Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 62 31 27 01), thuộc ngành Chính trị học, với đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lương Uyên thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Mạch Quang Thắng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giải phóng con người khỏi khổ đau, mang lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc và tạo điều kiện phát triển toàn diện là khát vọng của nhân loại. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới đồng thời phải đối mặt với các vấn đề phát triển không bền vững như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật và nguy cơ xung đột.

Tại Việt Nam, sau gần 30 năm đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những thành tựu về kinh tế, chính trị và xã hội, mặt trái của cơ chế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực: tệ quan liêu, sự suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ, đảng viên, cùng tình trạng thiếu kiến thức dân chủ ở một bộ phận người dân, gây cản trở tiến trình phát triển con người.

Để giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn trên, việc nghiên cứu có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người là một nhiệm vụ cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh, song trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về vấn đề giải phóng con người thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học (ngành Chính trị học).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người, từ đó khẳng định giá trị lý luận và giá trị thực tiễn của hệ thống tư tưởng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người.
  2. Phân tích các nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người.
  3. Làm rõ giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án không đi sâu vào vấn đề giải phóng con người nói chung một cách trừu tượng mà tập trung vào tư tưởng của Hồ Chí Minh về giải phóng con người Việt Nam trong tiến trình cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng trong công cuộc Đổi mới.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[1. Nhóm Mác - Lênin]            [2. Nhóm Đảng CSVN]                [3. Nhóm Tư tưởng HCM]
- Đỗ Kim Thanh (1998)            - Phạm Minh Hạc (1996, 2005)       - Về con người:
- Vũ Thiện Vương (2001)          - HV CTQG HCM (2000)                 Lê Sỹ Thắng (1996),
- Hồ Sĩ Quý (2003)               - Hồ Sĩ Quý (2007)                   Nguyễn Hữu Công (2001),
- Bùi Bá Linh (2005)             - Tô Huy Rứa và cs. (2011)           Thành Duy (2002, 2010),
- Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010)  - Trần Văn Phòng &                   Phạm Ngọc Anh (2005)...
- Trần Đức Thảo (1988)             Nguyễn Hùng Hậu (2012)           - Về giải phóng con người:
                                 - Nguyễn Văn Khánh (2010, 2012)      Nguyễn Văn Tuyên (2006),
                                                                      Đoàn Thị Minh Oanh (2000),
                                                                      Nguyễn Trung Dũng (2012)...

1. Các công trình nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người và giải phóng con người

  • Luận văn thạc sĩ của Đỗ Kim Thanh (1998) về tư tưởng giải phóng con người trong triết học Mác và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Sách chuyên khảo của Vũ Thiện Vương (2001) luận giải bản chất con người và mục tiêu giải phóng con người trong học thuyết Mác - Lênin thông qua cách mạng vô sản.
  • Công trình của Hồ Sĩ Quý (chủ biên, 2003) với các bài viết của Đặng Hữu Toàn, Hồ Sĩ Quý và Nguyễn Anh Tuấn khẳng định con người là trung tâm của tiến bộ xã hội và sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
  • Sách của Bùi Bá Linh (2005) nghiên cứu quan niệm của Ph. Ăngghen về giải phóng con người khỏi tha hóa và áp bức.
  • Công trình của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010) về quan niệm tha hóa của C. Mác và ý nghĩa đối với phát triển con người Việt Nam.
  • Sách của Trần Đức Thảo (1988) phê phán quan điểm "lý luận không có con người" của trường phái Althusser.
  • Các bài báo khoa học của Phạm Văn Duyên (1994), Hoàng Chí Bảo (1996), Nguyễn Thị Tú Oanh (1996), Nguyễn Thế Nghĩa (2003), Trần Thị Kim Cúc (2010).

2. Các công trình nghiên cứu quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người

  • Sách do Phạm Minh Hạc chủ biên (1996, 2005) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Sách chuyên đề của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2000) về phát triển và quyền con người.
  • Giáo trình của Hồ Sĩ Quý (2007) về phương pháp luận nghiên cứu con người.
  • Công trình do Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng đồng chủ biên (2011) về đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986.
  • Sách của Trần Văn Phòng và Nguyễn Hùng Hậu đồng chủ biên (2012) phân tích văn kiện Đại hội XI.
  • Công trình của Nguyễn Văn Khánh (chủ biên, 2010, 2012) về phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam.

