4.2. PICCO và sự hỗ trợ của các kỹ thuật thăm dò huyết động

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các phương tiện phục vụ nghiên cứu

2.4.3. Tiến hành nghiên cứu

2.5. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG SỐC NHIỄM KHUẨN MỚI NHẬP VIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PICCO

3.1.1. Diễn biến chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ GEDVI

3.1.2. Diễn biến chỉ số tim CI

3.1.3. Diễn biến chỉ số sức cản mạch hệ thống SVRI

3.1.4. Diễn biến chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI

3.1.5. Diễn biến chỉ số chức năng tim CFI

3.1.6. Mối liên quan giữa chức năng tim CFI và suy chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler tại T6h

3.1.7. So sánh mối quan hệ giữa CVP và GEDVI lúc nhập viện

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÍCH MỤC TIÊU GIỮA NHÓM PICCO VÀ NHÓM THƯỜNG QUI

3.2.1. Đặc điểm chung của hai nhóm

3.2.2. So sánh kết quả điều trị dưới hướng dẫn PICCO

3.2.3. So sánh các biện pháp điều trị

3.2.4. So sánh kết quả điều trị theo mục tiêu ở hai nhóm nghiên cứu sau 6 giờ đầu

3.2.5. So sánh kết quả điều trị ở hai nhóm sau 72h điều trị

3.2.6. Thời gian điều trị và tỉ lệ tử vong

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG SỐC NHIỄM KHUẨN MỚI NHẬP VIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PICCO

4.1.1. Diễn biến chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ GEDVI

4.1.2. Diễn biến chỉ số tim CI

4.1.3. Diễn biến chỉ số sức cản mạch hệ thống SVRI

4.1.4. Diễn biến chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI

4.1.5. Diễn biến chỉ số chức năng tim CFI

4.1.6. Mối liên quan giữa chức năng tim CFI và suy chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler tại T6h

4.1.7. So sánh mối quan hệ giữa CVP và GEDVI lúc nhập viện

4.2. SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÍCH MỤC TIÊU GIỮA NHÓM PICCO VÀ NHÓM THƯỜNG QUI

4.2.1. So sánh đặc điểm chung của hai nhóm

4.2.2. Đánh giá kết quả điều trị dưới hướng dẫn PICCO

4.2.3. So sánh các liệu pháp điều trị đã thực hiện

4.2.4. So sánh kết quả điều trị theo đích mục tiêu tại thời điểm T6h

4.2.5. So sánh kết quả điều trị tại thời điểm T72h

4.2.6. Thời gian điều trị và tỉ lệ tử vong

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hiệu quả huyết động trong sốc nhiễm khuẩn

Nghiên cứu về hiệu quả huyết động trong xử trí sốc nhiễm khuẩn là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Sốc nhiễm khuẩn là tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, xảy ra khi cơ thể phản ứng quá mức với nhiễm trùng. Việc hiểu rõ về huyết động học và các phương pháp hỗ trợ điều trị là cần thiết để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Phương pháp PICCO đã được chứng minh là một công cụ hữu ích trong việc theo dõi và điều chỉnh huyết động ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

1.1. Đặc điểm của sốc nhiễm khuẩn và huyết động học

Sốc nhiễm khuẩn có thể được phân loại thành hai giai đoạn: giai đoạn sớm và giai đoạn muộn. Giai đoạn sớm thường có biểu hiện tăng huyết động, trong khi giai đoạn muộn lại có dấu hiệu tụt huyết áp và giảm cung lượng tim. Việc đánh giá huyết động học là rất quan trọng để xác định tình trạng bệnh nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Vai trò của phương pháp PICCO trong điều trị

Phương pháp PICCO giúp theo dõi các chỉ số huyết động như thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDVI) và chỉ số sức cản mạch hệ thống (SVRI). Những chỉ số này cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng huyết động của bệnh nhân, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc điều chỉnh liệu pháp điều trị hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong việc xử trí sốc nhiễm khuẩn hiệu quả

Xử trí sốc nhiễm khuẩn là một thách thức lớn trong hồi sức cấp cứu. Các yếu tố như thời gian phát hiện, độ chính xác trong chẩn đoán và khả năng điều trị kịp thời đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc áp dụng các phương pháp thăm dò huyết động như PICCO có thể giúp cải thiện tình hình, nhưng vẫn cần phải đối mặt với nhiều khó khăn trong thực hành lâm sàng.

