Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01) với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai" được tác giả Lê Thu Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thạch tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 12 năm 2022.

Về tính cấp thiết, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế: trên cả nước có khoảng 800.000 doanh nghiệp thì DNNVV chiếm trên 98%; riêng tại tỉnh Đồng Nai có trên 38.000 doanh nghiệp với tỷ lệ DNNVV chiếm trên 86%, đóng góp 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động cả nước. Tuy nhiên, hàng năm ngân sách nhà nước thất thoát hàng ngàn tỷ đồng do tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và dây dưa nợ đọng thuế từ khu vực DNNVV. Số tiền thuế nộp vào ngân sách chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp. Thêm vào đó, làn sóng bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư cùng sự phát triển của kinh tế số, thương mại điện tử xuyên biên giới đã tạo ra nhiều khó khăn, rủi ro trong quản lý thuế và xác định nghĩa vụ thuế. Do đó, việc nhận diện các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của DNNVV tại địa phương là vấn đề cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của nhóm doanh nghiệp này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    3. Đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần giải quyết gồm:

  • Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
  • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?
  • Hàm ý chính sách nào để góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?

Đối tượng nghiên cứu là hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối tượng khảo sát là các chủ doanh nghiệp hoặc những người chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Nai, tập trung khảo sát tại 5 Chi cục Thuế gồm: Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú, Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ, Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất, Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch và Chi cục Thuế TP. Biên Hòa. 5 đơn vị này quản lý thu thuế hơn 80% DNNVV trên địa bàn tỉnh. Luận án chỉ giới hạn khảo sát các sắc thuế nội địa, trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp, không nghiên cứu thuế xuất nhập khẩu.
  • Thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021. Toàn bộ thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh hành vi tuân thủ thuế và các yếu tố ảnh hưởng, chia thành hai dòng tiếp cận chính:

Dòng nghiên cứu kinh tế học và lý thuyết răn đe: Khởi nguồn từ Allingham và Sandmo (1972, trích dẫn bản 2017) với mô hình dựa trên lý thuyết tiện ích kỳ vọng (EUT), coi người nộp thuế là đối tượng ra quyết định dựa trên sự cân đối giữa lợi ích kinh tế thu được từ trốn thuế và rủi ro bị thanh tra cùng mức xử phạt. Tiếp tục phát triển hướng này, James và Alley (2009), Milliron (2016) nhấn mạnh hình phạt và thanh tra là công cụ cốt lõi. Deichen (2017), Evans và Tran (2014) chỉ rõ mối liên hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, chi phí tuân thủ, gánh nặng tài chính) và tỷ lệ tuân thủ. Wenzel (2004), Smatrak (2016) mở rộng sang nhận thức về sự công bằng theo chiều dọc và chiều ngang của hệ thống thuế.

