Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Trong cấu trúc của quá trình dạy học, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập giữ vai trò khâu trọng yếu, vừa cung cấp thông tin phản hồi nhằm điều khiển quá trình dạy - học, vừa là động lực trực tiếp thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy. Chất lượng giáo dục phổ thông phụ thuộc trực tiếp vào năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên. Do đó, các cơ sở đào tạo giáo viên, đặc biệt là các trường đại học sư phạm, phải đảm nhận nhiệm vụ trang bị và bồi dưỡng hệ thống năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đặc thù cho sinh viên, trong đó năng lực đánh giá kết quả học tập là một năng lực thành phần cốt lõi.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận án xác định xuất phát từ thực tế đào tạo sư phạm hiện hành: việc trang bị năng lực đánh giá cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học vẫn chủ yếu dừng lại ở mức độ cung cấp tri thức lý thuyết đơn lẻ hoặc rèn luyện kỹ năng kiểm tra viết truyền thống; còn thiếu một quy trình rèn luyện đồng bộ, có hệ thống dựa trên lý thuyết học tập trải nghiệm và tiếp cận kiến tạo nhằm giúp sinh viên làm chủ toàn diện các phương pháp và công cụ đánh giá quá trình lẫn đánh giá tổng kết đáp ứng các yêu cầu cần đạt của môn Sinh học cấp Trung học phổ thông.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định cấu trúc của năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học; xây dựng quy trình và thiết kế hệ thống bài tập nhằm rèn luyện cho sinh viên năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Sinh học.

  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được cấu trúc của năng lực đánh giá kết quả học tập và xây dựng, sử dụng được quy trình rèn luyện với hệ thống bài tập rèn luyện các năng lực thành phần theo phương thức học tập trải nghiệm và kiến tạo thì sẽ giúp sinh viên phát triển được năng lực đánh giá kết quả học tập trong dạy học Sinh học.

  • Hệ thống 9 nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tổng quan các nghiên cứu về hình thành và phát triển các năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm.
    2. Nghiên cứu cơ sở lí luận chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và năng lực đánh giá kết quả học tập trong dạy học.
    3. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát thực trạng đánh giá kết quả học tập trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông và thực trạng rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập cho sinh viên Sư phạm Sinh học ở các trường sư phạm.
    4. Nghiên cứu nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học.
    5. Xác định cấu trúc của năng lực đánh giá kết quả học tập trong dạy học Sinh học một cách toàn diện trên các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ.
    6. Xây dựng quy trình rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập cho sinh viên sư phạm.
    7. Thiết kế hệ thống bài tập rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập cho sinh viên.
    8. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực đánh giá kết quả học tập.
    9. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực đánh giá kết quả học tập, quy trình rèn luyện và hệ thống bài tập rèn luyện cho sinh viên năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học.
    • Khách thể và nghiệm thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm và sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại các trường sư phạm.
  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Nội dung: Quy trình rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với quan điểm Chương trình giáo dục phổ thông 2018, thông qua hệ thống bài tập thực hành trong các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học (trọng tâm ở học phần chuyên sâu về kiểm tra, đánh giá trong dạy học Sinh học).
    • Không gian và thời gian thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được triển khai trên sinh viên các khóa K38 (năm học 2018-2019), K39 (năm học 2019-2020) và K40 (năm học 2020-2021) thuộc ngành Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quy Nhơn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được hệ thống hóa toàn diện theo hai trục nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, tập trung vào cấu trúc năng lực sư phạm, năng lực đánh giá và các mô hình rèn luyện năng lực đánh giá cho giáo viên và sinh viên.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Năng lực sư phạm và năng lực dạy học: Các nghiên cứu nền tảng từ Liên Xô và Đông Âu của Kuzmina, Gonobolin, Abdullina đã xác định hệ thống năng lực sư phạm gắn với tâm lý học hoạt động. Kixegov cùng cộng sự liệt kê hơn 100 kỹ năng nghề nghiệp, trong đó có 50 kỹ năng cơ bản của người giáo viên. Tại phương Tây, các công trình của Watson (1926), Pojoux (1926), Skinner (1963) đặt nền móng tâm lý học hành vi; Bigs và Tellfer (1987), Barry và King (1993), Petty, nhóm nghiên cứu Phi Delta Kappa, Marzano và cộng sự, Martin-Kniep, Stronge đã phân tích hoạt động sư phạm hiệu quả gồm ba lĩnh vực: phương pháp dạy học, thủ thuật quản lý lớp học và chương trình học do giáo viên thiết kế.