2.1. Những khó khăn trong chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn

Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng và có thể bị nhầm lẫn với các tình trạng khác. Việc thiếu sót trong việc phát hiện sớm có thể dẫn đến tình trạng bệnh nhân xấu đi nhanh chóng.

2.2. Thách thức trong điều trị và phục hồi huyết động

Điều trị sốc nhiễm khuẩn đòi hỏi phải phục hồi huyết động nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác định đúng liều lượng dịch truyền và thuốc co mạch là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền.

III. Phương pháp thăm dò huyết động PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Phương pháp PICCO đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị sốc nhiễm khuẩn. Với khả năng cung cấp các chỉ số huyết động chính xác, PICCO giúp bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh nhân một cách hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng PICCO có thể cải thiện kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp PICCO

Phương pháp PICCO hoạt động dựa trên nguyên lý đo lường áp lực trong lòng mạch và tính toán các chỉ số huyết động như cung lượng tim và sức cản mạch. Điều này cho phép bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng huyết động của bệnh nhân.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng PICCO trong lâm sàng

Sử dụng PICCO trong lâm sàng mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng theo dõi liên tục các chỉ số huyết động và điều chỉnh liệu pháp điều trị kịp thời. Điều này giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân và giảm thiểu biến chứng.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp PICCO

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn đã mang lại kết quả tích cực. Các chỉ số huyết động được cải thiện rõ rệt, từ đó giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong. Kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của PICCO trong hồi sức cấp cứu.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị với PICCO

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp PICCO có tỷ lệ sống sót cao hơn so với nhóm không sử dụng. Điều này cho thấy rằng PICCO có thể là một công cụ hữu ích trong điều trị sốc nhiễm khuẩn.

4.2. So sánh kết quả giữa các phương pháp điều trị

So sánh giữa các phương pháp điều trị cho thấy rằng PICCO không chỉ cải thiện các chỉ số huyết động mà còn giúp giảm thời gian điều trị và tỷ lệ biến chứng. Điều này khẳng định tính hiệu quả của phương pháp trong thực hành lâm sàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu sốc nhiễm khuẩn

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp PICCO có thể cải thiện hiệu quả điều trị sốc nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các phương pháp điều trị và nâng cao khả năng phục hồi huyết động cho bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu.

5.1. Tương lai của nghiên cứu huyết động trong sốc nhiễm khuẩn

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới trong thăm dò huyết động, nhằm cải thiện độ chính xác và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Định hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị kết hợp với PICCO, nhằm tối ưu hóa quy trình điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

11/07/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu hiệu quả huyết động với sự hỗ trợ của phương pháp picco trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 3 TỔNG QUAN 1.1 SINH LÝ BỆNH VÀ DIỄN TIẾN CỦA SỐC NHIỄM KHUẨN 1.1 Diễn tiến của quá trình nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn là diễn biến nặng nhất của một quá trình nhiễm khuẩn bắt đầu từ nhiễm trùng tại chỗ, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS), hội chứng nhiễm khuẩn (sepsis), hội chứng nhiễm khuẩn nặng (severe sepsis) và cuối cùng là sốc nhiễm khuẩn (SNK) [2]. Khi sốc nhiễm khuẩn không được điều trị kịp thời sẽ suy chức năng nhiều cơ quan và suy đa tạng bệnh nhân sẽ tử vong. Đáp ứng của cơ thể với nhiễm khuẩn là quá trình phức tạp ban đầu là khu trú và kiểm soát vi khuẩn với vai trò của các đại thực bào tuần hoàn từ đó sản sinh các yếu tố gây viêm và chống viêm [9]. Toàn cơ thể đang phản ứng lại với nhiễm trùng đang lan tràn từ một vị trí nhiễm khuẩn ban đầu trong đó có thể không xác định được ổ nhiễm khuẩn tiên phát.