Dòng nghiên cứu tâm lý học hành vi, quản trị công và chuẩn mực xã hội: Jackson và Valerie (1986) đưa ra mô hình tâm lý hành vi phổ biến, dẫn đến chiến lược "thuyết phục và trừng phạt" (Macsky, 2011). Braithwaite (2001) xây dựng mô hình các cấp độ tuân thủ (từ chối, miễn cưỡng, chấp nhận, cam kết). Trong bối cảnh Việt Nam, Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã điều chỉnh mô hình này phù hợp với các nền kinh tế đang phát triển, nơi thái độ miễn cưỡng chiếm đa số, đồng thời xây dựng 3 chỉ số đánh giá: nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện. Các công trình của Gerbing (2016), Gonder (2015) kiểm chứng ảnh hưởng của chuẩn mực xã hội và dư luận. Về góc độ quản lý và thể chế, Inasius (2015), Hischer và Mark (2014), Jerome và cộng sự (2018) nghiên cứu cấu trúc chính sách và sự phức tạp của luật thuế; Lumumba và cộng sự (2010), Mandall (2019) chứng minh năng lực quản lý của cơ quan thuế tác động thuận chiều đến sự hợp tác của người nộp thuế. Về phía doanh nghiệp, OECD (2004), Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2009) chỉ ra ảnh hưởng của ngành nghề kinh doanh và đặc điểm quy mô đến mức độ tuân thủ.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế, nhưng chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và đồng thời 8 nhóm yếu tố (chính sách thuế, kinh tế, chất lượng dịch vụ thuế, sự quản lý của cơ quan thuế, cấu trúc hệ thống thuế, ngành nghề kinh doanh, xã hội, đặc điểm doanh nghiệp) tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV tại một địa bàn tập trung công nghiệp lớn như tỉnh Đồng Nai. Đặc biệt, luận án lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về hành vi tuân thủ thuế trong giai đoạn chịu tác động phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và sự dịch chuyển sang nền kinh tế số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 5 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế: Phân tích nghĩa vụ nộp thuế theo định nghĩa của OECD (2004), Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và quan điểm của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), xác định tuân thủ thuế là việc chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các nghĩa vụ đăng ký, kê khai, tính thuế và nộp thuế.
  2. Lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế: Phân định giữa trốn thuế (hành vi phi pháp) và tránh thuế (tận dụng kẽ hở pháp lý), đồng thời xác định các hình thức không nộp tờ khai, khai sai thu nhập hoặc khai khống chi phí giảm trừ (Kenzel, 2014; Lin và Valerie, 2018).
  3. Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến: Tiếp cận theo mô hình thuyết phục và trừng phạt của Jackson và Valerie (1986), áp dụng tuần tự các biện pháp hành chính và giáo dục nhằm thay đổi nhận thức người nộp thuế.
  4. Lý thuyết răn đe kinh tế: Xuất phát từ lý thuyết tiện ích kỳ vọng (EUT), phân tích hành vi nộp thuế dựa trên sự tính toán chi phí và lợi ích của việc gian lận thuế khi đối mặt với nguy cơ thanh tra, xử phạt.
  5. Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory): Thuyết của Daniel Kahneman và Amos Tversky (1979), giải thích tâm lý né tránh rủi ro ở phần được (lời) nhưng chấp nhận rủi ro ở phần mất (lỗ), áp dụng giải thích cách người nộp thuế phản ứng trước các mức tổn thất và hình phạt thuế (Saad, 2014).

Bên cạnh đó, luận án vận dụng mô hình cấp độ tuân thủ thuế của Braithwaite (2001) được Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) hiệu chỉnh vào bối cảnh Việt Nam, đánh giá tuân thủ qua 3 tiêu chuẩn hành vi: nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua quy trình 10 bước, kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết, xây dựng dự thảo bảng hỏi và tổ chức thảo luận nhóm với 30 nhà quản lý thuế tại Đồng Nai (15 cán bộ thuộc Cục Thuế và các ban ngành cấp tỉnh; 15 lãnh đạo cấp Chi cục Thuế). Kết quả thảo luận nhóm được sử dụng để điều chỉnh các biến quan sát. Sau đó, tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm trên mẫu 400 DNNVV để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo trước khi thiết kế bảng câu hỏi chính thức.
  • Phương pháp định lượng:
    • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát phiếu khảo sát thu về dữ liệu hợp lệ từ 1.000 người nộp thuế (đại diện cho 1.000 DNNVV) tại 5 Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mỗi chi cục 200 phiếu).
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; kiểm định độ vững của ước lượng thông qua kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại N = 5.000; phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test nhằm phát hiện sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học doanh nghiệp.
Hạng mục phương pháp Quy cách triển khai trong luận án
Thiết kế nghiên cứu Kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm) và định lượng khảo sát
Chuyên gia định tính 30 nhà quản lý thuế tỉnh Đồng Nai (15 cấp Cục/ban ngành, 15 cấp Chi cục)
Quy mô khảo sát thử 400 phiếu khảo sát từ các DNNVV trên địa bàn
Quy mô mẫu chính thức 1.000 người nộp thuế (1.000 DNNVV) tại 5 Chi cục Thuế (200 phiếu/chi cục)
Phương thức chọn mẫu Chọn mẫu thuận tiện
Thời gian khảo sát Tháng 06/2021 đến tháng 12/2021
Công cụ xử lý số liệu Phần mềm SPSS 20.0
Kỹ thuật thống kê Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap (N=5.000), ANOVA, T-test

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể. Tác giả luận giải tính cấp thiết dựa trên tỷ trọng kinh tế của DNNVV tại Đồng Nai (chiếm hơn 86% số doanh nghiệp, đóng góp 31% ngân sách địa phương) đối lập với thực trạng thất thoát thuế hàng năm do gian lận và nợ đọng thuế. Chương này làm rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực tế tại 5 Chi cục Thuế và thời gian nghiên cứu. Tác giả khái quát quy trình nghiên cứu hỗn hợp và công bố bố cục luận án gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, bản chất của tuân thủ thuế và hành vi không tuân thủ. Tác giả phân tích 5 lý thuyết nền tảng (lý thuyết hành vi tuân thủ thuế, lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế, lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến, lý thuyết răn đe kinh tế, lý thuyết triển vọng) và mô hình cấp độ tuân thủ của Braithwaite (2001) cùng bản hiệu chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009).