  • Chuẩn năng lực và cấu trúc năng lực đánh giá trong giáo dục: Bộ tiêu chuẩn 7 tiêu chí đánh giá của Liên đoàn Giáo viên Hoa Kỳ (AFT), Hội đồng Quốc gia về Đo lường trong Giáo dục (NCME) và Hiệp hội Giáo dục Quốc gia (NEA) thiết lập năm 1990; Chuẩn giáo viên của Bộ Giáo dục Vương quốc Anh (DfE); Chuẩn chuyên môn giáo viên Australia (AITSL); Chuẩn nghề nghiệp giáo viên môn Khoa học tự nhiên khu vực Đông Nam Á (SEARS-ST của SEAMEO). Các mô hình lý thuyết của McMillan (2000) với 11 nguyên tắc đánh giá; danh mục 7 năng lực của Stiggins (1999); 11 tiêu chí kiến thức - kỹ năng của Brookhart (2011); mô hình 4 thành tố tương tác của Abell và Siegel (2011); mô hình 3 khía cạnh theo thuyết kiến tạo xã hội của Pastore và Andrade (2019).
  • Mô hình đào tạo, bồi dưỡng năng lực đánh giá: William và cộng sự (2004), Sato và cộng sự (2008) nhấn mạnh bồi dưỡng đánh giá quá trình gắn với dự giờ lớp học; McMunn, McColskey và Butler (2004) đề xuất 4 mô hình hợp tác chuyên môn; Klinger, Volante và DeLuca (2012), Koh và cộng sự (2011, 2015) khẳng định vai trò của cộng đồng học tập; Siegel và Wissehr (2011), McGee và Colby (2014), Ogan-Bekiroglu và cộng sự (2014) khảo sát các khóa học đánh giá trong trường sư phạm; DeLuca và cộng sự (2013) tổng hợp 4 chiến lược sư phạm hỗ trợ sinh viên học tập về đánh giá; Lukin (2004), Graham (2005), Beziat và Coleman (2015), Ayalon và Wilkie (2020), Buck, Trauth-Nare và Kaftan (2010) phát triển mô hình rèn luyện dựa trên trải nghiệm thực tiễn lớp học; Tatar và Buldur (2013) thiết kế mô hình 3 giai đoạn (hội thảo, quan sát, thực hành); Kruse, Impellizeri, Witherel, Sondergeld (2020) kiểm chứng khóa học 3 tín chỉ trong 17 tuần kết hợp chỉnh sửa công cụ đánh giá nhiều lần; Koh và Tan (2016) rèn luyện qua dạy học giải quyết vấn đề; Murphy Odo (2016) cải thiện qua hình thức gia sư cá nhân.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Năng lực sư phạm và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm: Nghiên cứu lý luận ban đầu của Nguyễn Quang Uẩn (1987); các công trình xây dựng hệ thống kỹ năng sư phạm của Nguyễn Như An (1993), Nguyễn Hữu Dũng (1995), Trần Anh Tuấn (1996), Nguyễn Đình Chỉnh (1997), Phan Thanh Long (2004), Trần Thị Tuyết Oanh (2009, 2011). Trong chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học có các nghiên cứu của Phan Đức Duy (1999), Nguyễn Đức Thành (2003), Trần Bá Hoành (2004). Các nghiên cứu chuyên sâu về quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học bộ môn của Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Trần Thị Thanh Thủy (2013), Nguyễn Mậu Đức (2016), Trương Thị Thanh Mai (2016), Nguyễn Văn Hạnh (2017), Nguyễn Văn Hiền (2009), Đỗ Thị Tố Như (2014), Đặng Thị Thuận An (2017), Nguyễn Thị Phương Nhung (2017), Trần Thị Gái (2018), Đỗ Thành Trung (2019), Nguyễn Thị Thùy Trang (2021). Mô hình hệ thống năng lực nghề nghiệp 10 tiêu chí của Đinh Quang Báo và cộng sự (2015).