Quá trình diễn tiến từ nhiễm trùng sang sốc nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn xảy ra khi đáp ứng cơ thể với chất gây viêm sinh ra nhiều quá mức các chất trung gian vượt quá phạm vi khu trú của vị trí viêm dẫn tới đáp ứng viêm hệ thống [17]. Điều này cũng giống như xảy ra với các nguyên nhân gây viêm không do nhiễm trùng như viêm tuỵ cấp hay chấn thương. Đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) là phần không thể thiếu tạo ra sốc nhiễm khuẩn. Sốc nhiễm khuẩn là hiện tượng đáp ứng viêm trong lòng mạch ác tính do cơ thể mất khả năng tự hạn chế, kiểm soát và điều hoà, làm lan truyền các chất trung gian dẫn tới tương tác bệnh lý giữa tế bào - tế bào - khoảng kẽ [18].

Cơ chế bệnh sinh của sốc nhiễm khuẩn[17] Vẫn chưa có thể giải thích cơ chế tại sao quá trình viêm lại không khu trú tại chỗ mà lại tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn. Đây có thể là do nhiều yếu tố bao gồm tác dụng trực tiếp của xâm nhập vi khuẩn, độc tố, giải phóng ra lượng quá lớn các chất gây viêm, hoạt hoá bổ thể [19]. Sau đây là các yếu tố chính góp phần tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn. Vai trò của vi khuẩn: Các thành phần của thành tế bào vi khuẩn như endotoxin, peptidoglycan, muramyl dipeptide và acid lipoteichoic, các sản phẩm vi khuẩn như enterotoxin B, pseudomonas endotoxin A, M protein của liên cầu tan máu nhóm A tất cả có thể góp phần tham gia thúc đẩy nhiễm trùng tại chỗ thành đáp ứng viêm hệ thống và sốc nhiễm khuẩn.

Một số nghiên cứu quan sát thấy 5 các endotoxin, lipopolysaccarid tìm thấy ở tế bào vi khuẩn gram âm có thể phát hiện và định lượng được ở trong máu. Các bệnh nhân SNK và suy đa tạng đều thấy tăng nồng độ các chất nội độc tố vi khuẩn trong máu [20]. Khi truyền các nội độc tố này vào máu đều gây các triệu chứng của sốc nhiễm khuẩn như hoạt hoá bổ thể, đông máu, và tiêu sợi huyết. Hậu quả dẫn tới đông máu nội quản, sản sinh chất hoạt mạch như brandykinin.

Vai trò của các yếu tố viêm: Tăng quá mức các chất gây viêm trong máu có thể thúc đẩy tổn thương viêm tại chỗ thành đáp ứng viêm hệ thống. Những chất này gồm có TNF-α, IL-1 đạt đỉnh rất sớm sau đó giảm dần tới mức không định lượng được. Tăng nồng độ TNF-α chủ yếu do gắn nội độc tố vào LPS protein sau đó vận chuyển tới CD14 trên đại thực bào từ đó kích hoạt sản xuất TNF-α [19]. Vai trò của bổ thể: Hoạt hoá bổ thể cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình viêm thành sốc nhiễm khuẩn.

Hệ thống bổ thể là hệ thống protein giúp loại bỏ yếu tố bệnh sinh. Ở động vật bị sốc nhiễm khuẩn do truyền các nội độc tố (endotoxin) và LPS, ức chế C1 cũng gây hiệu ứng tương tự [20]. Gen: Từng cá thể người cũng có liên quan tới biến chứng SNK, SNK là biến thể gen hay gặp nhất được cho là tăng nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn và sốc nhiễm trùng. Chúng là những gen mã hoá các cytokine như TNF, lymphotoxin, đối kháng IL-1, IL-8, IL-10, interferon gamma [10].2 Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn Hội chứng nhiễm khuẩn là hội chứng lâm sàng do quá trình nhiễm khuẩn nặng gây ra.

