Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học với đề tài "Vận dụng tư tưởng đối ngoại của Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hương Thu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Doãn Thị Chín. Công trình được bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, mã số chuyên ngành là 9.01.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng quan hệ Việt Nam - Trung Quốc là mối quan hệ láng giềng gắn liền với sự tương đồng về thể chế chính trị, văn hóa, xã hội và con đường phát triển xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh quốc tế chuyển dịch theo xu hướng đa cực, đa trung tâm, sự gia tăng của chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa dân tộc cực đoan và cạnh tranh nước lớn đặt ra những tác động trực tiếp tới an ninh và chủ quyền của Việt Nam. Mặc dù quan hệ hai nước đạt được những thành tựu hợp tác quan trọng sau khi bình thường hóa năm 1991, thực tiễn vẫn tồn tại những bất đồng trong nhận thức về một số vấn đề quốc tế, phức tạp nhất là vấn đề tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông. Tác giả luận án khẳng định khoảng trống nghiên cứu nằm ở việc cần tiếp cận một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh để giải quyết mối quan hệ với Trung Quốc trong giai đoạn mới.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh, từ đó vận dụng vào đánh giá thực trạng quan hệ Việt - Trung từ năm 1991 đến nay và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục vận dụng tư tưởng này trong hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam thời gian tới. Để đạt mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm rõ nội dung tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm trong quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu để tiếp tục vận dụng sáng tạo tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của công trình là tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và sự vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ đối ngoại với Trung Quốc. Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hệ thống tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng tư tưởng này vào quan hệ với Trung Quốc.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai trên địa bàn đất nước Việt Nam gắn với công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng vận dụng từ năm 1991 (thời điểm bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành các nhóm công trình nghiên cứu chính gắn với tên tuổi các học giả, cơ quan nghiên cứu và năm xuất bản cụ thể trong văn bản:
| Nhóm công trình |
Tác giả, cơ quan và năm xuất bản |
Tác phẩm / Công trình tiêu biểu |
| Nghiên cứu tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và ngoại giao Việt Nam |
GS. Đặng Xuân Kỳ (1991-1995) Học viện Quan hệ quốc tế (1995) Phan Ngọc Liên (1995) Lưu Văn Lợi (1996) Nguyễn Phúc Luân (1999, 2001, 2003) Vũ Khoan (1999) Bộ Ngoại giao (2000, 2004) Học viện Quan hệ quốc tế (2001, 2002) Nguyễn Đình Bin (2002) Vũ Dương Huân (2005, 2010) Đỗ Đức Hinh (2007) Nguyễn Dy Niên (2008) Đỗ Hoàng Linh, Phạm Hoàng Điệp (2009) Võ Văn Sung (2010) Khu Di tích Hồ Chí Minh (2010) Nguyễn Hùng Hậu (2011) Nguyễn Khắc Huỳnh (2011) Trần Minh Trưởng (2005, 2014) Đinh Xuân Lý (2005, 2012) Trần Thị Minh Tuyết (2013, 2016) |
- Đề tài KX-02: Hồ Chí Minh với thế giới - 50 năm ngoại giao Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh - Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về một số vấn đề quốc tế - Ngoại giao Việt Nam 1945-1975 - Hồ Chí Minh: Nhà trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại - Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác ngoại giao - Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh - Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh (Đề tài cấp Bộ) - Ngoại giao và công tác ngoại giao - Tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại - Một số nội dung cơ bản - Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh - Hồ Chí Minh trong lòng bạn bè thế giới - Suy ngẫm về trường phái ngoại giao Hồ Chí Minh - Dĩ bất biến, ứng vạn biến - Ngoại giao Việt Nam góc nhìn và suy ngẫm - Những quan điểm nguyên tắc ứng xử trong quan hệ quốc tế của Hồ Chí Minh... |
| Luận án, luận văn chuyên khảo |
Phạm Hồng Chương (1993) Nguyễn Thị Kim Dung (2000) Lương Viết Sang Trần Minh Trưởng Đặng Văn Thái Nguyễn Thế Hưởng |