  • Năng lực đánh giá và bồi dưỡng năng lực đánh giá: Thể hiện qua các văn bản pháp quy như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (2009), Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo giáo viên THPT (2012), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT). Các nghiên cứu khung năng lực đánh giá của Nguyễn Công Khanh (2012), Dương Thu Mai, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Nguyễn Hoàng Đoan Huy (2018) với 6 nhóm năng lực cốt lõi; Hà Thị Lan Hương (2018) với khung 7 tiêu chí; Trần Trung Tình và Nguyễn Hữu Hậu với 3 tiêu chuẩn, 12 yêu cầu trong môn Toán; các biện pháp rèn luyện kỹ năng đánh giá của Phạm Xuân Chung (2011), Lê Thị Tuyết Trinh (2017), Nguyễn Thị Diệu Linh (2018). Trong môn Sinh học, Nguyễn Thị Việt Nga (2016) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng đánh giá năng lực khoa học theo tiếp cận PISA (tập trung vào kiểm tra viết); Phạm Thị Hương (2013, 2015) xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học; Phan Thị Thanh Hội (2013), Phạm Quang Huân (2018) nghiên cứu kỹ năng đánh giá lớp học và mô-đun bồi dưỡng giáo viên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã khẳng định vị trí cốt lõi của năng lực đánh giá, phần lớn các công trình trong nước chỉ tập trung vào việc thiết kế bài kiểm tra viết truyền thống hoặc xây dựng khung lý thuyết chung chung, thiếu sự kết hợp giữa đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình), thiếu công cụ đánh giá thực như rubric, bảng kiểm, hồ sơ học tập và thiếu các quy trình rèn luyện năng lực phản hồi hỗ trợ người học. Luận án của Khưu Thuận Vũ lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách: cấu trúc hóa tường minh năng lực đánh giá kết quả học tập môn Sinh học theo tiến trình 4 giai đoạn, xây dựng quy trình rèn luyện tích hợp học tập trải nghiệm - kiến tạo và thiết kế hệ thống bài tập thực hành đi kèm tiêu chí đánh giá mức độ biểu hiện năng lực cho sinh viên sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Năng lực: Luận án tiếp thu định nghĩa của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018): Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Cấu trúc năng lực được tiếp cận theo thứ bậc 4 thành phần: hợp phần năng lực, thành tố, hành vi và tiêu chí chất lượng (theo Nguyễn Thị Lan Phương, Hoàng Hòa Bình).
  • Năng lực dạy học và năng lực đánh giá kết quả học tập: Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học là khả năng của nhà sư phạm (giáo viên) vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ nghề nghiệp nhằm thực hiện hiệu quả quá trình thu thập, xử lý thông tin về minh chứng thành tích học tập của học sinh theo các tiêu chuẩn, tiêu chí nhất định, từ đó đưa ra các tác động sư phạm phù hợp để điều chỉnh, cải thiện nâng cao chất lượng giáo dục, bảo đảm cho quá trình dạy học được điều khiển linh hoạt.
  • Các quan điểm đánh giá hiện đại:
    • Mục đích đánh giá: Phân hóa theo 3 triết lý: Đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning - xác nhận, tổng kết), Đánh giá vì hoạt động học tập (Assessment for learning - cung cấp thông tin phản hồi điều chỉnh), và Đánh giá là hoạt động học tập (Assessment as learning - học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng để phát triển siêu nhận thức).
    • Phương thức và hình thức đánh giá mới: Đánh giá sự thực hiện (performance assessment), Đánh giá xác thực (authentic assessment) và Đánh giá sáng tạo (alternative assessment).
