Luận án tiến sĩ báo chí học xu thế 3 phát triển của báo chí địa phương việt nam trong bối cảnh truyền thông đa phương t

Luận án tiến sĩ báo chí học phân tích xu thế phát triển báo chí địa phương Việt Nam trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện hiện đại.

Chuyên ngành

Báo chí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

221
10
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động báo chí trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện

1.3. Thực tiễn truyền thông đa phương tiện trên thế giới và ở Việt Nam

1.4. Các yêu cầu đặt ra đối với báo chí địa phương trong môi trường truyền thông đa phương tiện

2. CHƯƠNG 2: CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG BỐI CẢNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

2.1. Giới thiệu các cơ quan báo chí trong diện khảo sát

2.2. Những thuận lợi và khó khăn của báo chí địa phương trong xu thế truyền thông đa phương tiện

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

3.1. Khảo sát xu thế phát triển của báo chí địa phương trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện

3.2. Những hạn chế

3.3. Xu thế phát triển của báo chí địa phương hiện nay

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ KHUYẾN NGHỊ KHOA HỌC ĐỂ BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM PHÁT TRIỂN TRONG BỐI CẢNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

4.1. Những vấn đề đặt ra

4.2. Những khuyến nghị khoa học để báo chí địa phương phát triển trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng phát triển báo chí địa phương Việt Nam

Phần này tập trung vào việc phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến báo chí địa phươngtruyền thông đa phương tiện. Luận án nhấn mạnh vai trò của công nghệ truyền thông trong việc thúc đẩy sự phát triển của báo chí. Các quan điểm và định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam về hoạt động báo chí trong bối cảnh hiện đại cũng được làm rõ. Thực tiễn truyền thông đa phương tiện trên thế giới và ở Việt Nam được so sánh, từ đó đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với báo chí địa phương trong môi trường truyền thông hiện đại.

1.1. Khái niệm và vai trò của báo chí địa phương

Báo chí địa phương được định nghĩa là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống báo chí quốc gia, hướng đến phục vụ cộng đồng người dân ở từng địa phương cụ thể. Luận án chỉ ra rằng, báo chí địa phương có lợi thế trong việc cung cấp thông tin gần gũi, phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển của truyền thông đa phương tiện đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi báo chí địa phương phải đổi mới để thích ứng.

1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về báo chí

Luận án nhấn mạnh rằng, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi báo chí là công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng ngôn luận và định hướng thông tin. Trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện, các cơ quan báo chí cần bám sát thực tiễn, thực hiện đúng sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của công chúng.

II. Cơ hội và thách thức của báo chí địa phương trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện

Phần này phân tích các cơ hội và thách thức mà báo chí địa phương phải đối mặt trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện. Luận án chỉ ra rằng, sự phát triển của công nghệ số và Internet đã mở ra nhiều cơ hội cho báo chí địa phương trong việc tiếp cận và tương tác với công chúng. Tuy nhiên, các cơ quan báo chí cũng phải đối mặt với những khó khăn về nguồn lực, kỹ thuật và nhân sự.

2.1. Cơ hội từ công nghệ truyền thông mới

Công nghệ truyền thông mới, đặc biệt là Internet và các nền tảng số, đã tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí địa phương trong việc sản xuất và phân phối thông tin. Luận án nhấn mạnh rằng, việc áp dụng các công nghệ này giúp báo chí địa phương tăng cường khả năng tương tác với công chúng, đồng thời mở rộng phạm vi tiếp cận thông tin.

2.2. Thách thức về nguồn lực và kỹ thuật

Mặc dù có nhiều cơ hội, báo chí địa phương vẫn phải đối mặt với những thách thức lớn về nguồn lực tài chính, nhân sự và kỹ thuật. Luận án chỉ ra rằng, nhiều cơ quan báo chí địa phương chưa được trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại, dẫn đến hạn chế trong việc sản xuất và phân phối thông tin đa phương tiện.

III. Xu hướng phát triển của báo chí địa phương Việt Nam

Phần này tập trung vào việc phân tích xu hướng phát triển của báo chí địa phương trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện. Luận án đưa ra các dự báo về sự phát triển của báo chí địa phương, đồng thời chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để đáp ứng yêu cầu của thời đại.

3.1. Xu hướng tích hợp đa phương tiện

Luận án nhấn mạnh rằng, xu hướng tích hợp đa phương tiện là một tất yếu trong sự phát triển của báo chí địa phương. Các cơ quan báo chí cần chú trọng đến việc kết hợp các yếu tố như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video để tạo ra các sản phẩm thông tin đa dạng và hấp dẫn hơn.