Biểu hiện viêm chủ yếu là giãn mạch, tăng bạch cầu, tăng tính thấm mao mạch xảy ra ở những mô nằm xa hơn vị trí nhiễm trùng [21]. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống có thể xảy ra ở những nguyên nhân không phải do nhiễm trùng (ví dụ viêm tuỵ cấp, đụng giập phổi). Các lý thuyết gần đây giải thích khởi động và tiến triển của sốc nhiễm khuẩn là do mất điều hoà đáp ứng viêm, bao gồm có giải phóng ồ ạt và mất kiểm soát một chuỗi các phản ứng (cascade) dẫn tới tổn thương mô toàn diện [22]. Đáp ứng này có thể dẫn tới suy đa phủ tạng, một biến chứng có tỉ lệ tử vong cao.

Định nghĩa về sốc nhiễm khuẩn – các định nghĩa về đáp ứng viêm hệ thống, hội chứng nhiễm khuẩn và hội chứng nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn đã được Hiệp hội lồng ngực và hồi sức Hoa kỳ đưa ra năm 1991 sau đó đã được sửa đổi vào năm 2001 và gần đây nhất năm 2012 bởi Hiệp hội hồi sức Mỹ và Châu Âu. Sự sửa đổi này đưa lại ý nghĩa thực hành hơn về khía cạnh huyết động của sốc nhiễm khuẩn [23]. Nhiễm khuẩn (infection) - nhiễm khuẩn là sự xâm nhập vi sinh vật vào mô cơ thể. Nhiễm khuẩn huyết (bacteremia) - sự xuất hiện của vi khuẩn sống ở trong máu.

Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) - hội chứng lâm sàng do mất điều hoà đáp ứng viêm do căn nguyên không nhiễm khuẩn như bệnh tự miễn, bỏng, phẫu thuật, chấn thương, viêm tuỵ, huyết khối. 7 Hội chứng nhiễm khuẩn (sepsis) - là hội chứng lâm sàng do mất điều hoà phản ứng viêm do căn nguyên nhiễm khuẩn. Được định nghĩa khi có bằng chứng nhiễm khuẩn cùng với biểu hiện của hội chứng viêm hệ thống. Hội chứng nhiễm khuẩn nặng (Severe sepsis) – là hội chứng nhiễm khuẩn nhưng có biểu hiện của suy chức năng ít nhất một tạng hoặc acid lactic máu > 2 mmol/lít.

Trên lâm sàng thường là tụt HA nhưng còn đáp ứng với truyền dịch. Sốc nhiễm khuẩn Đây là chẩn đoán lâm sàng được định nghĩa là tụt HA do nhiễm khuẩn gây ra không thể phục hồi kể cả khi đã truyền đủ dịch (30 ml/kg dịch tinh thể hoặc dịch albumin tương đương) hoặc nồng độ lactate máu > 4 mmol/lít. Thông thường trên lâm sàng, cần phải sử dụng thuốc co mạch để duy trì huyết áp. Mối quan hệ giữa các quá trình nhiễm khuẩn [23] 8 Bảng 1.

Phân loại các giai đoạn của quá trình nhiễm khuẩn [2] Hội chứng suy đa phủ tạng (MODS: multi organ dysfunction syndrome) - suy chức năng tạng tiến triển không thể duy trì nội môi mà không có sự can thiệp điều trị [22]. Hội chứng suy đa phủ tạng trong SNK được phân thành 2 loại: Hội chứng suy đa phủ tạng tiên phát thường do một tác nhân đã được xác định rõ dẫn tới suy tạng sớm và có liên quan trực tiếp tới tác nhân. Hội chứng suy đa tạng thứ phát thường không phải do tác nhân trực tiếp mà do phản ứng hậu quả đáp ứng của vật chủ (ví dụ ARDS trong viêm tuỵ cấp). Không có tiêu chuẩn đồng thuận hoàn toàn về tiêu chí chẩn đoán hội chứng suy đa tạng tuy nhiên sự tiến triển xấu đi của các chỉ số chức năng tạng sau dùng để chẩn đoán và tiên lượng tử vong tại ICU [24]: 9  Tỉ lệ PaO2/FiO2  Số lượng tiểu cầu  Bilirubin máu  Creatinin máu  Điểm Glasgow  Tụt HA Trong sốc nhiễm khuẩn, hội chứng suy đa tạng thứ phát phản ánh sự mất kiểm soát và phản ứng quá mức giữa bệnh nhân (vật chủ) và nhiễm khuẩn (tác nhân).