3. Các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và giải phóng con người

  • Về con người: Sách của Lê Sỹ Thắng (chủ biên, 1996); luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Công (2001), Lê Quang Hoan (2001); sách của Thành Duy (2002, 2010), Đặng Xuân Kỳ (chủ biên, 2005), Phạm Ngọc Anh (chủ biên, 2005), Hoàng Chí Bảo (2006), Trần Xuân Trường (2008), Nguyễn Đài Trang (2013), Nguyễn Trung Thu (2013).
  • Về giải phóng con người: Luận văn của Nguyễn Văn Tuyên (2006); luận án tiến sĩ của Đoàn Thị Minh Oanh (2000), Nguyễn Trung Dũng (2012); tài liệu của Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2003); sách của Phạm Ngọc Anh và Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2007); các bài báo của Bùi Đình Phong (1994), Lại Quốc Khánh (2005), Mạch Quang Thắng (2006), Phạm Hồng Chương (2010).
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung học thuật chính đã đạt được
Lý luận Mác - Lênin Đỗ Kim Thanh (1998), Hồ Sĩ Quý (2003), Bùi Bá Linh (2005) Khẳng định bản chất con người là tổng hòa quan hệ xã hội; giải phóng con người là mục tiêu cao nhất của CNXH.
Đường lối của Đảng Phạm Minh Hạc (1996), Tô Huy Rứa (2011), Trần Văn Phòng (2012) Luận giải yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và đổi mới tư duy về nhân tố con người trong công nghiệp hóa.
Tư tưởng Hồ Chí Minh Lê Sỹ Thắng (1996), Thành Duy (2002), Nguyễn Trung Dũng (2012) Làm rõ ba cuộc giải phóng (dân tộc, giai cấp, con người); khẳng định giải phóng dân tộc là tiền đề.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:

  1. Các công trình trước chưa phân tích sâu cơ sở thực tiễn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh thông qua quá trình khảo sát đời sống nhân dân Việt Nam và nhân dân lao động các nước trên thế giới.
  2. Chưa hệ thống hóa đầy đủ các đối tượng nô dịch con người cần xóa bỏ, lực lượng tham gia và các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội để con người tự giải phóng.
  3. Chưa làm rõ giá trị lý luận và thực tiễn chuyên sâu từ góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (thuộc ngành Chính trị học).
  4. Chưa đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với việc ngăn chặn sự tha hóa con người trước tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và tệ quan liêu, tham nhũng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người (thực thể sinh học - xã hội, tổng hòa các quan hệ xã hội, chủ thể sáng tạo lịch sử), lý luận về tha hóa và giải phóng con người; hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (đặc biệt là Đại hội VII, IX, XI).
  • Khái niệm "Con người": Con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh là con người hiện thực, lịch sử - cụ thể (không trừu tượng), thống nhất giữa mặt sinh học (các nhu cầu sinh tồn: ăn, mặc, ở, sức khỏe) và mặt xã hội (quan hệ gia đình, đồng bào, nhân loại; tồn tại đan xen giữa mặt tốt và mặt xấu).
  • Khái niệm "Giải phóng con người": Xóa bỏ áp bức, bóc lột, bất công, đẩy lùi nghèo nàn, dốt nát và những tiêu cực nội tại trong bản thân mỗi cá nhân; tạo lập môi trường và điều kiện để con người làm chủ và phát triển toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính, dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp hệ thống hóa và cấu trúc;
  • Phương pháp lôgíc kết hợp với phương pháp lịch sử;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp;
  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản tác phẩm, bài nói, bài viết trong bộ Hồ Chí Minh Toàn tập (xuất bản lần thứ ba, 2011, gồm 15 tập).
  • Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước.
  • Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin.
  • Các tư liệu lịch sử, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học và tạp chí lý luận chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu vấn đề con người và giải phóng con người. Tác giả tổng thuật ba nhóm tài liệu: lý luận Mác - Lênin, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và các công trình về tư tưởng Hồ Chí Minh. Chương này đúc kết 6 kết quả lớn đã đạt được trong giới nghiên cứu, đồng thời xác lập 4 vấn đề còn bỏ ngỏ làm căn cứ xác định mục tiêu và nhiệm vụ của luận án.