3.2. Hạn chế và giải pháp

Luận án chỉ ra rằng, báo chí địa phương hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế về nội dung, hình thức và phương thức sản xuất. Để khắc phục những hạn chế này, các cơ quan báo chí cần đầu tư vào đào tạo nhân lực, nâng cao chất lượng kỹ thuật và áp dụng các giải pháp khoa học tiên tiến.

IV. Khuyến nghị khoa học cho sự phát triển báo chí địa phương

Phần này đưa ra các khuyến nghị khoa học nhằm thúc đẩy sự phát triển của báo chí địa phương trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

4.1. Xây dựng chiến lược phát triển

Luận án khuyến nghị rằng, các cơ quan báo chí địa phương cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng nội dung và hình thức thông tin. Đồng thời, cần chú trọng đến việc tăng cường tương tác với công chúng để đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng.

4.2. Đầu tư vào công nghệ và nhân lực

Để phát triển bền vững, báo chí địa phương cần đầu tư vào các công nghệ truyền thông hiện đại và đào tạo nhân lực có kỹ năng đa phương tiện. Luận án nhấn mạnh rằng, việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp báo chí địa phương tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển trong bối cảnh hiện đại.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ báo chí học xu thế 3 phát triển của báo chí địa phương việt nam trong bối cảnh truyền thông đa phương t

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xu thế phát triển của báo chí địa phương Việt Nam trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện Chương 2: Các cơ quan báo chí địa phương và những cơ hội, thách thức trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện 12 Chương 3: Thực trạng xu thế phát triển của báo chí địa phương Việt Nam trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện Chương 4: Những vấn đề đặt ra và khuyến nghị khoa học để báo chí địa phương Việt Nam phát triển trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện. 13 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu về báo chí truyền thông và báo chí địa phương 1. Những nghiên cứu của nước ngoài Một số nghiên cứu của nước ngoài về báo chí truyền thông - Lasswell và Hobland đã có nhiều nghiên cứu về truyền thông đại chúng (TTĐC) và hiệu quả của chúng trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai.

Các ông đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả của mô hình truyền thông 1 chiều, nghiên cứu uy tín của nguồn tin, thái độ tuyên truyền ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả truyền tin. Theo Hobland TTĐC là công cụ để duy trì đảm bảo trật tự xã hội.Parsons (1902-1979) nhà xã hội học người Mỹ đã đề cao vai trò của thông tin. Theo ông, thông tin là quá trình cơ bản trong hệ thống xã hội, vì vậy khi nghiên cứu thông tin cần đặt nó trong sự vận hành của hệ thống xã hội. Toffer làn sóng thứ ba đang tạo ra một thời đại mới, thời đại của thông tin phi đại chúng hóa.

Công chúng hiện nay không chỉ có một nguồn thông tin mà họ có nhiều nguồn thông tin đa dạng. Do vậy họ có quyền lựa chọn thông tin nào phù hợp với chính bản thân mình. Chính việc thay đổi môi trường dẫn đến những thông tin xung quanh chúng ta cũng thay đổi. - Klaus Bruhn Jensen và Nicholas W.

Jancows (1991) trong cuốn “A handbook of Qualitative Methodologies for Mass Communication Research” (Sổ tay phương pháp nghiên cứu định tính dành cho TTĐC) của đã mô tả chi tiết lý thuyết và kỹ năng nghiên cứu định tính trong TTĐC. Những vấn đề cấu trúc công chúng, các kiểu loại công chúng, quy mô công chúng truyền thông,. đã được tác giả xem xét dưới nhiều góc độ. Lowery và Melvin L.

DeFleur (1995) trong cuốn “Milestones in Mass Communication Research: Media Effects” (Những dấu mốc trong nghiên cứu truyền thông: hiệu quả của các phương tiện truyền thông), NXB Longman (Mỹ) khẳng định vai trò quan trọng của nghiên cứu TTĐC, tác phẩm đã mô tả chi tiết một số kết quả nghiên cứu truyền thông như: tác động của phim ảnh đến trẻ em, truyền hình và hành vi xã hội, bạo lực và truyền thông. - Philip Breton và Serge Proulx (1996) trong “Bùng nổ truyền thông - Sự ra đời một ý thức hệ mới” đã nêu ra các kỹ thuật truyền thông trong lịch sử, đó là sự xuất hiện của chữ viết, tầm quan trọng của nó trong xã hội cổ đại; khái niệm thông tin, sự phát triển của khoa học hùng biện; kỹ thuật ấn loát. , trong đó tác giả phân 14 tích ảnh hưởng của PTTT thông qua việc đặt ra những hoàn cảnh, thí nghiệm khác nhau để khảo sát về tác động của phương pháp thuyết phục. Đặt câu hỏi với thính giả tại sao họ chăm chú nghe đài khi có những bài tản văn.