- Luận án Phó Tiến sĩ Lịch sử (1965-1973) - Luận án Tiến sĩ Lịch sử (1945-1946) - Luận án Tiến sĩ: Đảng lãnh đạo đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Pari về Việt Nam (1968-1973) - Luận án Tiến sĩ Lịch sử (1954-1969) - Luận án Tiến sĩ Triết học (1945-1954) - Luận văn Thạc sĩ Quốc tế học |
| Học giả quốc tế nghiên cứu về Hồ Chí Minh |
N. Khrushchev Jean Sainteny Hoàng Tranh E. Kobélev Alain Ruscio Sophie Quinn-Judge |
- Hồi ký Khrushchev - Face à Ho Chi Minh - Hồ Chí Minh với Trung Quốc - Đồng chí Hồ Chí Minh - Các công trình lịch sử của Alain Ruscio - Ho Chi Minh - The Missing Years |
| Vận dụng tư tưởng đối ngoại trong quan hệ Việt - Trung |
Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Thị Mai Hoa, Lê Văn Mỹ, Nguyễn Phương Hoa, Đỗ Minh Cao, Nguyễn Xuân Cường, Vũ Cao Phan (Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc) Đinh Xuân Lý (2013), Nguyễn Thị Hoa (Tạp chí Lý luận Chính trị) Vũ Chiến Thắng (Tạp chí Quốc phòng toàn dân) |
- Nhóm bài viết về dấu ấn hoạt động của Hồ Chí Minh tại Trung Quốc và quan hệ song phương qua các thời kỳ - Bài viết về vận dụng tư tưởng đối ngoại xử lý tranh chấp Biển Đông - Bài viết về quan hệ đối ngoại quốc phòng Việt - Trung |
Đánh giá tổng quan, tác giả nhận định các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm ngoại giao, đối ngoại, phương châm, nghệ thuật ngoại giao Hồ Chí Minh và giải quyết một số vấn đề thực tiễn riêng biệt như ngoại giao trong chiến tranh giải phóng, đấu tranh đàm phán tại Paris, quan hệ quốc phòng hoặc tranh chấp biển đảo. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, đầy đủ và có hệ thống về việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổng thể quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. Do đó, luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa nội dung tư tưởng, phân tích thực trạng thực hiện và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc phân định các khái niệm học thuật và xác lập cấu trúc đối ngoại của Việt Nam:
- Khái niệm "đối ngoại": Chỉ toàn bộ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng, nguyên tắc, phương châm, biện pháp mà một quốc gia theo đuổi trong quan hệ với các quốc gia khác hoặc các chủ thể quốc tế nhằm phục vụ lợi ích quốc gia.
- Khái niệm "ngoại giao": Là sự giao thiệp với nước ngoài nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia, đóng vai trò là công cụ, phương tiện hòa bình quan trọng nhất để thực thi chính sách đối ngoại.
- Cấu trúc ba kênh đối ngoại của Việt Nam gồm: Đối ngoại Đảng (quan hệ của Đảng Cộng sản Việt Nam với các đảng cầm quyền, đảng công nhân, cánh tả và phong trào tiến bộ); Ngoại giao Nhà nước (hoạt động của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước trên cơ sở các điều ước quốc tế, luật pháp và tập quán quốc tế); Đối ngoại Nhân dân (hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức nhân dân).
- Khái niệm "Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh": Luận án đúc kết định nghĩa trên cơ sở Văn kiện Đại hội XI của Đảng và quan điểm của các nhà nghiên cứu (Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Dy Niên, Vũ Khoan...). Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh là một bộ phận hữu cơ của tư tưởng Hồ Chí Minh về đường lối cách mạng Việt Nam, là hệ thống các quan điểm lý luận về quan hệ quốc tế, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; hình thành từ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện Việt Nam, kế thừa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại; bao gồm mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp và nghệ thuật đối ngoại.
Về khung nội dung tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh:
- Mục tiêu đối ngoại: Bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ); giữ vững nền độc lập thực sự gắn liền với hạnh phúc của nhân dân; đấu tranh cho hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Nguyên tắc đối ngoại: Giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cường ("muốn người ta giúp cho, thì trước mình phải tự giúp lấy mình đã"); nguyên tắc "thêm bạn, bớt thù" (đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ, tranh thủ tối đa lực lượng ủng hộ); phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" (lấy mục tiêu độc lập dân tộc và chủ quyền làm bất biến để ứng phó linh hoạt với mọi biến chuyển quốc tế).