Tác giả phân tích chi tiết quy trình tuân thủ thuế gồm 5 bước: (1) Đăng ký thuế; (2) Kê khai thuế; (3) Tính thuế và nộp thuế; (4) Cung cấp thông tin báo cáo; (5) Lưu trữ sổ sách và chứng từ kế toán. Hệ thống tiêu chí đánh giá được phân định thành định tính (am hiểu pháp luật, sự tự nguyện/miễn cưỡng) và định lượng (11 chỉ tiêu đo lường tỷ lệ vi phạm thời hạn, sai sót tờ khai, tỷ lệ truy thu qua thanh tra, tỷ lệ nợ đọng).

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Tuân thủ thuế (TTT), tương ứng với 8 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Ngành nghề kinh doanh (NNKD) có tác động tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H2: Yếu tố kinh tế (KT) có tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H3: Yếu tố xã hội (XH) có tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H4: Yếu tố chính sách thuế (CST) có tác động tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H5: Sự quản lý của cơ quan thuế (QLT) có tác động tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H6: Đặc điểm của doanh nghiệp (DDDN) có tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H7: Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế (CLDV) có tác động tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV.
  • H8: Cấu trúc hệ thống thuế (HTT) có tác động tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV.
Ký hiệu biến Tên biến trong mô hình Nội dung đo lường chính
NNKD Ngành nghề kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận, mức độ cạnh tranh, tính kiểm soát doanh thu và chi phí
KT Yếu tố kinh tế Lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, gánh nặng tài chính, chi phí tuân thủ
XH Yếu tố xã hội Chuẩn mực xã hội, áp lực cộng đồng, nhận thức về sự công bằng xã hội
CST Yếu tố chính sách thuế Tính rõ ràng, đồng bộ, minh bạch, mức độ ổn định và phức tạp của luật thuế
QLT Sự quản lý của cơ quan thuế Hoạt động thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ, đôn đốc thu và cưỡng chế thuế
DDDN Đặc điểm của doanh nghiệp Quy mô vốn, lao động, loại hình kinh doanh, thời gian hoạt động doanh nghiệp
CLDV Cảm nhận chất lượng dịch vụ Tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý, dịch vụ kê khai điện tử, thái độ công chức thuế
HTT Cấu trúc hệ thống thuế Mức thuế suất, tính công bằng, thủ tục hành chính, mức độ ứng dụng công nghệ
TTT Tuân thủ thuế (Biến phụ thuộc) Mức độ chấp hành đăng ký, kê khai chính xác, nộp đủ và đúng thời hạn thuế

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả tổng kết kết quả nghiên cứu định tính từ việc tham khảo ý kiến 30 chuyên gia quản lý thuế, dẫn đến việc điều chỉnh câu từ và mã hóa lại các biến quan sát trong thang đo. Kết quả khảo sát sơ bộ 400 phiếu được phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ, khẳng định tính khả thi của bảng hỏi.

Tiếp đó, chương này thiết lập kế hoạch điều tra chính thức với 1.000 phiếu tại 5 Chi cục Thuế, trình bày các quy trình làm sạch dữ liệu, các tiêu chuẩn thống kê kiểm định giả thuyết (hệ số Alpha > 0.6, hệ số tải Factor Loading > 0.5, KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. < 0.05, các tiêu chí đánh giá mô hình SEM gồm CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng quản lý và dữ liệu khảo sát thu được:

  1. Thực trạng tuân thủ thuế tại Đồng Nai: Phân tích bối cảnh kinh tế địa phương, các thuận lợi và thách thức của cơ quan thuế tỉnh Đồng Nai trong việc thu hồi nợ thuế và kiểm soát gian lận thuế của khối DNNVV dưới tác động của dịch Covid-19.
  2. Thống kê mô tả mẫu 1.000 doanh nghiệp: Luận án tổng hợp cơ cấu mẫu theo đối tượng trả lời, giới tính, lĩnh vực hoạt động, độ tuổi, số vốn đăng ký, doanh thu và thời gian đóng thuế.
  3. Kiểm định thang đo và mô hình:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả 8 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy hệ số KMO đạt chuẩn, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích và các hệ số tải nhân tố đều thỏa mãn điều kiện phân tích.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy các chỉ số độ phù hợp mô hình (CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA) đều đạt chuẩn. Kết quả kiểm định cho thấy cả 8/8 giả thuyết nghiên cứu đều được ủng hộ với mức ý nghĩa thống kê 5% (Sig. < 0.05).
    • Kiểm định Bootstrap với mẫu lặp lại N = 5.000 khẳng định các ước lượng trong mô hình có độ tin cậy và tính ổn định cao.
    • Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tuân thủ thuế theo các nhóm độ tuổi, lĩnh vực hoạt động, số vốn đăng ký và doanh thu của doanh nghiệp.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 tóm lược toàn bộ kết quả nghiên cứu, gắn với định hướng chiến lược phát triển hệ thống thuế Việt Nam đến năm 2030. Căn cứ vào bảng sắp xếp mức độ ưu tiên từ giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các yếu tố, tác giả đưa ra hệ thống khuyến nghị gồm 8 nhóm giải pháp nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Chương này cũng chỉ rõ các mặt hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả kiểm định mô hình SEM khẳng định toàn bộ 8 yếu tố đưa vào phân tích đều tác động có ý nghĩa thống kê (ở mức ý nghĩa 5%) đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai. Cụ thể, các biến Chính sách thuế, Yếu tố kinh tế, Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, Sự quản lý của cơ quan thuế, Cấu trúc hệ thống thuế, Ngành nghề kinh doanh, Yếu tố xã hội và Đặc điểm của doanh nghiệp đều đóng vai trò giải thích cho biến thiên của mức độ tuân thủ thuế. Kiểm định mô hình cấu trúc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về CMIN/df, CFI, TLI và RMSEA; phân tích lặp lại Bootstrap với N = 5.000 xác nhận mô hình không bị chệch.

Đóng góp mới của luận án thể hiện ở hai phương diện:

  • Về mặt học thuật:
    • Luận án đã hệ thống hóa lý luận và bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi tuân thủ thuế của DNNVV trong bối cảnh đặc thù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư tại địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    • Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu 10 bước chặt chẽ, kết hợp định tính và định lượng, phát triển thang đo chuẩn hóa gồm 8 yếu tố tác động đến tuân thủ thuế phù hợp với đặc trưng quản lý thuế tại địa phương.
    • Đề tài bổ sung tài liệu tham khảo cho nghiên cứu học thuật về quản lý thuế trong giai đoạn chuyển đổi số và phục hồi kinh tế.
  • Về mặt thực tiễn chính sách:
    • Đây là công trình đầu tiên khảo sát quy mô lớn (1.000 doanh nghiệp) tại 5 Chi cục Thuế chủ lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến tính tuân thủ thuế.
    • Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm khuyến nghị chính sách có tính ưu tiên, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và sự phối hợp từ phía doanh nghiệp:
      1. Về chính sách thuế: Đơn giản hóa, tăng tính minh bạch, hạn chế sửa đổi bổ sung quá đột ngột gây khó khăn cho doanh nghiệp.
      2. Về yếu tố kinh tế: Hỗ trợ giãn, giảm thuế kịp thời nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
      3. Về cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế: Đẩy mạnh hỗ trợ điện tử, nâng cao tinh thần phục vụ và nghiệp vụ của công chức thuế.
      4. Về sự quản lý của cơ quan thuế: Nâng cao hiệu lực quản lý nợ, tăng cường kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro, bảo đảm công bằng trong xử lý vi phạm.
      5. Về cấu trúc hệ thống thuế: Tối ưu hóa thủ tục hành chính thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và hoàn thuế.
      6. Về ngành nghề kinh doanh: Phân nhóm quản lý rủi ro theo từng lĩnh vực kinh doanh có độ phức tạp cao về doanh thu và chi phí.
      7. Về yếu tố xã hội: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thông qua truyền thông, tôn vinh doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
      8. Về đặc điểm doanh nghiệp: Thiết lập các chính sách hỗ trợ kế toán thuế tương thích với quy mô vốn, năng lực quản trị và loại hình doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định rõ:

  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại 5 Chi cục Thuế, chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Về nội dung, luận án chỉ tập trung vào các sắc thuế nội địa (chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp), chưa bao quát toàn bộ các sắc thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí khác.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021, thời điểm dịch bệnh Covid-19 đợt 4 diễn biến phức tạp, nên một số nhận định có thể mang tính chất thời điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố lân cận hoặc trên phạm vi toàn quốc nhằm nâng cao khả năng tổng quát hóa của mô hình.
  • Ứng dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện thống kê.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các sắc thuế khác ngoài thuế nội địa, bao gồm thuế xuất nhập khẩu và thuế đối với hoạt động kinh tế số xuyên biên giới.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian ở giai đoạn hậu đại dịch nhằm đánh giá sự biến chuyển trong nhận thức và hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế (Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và các Chi cục Thuế): Sử dụng bảng phân tích thứ tự ưu tiên các hàm ý chính sách (Chương 5) và các chỉ số đo lường thực trạng tuân thủ để rà soát quy trình quản lý nợ, thanh tra, kiểm tra và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.
  • Nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để sửa đổi, hoàn thiện các quy định của Luật Quản lý thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế và thiết kế các chính sách ưu đãi tài khóa hỗ trợ DNNVV.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp 5 mô hình hành vi, thang đo 8 yếu tố độc lập được kiểm định qua EFA, CFA, SEM và quy trình 10 bước kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa và cán bộ kế toán thuế: Nắm bắt 5 bước trong quy trình tuân thủ thuế và 11 chỉ tiêu định lượng mà cơ quan thuế dùng để giám sát, từ đó chủ động hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và sổ sách kế toán nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát đối tượng nào và phân bổ mẫu tại các địa bàn cụ thể ra sao?
Luận án khảo sát 1.000 người nộp thuế đại diện cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, là những người trực tiếp chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai. Mẫu được thu thập đồng đều tại 5 đơn vị thuế trực thuộc: (1) Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú; (2) Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ; (3) Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất; (4) Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch; và (5) Chi cục Thuế TP. Biên Hòa, với số lượng 200 phiếu cho mỗi chi cục.

2. Mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và kết quả kiểm định giả thuyết ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 yếu tố độc lập: (1) Ngành nghề kinh doanh, (2) Kinh tế, (3) Xã hội, (4) Chính sách thuế, (5) Sự quản lý của cơ quan thuế, (6) Đặc điểm của doanh nghiệp, (7) Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, và (8) Cấu trúc hệ thống thuế. Biến phụ thuộc là Tuân thủ thuế. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc SEM cho thấy cả 8/8 giả thuyết nghiên cứu đều đạt mức ý nghĩa thống kê 5% (Sig. < 0.05), chứng minh cả 8 yếu tố đều tác động đến hành vi tuân thủ thuế của DNNVV.

3. Tác giả đã vận dụng và điều chỉnh mô hình cấp độ tuân thủ thuế của Braithwaite (2001) như thế nào?
Trong mô hình gốc của Braithwaite (2001) áp dụng tại các nước phát triển, hành vi tuân thủ chia làm 4 cấp độ: từ chối, miễn cưỡng, chấp nhận và cam kết, trong đó cam kết và chấp nhận chiếm đa số. Tác giả đã tiếp thu mô hình điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) áp dụng cho bối cảnh Việt Nam, xác định rằng tại các nước đang phát triển, cấp độ miễn cưỡng chiếm đa số, trong khi chấp nhận và cam kết chiếm tỷ lệ thấp hơn. Mức độ tuân thủ được đánh giá qua ma trận gồm 3 chỉ số cốt lõi: nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện.

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập vào thời điểm nào và chịu tác động bởi bối cảnh gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021. Đây là giai đoạn bùng phát dịch bệnh Covid-19 lần thứ tư tại Đồng Nai và các tỉnh phía Nam, gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phát sinh khó khăn trong việc xác định giá giao dịch liên kết và dòng tiền nộp thuế, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý thu thuế trong môi trường kinh tế số và thương mại điện tử.

5. Luận án đã sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để kiểm định dữ liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích nhân tố khẳng định CFA; kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM qua các chỉ số CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA; phân tích hồi quy lặp lại Bootstrap với cỡ mẫu N = 5.000; kiểm định khác biệt phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Thủy đã hoàn thành việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của 8 nhóm yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính qua 30 chuyên gia và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 1.000 doanh nghiệp tại 5 Chi cục Thuế thông qua mô hình SEM và Bootstrap, công trình khẳng định vai trò đồng thời của cả yếu tố chính sách, quản lý, kinh tế và môi trường xã hội. Các kết quả thực nghiệm đạt độ tin cậy thống kê cao là căn cứ khoa học vững chắc để đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách và thúc đẩy tính tự nguyện tuân thủ thuế của cộng đồng doanh nghiệp tại địa phương.