Thiếu oxy tổ chức của toàn bộ các cơ quan cơ thể góp phẩn đẩy nhanh suy đa tạng và làm cho tiên lượng suy đa tạng trong sốc nhiễm khuẩn có tỉ lệ tử vong rất cao. Đặc điểm rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn thường gây ra 4 rối loạn bệnh lý chính [25]:  Thiếu hụt thể tích tuần hoàn  Giãn mạch hệ thống  Rối loạn phân bố máu  Rối loạn chức năng cơ tim. Cơ chế gây ra rối loạn huyết động. Cơ chế rối loạn huyết động sốc nhiễm khuẩn (theo Cinel [10]) Theo nghiên cứu của Rangel-Frausto MS et al trên gần 4000 bệnh nhân nhập viện, tỉ lệ gặp hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) 26%, hội chứng nhiễm khuẩn 18%, và gặp sốc nhiễm khuẩn là 4%.

Tỉ lệ tử vong tương ứng là 7% với hội chứng đáp ứng viêm hệ thống, 16% với hội chứng nhiễm khuẩn, 20% với hội chứng nhiễm khuẩn nặng và 46% với sốc nhiễm khuẩn [9]. Về mặt sinh lý bệnh, sốc bản chất là sự mất cân bằng giữa cung cấp và tiêu thụ oxy, dẫn tới thiếu oxy tổ chức. Biểu hiện cuối cùng là tụt huyết áp và giảm tưới máu suy chức năng tế bào [26]. Hội chứng nhiễm khuẩn là đáp ứng cơ thể với nhiễm khuẩn, và sốc nhiễm khuẩn là hội chứng nhiễm khuẩn có tụt huyết áp và bất thường về tưới máu tổ chức.

11 Trong sốc nhiễm khuẩn, thể tích dịch trong lòng mạch thường thiếu hụt, Ngoài ra giãn mạch nên xảy ra hiện tượng giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng (stressed volume) và tăng thể tích tuần hoàn dự trữ (unstressed volume) từ đó gây ra thiếu dịch tương đối. Khác với các loại sốc khác chủ yếu là do giảm thể tích tuần hoàn (sốc giảm thể tích) hay giảm cung lượng tim (sốc tim hoặc sốc tắc nghẽn), sốc nhiễm khuẩn là do rối loạn phân bố dòng máu tới vi tuần hoàn [27]. Thêm vào nữa, có thể có hiện tượng ức chế cơ tim. Thiếu thể tích tương đối, ức chế cơ tim, rối loạn phân bố máu dẫn tới giảm cung cấp oxy cho cơ thể (DO2) hậu quả là thiếu oxy mô.

Các nghiên cứu hiện nay cho thấy yếu tố góp phần vào suy chức năng tế bào và suy đa tạng chính là do tế bào giảm hoặc mất khả năng chiết tách và sử dụng oxy (tổn thương tế bào do thiếu oxy) [28].1 Yếu tố giãn mạch Trong sốc nhiễm khuẩn, các cytokine và các chất chuyển hoá khác (các prostagladins) gây tăng NO nội mạch (chất trung gian chính gây giãn mạch và tụt huyết áp). NO gây ra thay đổi cơ chế vận chuyển tế bào và yếu tố nội bào dẫn tới giảm nồng độ calci trong tế bào và hậu quả gây giãn mạch cũng như kháng trị với các thuốc vận mạch [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu hiệu quả huyết động trong xử trí sốc nhiễm khuẩn với phương pháp PICCO" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phương pháp PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả huyết động mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và can thiệp kịp thời để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà phương pháp này có thể nâng cao khả năng sống sót và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp lọc máu liên tục thể tích cao trong sốc nhiễm khuẩn có suy đa tạng tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ 2017, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về can thiệp lọc máu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng kết quả điều trị và giá trị tiên lượng của lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bệnh viện nhi đồng cần thơ sẽ cung cấp thêm thông tin về giá trị tiên lượng của lactate máu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và quản lý sốc nhiễm khuẩn.