Tiến hành những cuộc quan sát trên thực tế, so sánh ảnh hưởng của báo chí và của phát thanh trong việc hình thành ý kiến của độc giả và thính giả. Trong đó, các tác giả nhấn mạnh khảo sát khâu tiếp nhận, những định đề lý thuyết của các công trình nghiên cứu về khâu tiếp nhận. Những kết quả chính của điều tra về công chúng là: 1. Mọi người dành tương đối nhiều thời gian cho các PTTT; 2.

Việc sử dụng các phương tiện phổ biến hiện đại lan rộng ra tất cả các tầng lớp trong xã hội; 3. Một hiệu ứng đồng tác được diễn ra trong việc sử dụng cùng một lúc nhiều media, việc sử dụng cường độ cao một media của một người có khuynh hướng thúc đẩy người đó dùng cùng một lúc những PTTT khác; 4. Hành vi xử sự và thái độ đối với các PTTT có khuynh hướng bình thường hóa, việc sử dụng media trở thành bộ phận nằm trong “phong cách sống”; 5. Có rất nhiều mối liên hệ qua lại giữa đặc tính của một số công chúng với cách sử dụng đặc biệt các PTTT, chẳng hạn, tuổi trẻ thích xem phim ở rạp, đàn ông thích đọc báo, phụ nữ thích xem truyền hình.

Mọi người công nhận đạt được sự thỏa mãn chủ quan trong việc sử dụng PTTT; 7. Tính chất mối quan hệ giữa mọi người với nhau, trong đó một số người tác động đến kiểu sử dụng PTTT của người khác. - Các tác giả Anders Hansen, Simon Cottle, Ranph Negrine, Chris Newbold (1998) trong cuốn “Mass Communication Research Methods” (Các phương pháp nghiên cứu TTĐC) đề cập kỹ lưỡng đến kỹ thuật nghiên cứu định lượng và định tính, với các phương pháp cơ bản như: phỏng vấn bằng bảng hỏi, phân tích nội dung, quan sát tham dự, phỏng vấn nhóm tập trung, sử dụng các phần mềm máy tính hỗ trợ và việc phân tích số liệu. - Loic Hervouet (1999) “Viết cho độc giả”.

Tác giả nghiên cứu việc tìm hiểu người đọc báo. Khi độc giả cầm tờ báo, quá trình dẫn đến việc đọc trọn vẹn một bài báo thường diễn ra 3 giai đoạn: xem lướt, quyết định lựa chọn, chọn và ưu tiên các thông tin. Để gây sự chú ý độc giả đối với một bài báo, tác giả đã nêu ra nhiều phương pháp khác nhau như: chọn từ thích đáng phù hợp với độc giả. Ông tìm hiểu thói quen của người đọc báo và đã chứng minh rằng mắt người không nhìn vào thứ tự từng chữ cái trong từ để rồi tạo thành từ.

Cặp mắt - bộ óc - cảm nhận một cách tổng quan khoảng 10 ký tự, sau đó chuyển sang nhóm ký tự tiếp theo. Mỗi lần cảm nhận như vậy kéo dài khoảng 1/3 đến 1/4 giây. Thời gian chuyển từ nhóm này sang 15 nhóm khác dài 1/40 giây. Từ năm 1673, nhà văn Pháp Bossuet đã viết: “Người ta không đọc từng chữ cái một, mà hình ảnh chung của toàn bộ từ (gồm nhiều chữ cái) đập vào được não bộ cảm nhận”.

Khi một trong số các chữ cái bị thay đổi vì một lý do nào đó, hình ảnh của toàn bộ từ đột ngột thay đổi làm cho não bộ không thể cảm nhận được ngay lập tức: người đọc cảm thấy bị vấp và buộc phải suy nghĩ xem chữ cái nào bị đặt sai chỗ, và dù cho người đọc có đoán ra được ngay thì nhịp đọc cũng bị giảm đáng kể.P Prôkhôrôp (2004), tác giả người Nga trong “Cơ sở lý luận báo chí”, đã bao quát nhiều bình diện, phân tích khái niệm và vai trò của chủ thể truyền thông, hiệu quả của báo chí đối với công chúng và chủ thể truyền thông làm thế nào để có sự hiểu biết về công chúng. Graben chủ biên cuốn “Media Power in Polictics” (Sức mạnh của truyền thông trong đời sống chính trị), NXB đại học New York năm 2003 đã nghiên cứu tác động của truyền thông trong đời sống chính trị, phân tích tác động của báo chí tới chính trị trên phương diện lý thuyết và thực tiễn với các góc độ khác nhau. Cuốn sách đã phân tích các đặc trưng và phương pháp tạo dựng tâm lý, những ảnh hưởng của chính trị bằng các PTTT. Tác giả đã làm rõ vai trò của truyền thông với đời sống chính trị hiện đại thông qua các cuộc vận động tranh cử ở Mỹ.