Phương pháp nghiên cứu trong luận án hoàn toàn mang tính định tính thuộc chuyên ngành Chính trị học, bao gồm:
- Phương pháp logic: Vận dụng làm sáng tỏ nội hàm, bản chất các khái niệm "đối ngoại", "tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh", hệ thống hóa các quan điểm lý luận và đề xuất phương hướng, giải pháp.
- Phương pháp lịch sử: Làm rõ quá trình hình thành, phát triển của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và tái hiện tiến trình quan hệ đối ngoại Việt Nam - Trung Quốc qua các mốc lịch sử từ năm 1991 đến nay.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để đánh giá các văn bản, nhận định của các nhà nghiên cứu, rút ra các đặc điểm và luận điểm chính.
- Phương pháp so sánh và gắn lý luận với thực tiễn: Khảo sát đối chiếu giữa các giai đoạn, làm rõ sự phù hợp giữa tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh với thực tiễn xử lý các tình huống đối ngoại phức tạp.
- Phương pháp phân tích tài liệu và phân tích hành vi: Khảo cứu các văn kiện Đại hội của Đảng, các bài phát biểu, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các tuyên bố chung và điều ước quốc tế song phương Việt - Trung.
Nguồn tư liệu của luận án gồm bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập (15 tập, Nxb Chính trị Quốc gia, 2011), các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VII đến Đại hội XIII), các công trình nghiên cứu lịch sử ngoại giao, kỷ yếu hội thảo khoa học và các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, Tạp chí Lý luận Chính trị, Tạp chí Quốc phòng toàn dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai mảng lớn: các nghiên cứu về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và các công trình về vận dụng tư tưởng này trong quan hệ với Trung Quốc. Tác giả điểm qua các công trình nghiên cứu cấp Nhà nước (như Chương trình KX-02 do Đặng Xuân Kỳ chủ nhiệm, Đề tài KX.07 do Phan Ngọc Liên chủ nhiệm), các tác phẩm của các nhà ngoại giao lão thành và nhà nghiên cứu (Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Dy Niên, Vũ Khoan, Lưu Văn Lợi, Trần Minh Trưởng, Trần Thị Minh Tuyết...).
Chương này cũng phân tích các bài nghiên cứu về quan hệ Việt - Trung trên Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc và Tạp chí Lý luận Chính trị, làm rõ những góc độ tiếp cận về quan hệ láng giềng, xử lý tranh chấp biển đảo và ngoại giao quốc phòng. Tiểu kết chương 1 khẳng định giá trị kế thừa từ các tài liệu đi trước, đồng thời xác lập rõ nhiệm vụ giải quyết khoảng trống nghiên cứu về sự vận dụng toàn diện tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh vào quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
Chương 2: Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh
Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất và hệ thống nội dung của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh. Tác giả trình bày sự hình thành tư tưởng từ nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, truyền thống ngoại giao dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, kết hợp với tinh hoa quan hệ quốc tế thời cận - hiện đại.
Nội dung chương đi sâu vào ba mục tiêu đối ngoại cơ bản: bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ); giữ vững nền độc lập gắn với tự do, hạnh phúc của nhân dân; kiên trì mục tiêu hòa bình và phát triển trên tinh thần "thêm bạn, bớt thù", thực hiện ngoại giao "tâm công". Về mặt nguyên tắc, chương 2 làm sáng tỏ phương châm độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh ("đem sức ta mà giải phóng cho ta") đi đôi với đoàn kết quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kiên trì nguyên tắc chiến lược "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Phần sau của chương phân tích tư tưởng của Người dành riêng cho quan hệ với Trung Quốc: coi trọng tình hữu nghị láng giềng "vừa là đồng chí, vừa là anh em", đặt nền móng từ mối quan hệ giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Mao Trạch Đông, duy trì tiếp xúc và giải quyết bất đồng trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
Chương 3: Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc từ 1991 đến nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Chương 3 khảo sát thực tiễn quan hệ song phương kể từ dấu mốc bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến thời điểm thực hiện luận án. Tác giả phân tích các nhân tố tác động bao gồm bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh, sự chuyển dịch cán cân quyền lực, sự trỗi dậy của Trung Quốc và những yêu cầu phát triển nội tại của mỗi nước.