Chương 2: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người

Chương 2 làm rõ hai nhóm tiền đề lý luận và thực tiễn cùng nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng giải phóng con người của Hồ Chí Minh:

  1. Cơ sở lý luận:

    • Truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam: Kế thừa tinh thần yêu nước, thương dân, truyền thống chống ngoại xâm của các anh hùng dân tộc (Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Huệ); tư tưởng nhân ái, khoan thư sức dân thời Lý - Trần thể hiện qua triết lý sống và hành động của vua Trần Thái Tông (tác phẩm Khóa Hư Lục) và Trần Nhân Tông (Thiền phái Trúc Lâm); tư tưởng thân dân, dưỡng dân của Nguyễn Trãi ("khiến cho trong thôn cùng xóm vắng không còn một tiếng oán sầu"), ước vọng xã hội lý tưởng của Nguyễn Mộng Tuân (mô hình "Đại hình") và Nguyễn Trực (mô hình "Đài xuân").
    • Văn hóa phương Đông: Tiếp thu chọn lọc Nho giáo qua tư tưởng "thế giới đại đồng" của Khổng Tử (bình đẳng về phân phối, chăm lo người già, trẻ em), chữ "Nhân" (thương người, tu thân làm gốc), tư tưởng "nhân chính" của Mạnh Tử; tiếp thu Phật giáo ở tinh thần từ bi, bác ái, "lợi lạc quần sinh, vô ngã vị tha", cứu khổ cứu nạn nhưng chuyển hóa thành hành động đấu tranh thực tiễn tiêu diệt nguồn gốc cái ác.
    • Văn hóa phương Tây: Tiếp cận các giá trị "Tự do - Bình đẳng - Bác ái"; tư tưởng nhân đạo của chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Xanh Ximông, Phuriê); tinh thần bác ái, hy sinh vì người nghèo của Kitô giáo (vận dụng luận điểm "Ý dân là ý Chúa" gắn với độc lập dân tộc); tư tưởng dân chủ tư sản thời Phục hưng và Khai sáng.
    • Chủ nghĩa Mác - Lênin: Thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội; con đường giải phóng con người gắn liền với cách mạng vô sản.
  2. Cơ sở thực tiễn và phẩm chất cá nhân:

    • Thực tiễn cảnh ngộ của nhân dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
    • Thực tiễn phong trào đấu tranh và cuộc sống cùng khổ của nhân dân lao động tại các nước thuộc địa và chính quốc qua gần 30 năm hoạt động ở nước ngoài của Hồ Chí Minh.
    • Phẩm chất cá nhân: Tình thương yêu con người bao la, trí tuệ thực tiễn sâu sắc, năng lực khảo sát và tổng kết lịch sử.

Chương 3: Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người

Chương 3 triển khai toàn diện hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, con đường, nội dung, lực lượng và điều kiện giải phóng con người:

  1. Mục tiêu và con đường: Mục tiêu cao nhất là mang lại độc lập cho dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân; con đường duy nhất là tiến hành cách mạng vô sản, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  2. Nội dung giải phóng con người (4 phương diện cốt lõi):
    • Giải phóng khỏi áp bức dân tộc: Đánh đuổi thực dân, đế quốc giành độc lập chủ quyền (tiền đề tiên quyết).
    • Giải phóng khỏi áp bức giai cấp: Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, thiết lập chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu.
    • Giải phóng khỏi nghèo nàn, dốt nát, lạc hậu: Diệt giặc đói, giặc dốt, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế và đời sống vật chất.
    • Giải phóng khỏi các mặt hạn chế, tiêu cực trong bản thân mỗi người: Chống chủ nghĩa cá nhân ("giặc nội xâm"), rèn luyện đạo đức cách mạng: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
  3. Lực lượng thực hiện: Là sự nghiệp của chính bản thân con người (quần chúng nhân dân); đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; gắn liền với phong trào đấu tranh giải phóng con người của nhân loại tiến bộ.
  4. Điều kiện thực hiện:
    • Chính trị - xã hội: Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
    • Kinh tế: Giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất, tổ chức kinh tế mới, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.
    • Văn hóa: Phát triển nền văn hóa mới dân tộc, khoa học, đại chúng; giáo dục toàn diện đức - trí - thể - mỹ.
Phương diện Nội dung cụ thể trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Nội dung giải phóng - Giải phóng khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc.
- Giải phóng khỏi áp bức giai cấp, xóa bỏ chế độ bóc lột.
- Giải phóng khỏi đói nghèo, mù chữ, nâng cao mức sống và dân trí.
- Quét sạch chủ nghĩa cá nhân, hoàn thiện nhân cách đạo đức.
Lực lượng thực hiện - Quần chúng nhân dân tự đứng lên giải phóng mình.
- Giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo.
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp đoàn kết quốc tế.
Điều kiện bảo đảm - Điều kiện chính trị: Nhà nước dân chủ, pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Điều kiện kinh tế: Phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất.
- Điều kiện văn hóa: Xây dựng văn hóa mới, nâng cao dân trí và đạo đức.

Chương 4: Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người

Chương 4 đúc kết các giá trị và đề xuất định hướng vận dụng:

  1. Giá trị lý luận: Làm phong phú học thuyết Mác - Lênin về giải phóng con người ở các nước thuộc địa nửa phong kiến bằng việc xác định mối quan hệ biện chứng giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người (trong đó giải phóng dân tộc là khâu đột phá, tiền đề); làm nền tảng tư tưởng cho đường lối chiến lược phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2. Giá trị thực tiễn: Định hướng chiến lược con người trong công cuộc Đổi mới; xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển kinh tế - xã hội.
  3. Hệ thống giải pháp định hướng: Luận án đề xuất các nhóm giải pháp:
    • Tiếp tục đổi mới tư duy, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải phóng sức sản xuất và chăm lo đời sống nhân dân;
    • Xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ và quyền con người của công dân;
    • Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh;
    • Đẩy mạnh chỉnh đốn Đảng, phòng chống quan liêu, tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống;
    • Phát huy tính tích cực xã hội và tinh thần tự tu dưỡng, tự rèn luyện của mỗi cá nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

Theo công bố của luận án, công trình có ba đóng góp mới chủ yếu:

  1. Nêu rõ hệ thống khái niệm, chỉ ra và luận giải sâu sắc các nguồn gốc trực tiếp tác động hình thành tư tưởng giải phóng con người của Hồ Chí Minh (kết hợp các giá trị truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa phương Đông, văn hóa phương Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin qua quá trình hoạt động thực tiễn).
  2. Phân tích và làm sáng tỏ hệ thống nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người một cách toàn diện (từ giải phóng dân tộc, giai cấp, xã hội đến giải phóng bản thân con người khỏi chủ nghĩa cá nhân), góp phần nhận thức sâu sắc hơn chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh.
  3. Luận giải có căn cứ khoa học giá trị lý luận và giá trị thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người; chỉ ra giá trị định hướng của tư tưởng này đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển và giải phóng con người Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới.

Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Luận án cung cấp cơ sở phương pháp luận cho việc hoạch định chính sách con người, chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Luận chứng các giải pháp cụ thể nhằm ngăn chặn tình trạng suy thoái tư tưởng, đạo đức, khắc phục mặt trái của kinh tế thị trường để thúc đẩy con người Việt Nam phát triển toàn diện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đối tượng "con người Việt Nam" dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (thuộc ngành Chính trị học). Công trình không đi sâu phân tích toàn diện các lý thuyết phương Tây hiện đại về con người ngoài phạm vi tư liệu lịch sử tư tưởng mà Hồ Chí Minh đã tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu cơ chế thể chế hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng con người thành hệ thống pháp luật và chính sách xã hội cụ thể trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
    • Nghiên cứu so sánh quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh với các trào lưu tư tưởng chính trị đương đại trên thế giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Chính trị học, Triết học Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Văn hóa học.
  2. Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Giảng dạy các môn Lý luận chính trị, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố và các trường đại học, cao đẳng.
  3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý và người làm chính sách: Tham khảo cơ sở lý luận để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chính sách an sinh xã hội và công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
  4. Phần đáng tham khảo nhất:
    • Chương 1: Bản tổng quan chi tiết, phân loại hệ thống các công trình nghiên cứu về con người từ năm 1988 đến 2013.
    • Chương 2 & Chương 3: Khung phân tích sự tiếp biến văn hóa Đông - Tây của Hồ Chí Minh và cấu trúc 4 cấp độ giải phóng con người.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, con đường duy nhất để giải phóng con người Việt Nam là gì?

Con đường duy nhất là tiến hành cuộc cách mạng vô sản, kết hợp chặt chẽ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người; giành độc lập dân tộc và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, đem lại tự do, hạnh phúc thực sự cho nhân dân.

2. Hồ Chí Minh đã tiếp thu và biến đổi tư tưởng "thế giới đại đồng" của Khổng Tử như thế nào?

Hồ Chí Minh đánh giá cao mô hình xã hội lý tưởng công bằng, bình đẳng, không áp bức của thuyết đại đồng, nhưng Người không dừng lại ở góc độ đạo đức luân lý hay quan niệm mệnh trời duy tâm của Nho giáo. Trong tác phẩm Đường cách mệnh (1927), Người đã gắn lý tưởng đại đồng với mục tiêu của Cách mạng Tháng Mười Nga và chủ nghĩa xã hội: trao ruộng đất cho dân cày, nhà máy cho thợ thuyền và xây dựng nền kinh tế mới vì lợi ích của quần chúng lao động.

3. Nội dung giải phóng con người khỏi "những hạn chế, tiêu cực trong bản thân" được luận án phân tích ra sao?

Luận án chỉ rõ Hồ Chí Minh coi chủ nghĩa cá nhân là "giặc nội xâm", thứ bệnh mẹ sinh ra hàng trăm thứ bệnh khác (quan liêu, tham ô, lãng phí, kiêu ngạo). Giải phóng con người không chỉ là thay đổi hoàn cảnh xã hội bên ngoài mà còn phải thông qua quá trình tự rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách mạng (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư) để phần xấu mất dần đi và phần tốt nảy nở.

4. Mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc và giải phóng con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh có đặc điểm gì?

Giải phóng dân tộc là điều kiện tiên quyết, là tiền đề của giải phóng con người. Khi đất nước còn bị nô dịch thì quyền con người không thể được thực hiện. Tuy nhiên, giải phóng dân tộc chưa phải là điểm kết thúc; sau khi giành độc lập, phải tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống để người dân có cơm ăn, áo mặc, được học hành, phát huy quyền làm chủ.

5. Lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng con người gồm những chủ thể nào?

Sự nghiệp giải phóng con người là sự nghiệp của chính bản thân con người (quần chúng nhân dân dưới sự thức tỉnh và tổ chức cách mạng), đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời có sự gắn kết mật thiết với khối đại đoàn kết quốc tế và phong trào cách mạng của nhân loại tiến bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Lương Uyên là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với vấn đề giải phóng con người dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Tác giả đã làm sáng tỏ nguồn gốc lý luận từ truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa phương Đông, phương Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với khảo sát thực tiễn phong phú của Hồ Chí Minh. Luận án đã cấu trúc hóa thành công 4 nội dung giải phóng con người toàn diện và xác lập hệ điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa để hiện thực hóa tư tưởng đó. Công trình khẳng định giá trị cốt lõi của chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh và cung cấp những định hướng giải pháp thiết thực cho sự nghiệp phát triển con người Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.