Tác giả đã đánh giá cao ảnh hưởng mạnh mẽ của TTĐC với quan điểm chính trị của các tầng lớp dân cư. - Claudia Mast (2003) trong “Truyền thông đại chúng - công tác biên tập” đề cập đến hình thức và chức năng công tác biên tập, đưa ra một số kinh nghiệm về cách biên tập một số thể loại báo chí. Cách quản lý công tác biên tập: như tổ chức lao động, tổ chức công tác biên tập và công tác lãnh đạo biên tập. Tài liệu khẳng định, các sản phẩm báo chí cạnh tranh để lôi kéo sự chú ý của công chúng.

Những biện pháp như các hoạt động đặc biệt và chú ý thị hiếu của nhóm độc giả, khán thính giả đã trở thành một bộ phận quan trọng của kế hoạch biên tập trong cuộc cạnh tranh giành thị phần. Chẳng hạn biện pháp Tự giới thiệu và công tác công chúng: Mặc dù bản thân chất lượng của công tác báo chí đã có sức thuyết phục, một sự tiếp xúc với công chúng thực hiện có bài bản mang tính chuyên nghiệp có thể nâng cao uy tín của báo, đài và hiệu quả của công tác quảng cáo. Tự giới thiệu nên ưu tiên cung cấp thông tin về mục tiêu của hoạt động báo chí, phương thức làm việc và những khả năng, nhưng cũng cần thông tin về các số liệu sử dụng phương tiện truyền thông của bạn đọc, khán thính giả. Những thông tin về kế hoạch biên tập và các cộng tác viên của báo, đài (giới thiệu các thiên phóng sự kèm theo chân dung của nhà báo), kết hợp với những yêu cầu về chất lượng báo chí, tạo điều kiện cho độc giả, khán, thính giả hằng ngày có căn cứ đánh giá báo chí và các chương trình phát thanh, truyền hình, 16 xây dựng mối thiện cảm đối với nhà báo và với sản phẩm (phương tiện truyền thông).

Thường xuyên quan tâm tới công việc tiếp xúc khi đi nghiên cứu điều tra, thông qua giao lưu, hoạt động và biện pháp quảng cáo; báo, đài có thể gây ảnh hưởng rộng khắp, những ảnh hưởng vượt lên số người trực tiếp tham gia vì họ sẽ lan truyền qua trò chuyện những cảm nhận và tình cảm thái độ của họ đối với báo chí. - Cuốn “Basic radio Journalism” (1997), hai tác giả Paul Chanlter và Peter Stewart đã cung cấp kiến thức cơ bản, nền tảng về quy trình, cách thức sản xuất chương trình phát thanh. Hai tác giả này đã tập trung phân tích các kỹ năng của nhà báo trong quá trình tổ chức sản xuất các chương trình từ việc thu thập tư liệu, sáng tạo tác phẩm đến đọc nói tin, bài, tổ chức kết cấu chương trình, cách thức xây dựng các chương trình phát thanh chuyên biệt như chương trình chuyên về bầu cử, chương trình chuyên về giáo dục, chương trình chuyên về âm nhạc, giải trí… Các ông cũng nhấn mạnh việc xây dựng các chương trình phục vụ các nhóm đối tượng nhỏ là một xu thế. Các chương trình cần thiên về sự cụ thể, gần gũi, biểu đạt những nhu cầu đa dạng của công chúng trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Xu hướng phát triển báo chí địa phương Việt Nam trong bối cảnh truyền thông đa phương tiện là một nghiên cứu chuyên sâu về sự chuyển mình của báo chí địa phương Việt Nam trước sự bùng nổ của truyền thông đa phương tiện. Tài liệu này phân tích các thách thức và cơ hội mà báo chí địa phương đối mặt, đồng thời đề xuất các chiến lược phát triển bền vững trong kỷ nguyên số. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các cơ quan báo chí địa phương có thể tận dụng công nghệ để nâng cao chất lượng nội dung và mở rộng phạm vi tiếp cận.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ xu hướng sử dụng gói tin tức đa phương tiện trên báo mạng điện tử, nghiên cứu về cách các tờ báo điện tử hàng đầu thế giới áp dụng công nghệ đa phương tiện. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai RD nhằm nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình cung cấp góc nhìn về việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất truyền hình. Cuối cùng, Bài báo truyền thông đa phương tiện chủ đề tìm hiểu về chuẩn ITU T H 323 và ứng dụng sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các chuẩn công nghệ trong truyền thông đa phương tiện.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn đa chiều và bổ sung kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này.