Thực trạng quan hệ được xem xét toàn diện qua việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trên cả ba kênh đối ngoại:
- Kênh đối ngoại Đảng: Duy trì các chuyến thăm, gặp gỡ thường niên giữa lãnh đạo cấp cao hai Đảng, thiết lập cơ chế hội thảo lý luận giữa hai Đảng để chia sẻ kinh nghiệm cầm quyền và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Kênh ngoại giao Nhà nước: Thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, hoàn thành phân giới cắm mốc trên đất liền và ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ.
- Kênh đối ngoại Nhân dân: Đẩy mạnh giao lưu nhân dân, các chương trình gặp gỡ hữu nghị thanh niên và hợp tác giữa các địa phương có chung đường biên giới.
Bên cạnh các thành tựu, chương 3 làm rõ những vấn đề phức tạp nảy sinh, trọng tâm là sự bất đồng về nhận thức và tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông. Tác giả phân tích các hành động đơn phương của phía Trung Quốc khi đưa ra yêu sách đường 9 đoạn chiếm hơn 80% diện tích Biển Đông (bao gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam), xâm phạm chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. Ngoài ra, chương này cũng chỉ ra những vấn đề đặt ra trong cân bằng thương mại, quản lý biên giới và sự cần thiết phải giữ vững độc lập tự chủ kinh tế.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ Việt - Trung
Chương 4 hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc dưới ánh sáng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh. Các quan điểm bao gồm: kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; nhất quán giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và các thỏa thuận cấp cao; quán triệt phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" nhằm bảo vệ tối cao lợi ích quốc gia - dân tộc.
Trên cơ sở đó, tác giả luận chứng hệ thống giải pháp vận dụng trong thời gian tới:
- Tiếp tục tăng cường tin cậy chính trị thông qua các cuộc tiếp xúc cấp cao giữa hai Đảng, hai Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban chỉ đạo hợp tác song phương Việt Nam - Trung Quốc.
- Vận dụng phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" và tư tưởng hòa bình trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo; kiên trì đàm phán giải quyết bất đồng tại Biển Đông phù hợp với Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) và Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), hướng tới Bộ Quy tắc ứng xử (COC).
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế - thương mại theo hướng cân bằng, bền vững, giảm thiểu nhập siêu, nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư và kết nối hạ tầng giao thông.
- Mở rộng và làm sâu sắc hơn công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường giao lưu biên giới, hợp tác văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ để củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ hai nước.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo chiến lược đối ngoại và chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại am hiểu về Trung Quốc.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo tuyên bố của tác giả, luận án mang lại bốn đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Luận án đã lựa chọn và phân tích làm rõ hơn nội hàm các khái niệm nền tảng: khái niệm "đối ngoại" và "tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh", xác định rõ vị trí của tư tưởng đối ngoại trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam.
- Khẳng định giá trị khoa học và thực tiễn của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng, coi đây là kim chỉ nam cho đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Phân tích, làm rõ thực trạng việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại trong quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay; chỉ rõ những thành tựu hợp tác trên các kênh Đảng, Nhà nước, Nhân dân, đồng thời nhận diện sâu sắc những vấn đề đặt ra và thách thức trong việc xử lý các bất đồng, đặc biệt là tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc giai đoạn hiện nay và giai đoạn tiếp theo, bảo đảm mục tiêu giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước đồng thời bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Về mặt kiến nghị, tác giả nhấn mạnh yêu cầu kiên trì nguyên tắc chiến lược nhưng linh hoạt về sách lược, phối hợp chặt chẽ giữa đấu tranh pháp lý, ngoại giao và thực địa, tăng cường thông tin minh bạch và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu thực trạng giới hạn trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2022. Không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn đất nước Việt Nam, tập trung vào góc độ hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam. Do bản chất của một nghiên cứu Chính trị học dựa trên nguồn tài liệu công khai, tác giả chưa tiếp cận được toàn diện các tài liệu lưu trữ nội bộ hoặc các văn bản ngoại giao mật giữa hai nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài bao gồm việc tiếp tục theo dõi, đánh giá những tác động mới của cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn đối với quan hệ Việt - Trung; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế phối hợp liên ngành giữa ba trụ cột đối ngoại (đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân) trong xử lý các tranh chấp phức tạp trên biển; và đánh giá tác động của các sáng kiến kết nối khu vực của Trung Quốc đối với an ninh, kinh tế của Việt Nam trong những năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Hồ Chí Minh học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Các giảng viên sử dụng làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các chuyên đề giảng dạy về Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối đối ngoại của Đảng và Chính trị quốc tế.
- Các cơ quan tham mưu, cơ quan nghiên cứu chiến lược và các cán bộ thực thi công tác đối ngoại thuộc Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các tổ chức đối ngoại nhân dân trong việc nắm vững phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" để xử lý các vấn đề nảy sinh trong quan hệ với các nước láng giềng và các nước lớn.
Phần đáng tham khảo nhất của luận án là chương 2 với hệ thống hóa lý luận về mục tiêu, nguyên tắc đối ngoại Hồ Chí Minh và chương 4 với các giải pháp ứng xử thực tế trong bảo vệ chủ quyền biển đảo gắn với duy trì quan hệ láng giềng hòa bình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh"?
Theo tác giả, tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh là một bộ phận hữu cơ của tư tưởng Hồ Chí Minh về đường lối cách mạng Việt Nam, là hệ thống các quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế, về đường lối đối ngoại, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện Việt Nam, kế thừa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại; bao gồm mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp và nghệ thuật đối ngoại.
2. Ba kênh đối ngoại cơ bản của Việt Nam được tác giả xác định là gì?
Ba kênh đối ngoại cơ bản của Việt Nam theo cấu trúc hệ thống chính trị gồm có: Đối ngoại Đảng (quan hệ của Đảng Cộng sản Việt Nam với các đảng cầm quyền, đảng công nhân, cánh tả và các phong trào tiến bộ); Ngoại giao Nhà nước (hoạt động của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước với các quốc gia và tổ chức quốc tế); Đối ngoại Nhân dân (hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức nhân dân). Ba kênh này phối hợp chặt chẽ, bổ sung cho nhau tạo nên sức mạnh đối ngoại tổng hợp.
3. Nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" được luận án phân tích như thế nào?
Theo phân tích của tác giả, "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" là phương pháp biện chứng cách mạng nhất quán của Hồ Chí Minh. Trong đó, cái "bất biến" là mục tiêu chiến lược tối cao: độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia - dân tộc. Cái "vạn biến" là sự linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo trong sách lược, biện pháp đàm phán và cách thức ứng phó trước từng tình huống cụ thể nhằm giữ vững cái bất biến.
4. Khó khăn, thách thức lớn nhất trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc được luận án chỉ ra là gì?
Thách thức lớn nhất được nêu trong luận án là sự bất đồng trong nhận thức một số vấn đề quốc tế, đặc biệt là tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông. Cụ thể là việc Trung Quốc đưa ra yêu sách đường 9 đoạn chiếm hơn 80% diện tích Biển Đông (bao gồm cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam) và thực hiện các hành động vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. Vấn đề này đòi hỏi Việt Nam phải kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền trên cơ sở luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982).
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên ngành Chính trị học gồm: phương pháp lịch sử - logic; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê, so sánh; phương pháp gắn lý luận với thực tiễn; phương pháp phân tích tài liệu và phân tích hành vi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Chính trị học của Hoàng Thị Hương Thu đã hệ thống hóa toàn diện các quan điểm lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp đối ngoại và tư tưởng ngoại giao đặc thù đối với Trung Quốc. Công trình phân tích thực trạng quan hệ đối ngoại Việt - Trung qua ba kênh Đảng, Nhà nước và Nhân dân từ năm 1991 đến nay, làm rõ những bước phát triển quan trọng cùng các thách thức chủ quyền tại Biển Đông. Trên nền tảng đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" nhằm củng cố tin cậy chính trị, thúc đẩy hợp tác toàn diện và bảo vệ vững chắc lợi ích quốc gia - dân tộc. Bản luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và tham khảo thực tiễn đối ngoại của Việt Nam.