  • Lý thuyết về phản hồi trong đánh giá: Vận dụng mô hình phản hồi của Hattie và Timperley (2007) giải quyết 3 câu hỏi định hướng (Where am I going?, How am I going?, Where to next?) ở 4 cấp độ phản hồi: phản hồi về nhiệm vụ (FT), phản hồi về quy trình (FP), phản hồi tự điều chỉnh (FR), và phản hồi cá nhân (FS). Phản hồi được xem là "bánh lái/vectơ" điều khiển hệ thống dạy học theo mục tiêu.
  • Cấu trúc năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh: Được xác lập theo tiến trình đánh giá gồm 4 năng lực thành phần (A, B, C, D) tương ứng với 10 tiêu chí:
    • A. Năng lực lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập: A1 (Xác định nội dung đánh giá), A2 (Lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá), A3 (Dự kiến tần suất, thời điểm đánh giá).
    • B. Năng lực thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập: B1 (Thiết kế công cụ kiểm tra / nhiệm vụ đánh giá), B2 (Thiết kế công cụ đo lường / bản hướng dẫn đánh giá như đáp án, thang điểm, thang đo, rubric).
    • C. Năng lực tổ chức đánh giá kết quả học tập: C1 (Thông báo về hoạt động đánh giá đến học sinh), C2 (Triển khai thu thập thông tin đánh giá), C3 (Phân tích và tổng hợp thông tin đánh giá).
    • D. Năng lực sử dụng kết quả đánh giá để hỗ trợ hoạt động dạy và học: D1 (Phản hồi và hướng dẫn học sinh điều chỉnh hoạt động học), D2 (Xây dựng biện pháp điều chỉnh hoạt động dạy).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện giáo dục, chương trình môn học, giáo trình, chuyên khảo, bài báo khoa học và luận án trong và ngoài nước liên quan đến năng lực sư phạm và kiểm tra, đánh giá.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu đối với giáo viên, học sinh tại các trường THPT về thực trạng đánh giá môn Sinh học; khảo sát giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại các trường đại học sư phạm về thực trạng rèn luyện năng lực đánh giá.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến các giảng viên, chuyên gia có kinh nghiệm trong đào tạo giáo viên và khảo thí để hiệu chỉnh cấu trúc năng lực, bảng chỉ số hành vi, rubric đánh giá năng lực và hệ thống bài tập thực hành.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm rèn luyện năng lực cho sinh viên sư phạm theo quy trình và bài tập đề xuất; đo lường sự biến thiên mức độ đạt được của sinh viên qua 4 lần đánh giá (từ ĐG1 đến ĐG4) trong từng khóa học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để mã hóa số liệu thô, thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình); sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định sự sai khác giá trị trung bình giữa các lần đánh giá (kiểm định t-test hoặc ANOVA đo lường lặp lại).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (ban hành năm 2018).
  • Chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Sinh học và đề cương các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học, Kiểm tra - đánh giá trong dạy học Sinh học.
  • Dữ liệu điều tra thực trạng từ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh THPT và giảng viên, sinh viên các trường đại học sư phạm.
  • Dữ liệu thực nghiệm thu được từ hồ sơ học tập, bài kiểm tra, sản phẩm thiết kế kế hoạch/công cụ đánh giá và bảng điểm đánh giá năng lực của sinh viên 3 khóa K38, K39, K40 tại Trường Đại học Quy Nhơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý luận về năng lực, năng lực dạy học và năng lực đánh giá kết quả học tập trong giáo dục; đồng thời công bố kết quả khảo sát thực trạng tại trường phổ thông và trường đại học sư phạm.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các phương pháp và công cụ thu thập thông tin đánh giá kết quả học tập cơ bản trong dạy học Sinh học:

Phương pháp đánh giá Công cụ kiểm tra (Nhiệm vụ đánh giá) Công cụ đo lường (Bản hướng dẫn đánh giá)
Kiểm tra viết - Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan (TNKQ); câu hỏi, bài tập trắc nghiệm tự luận (TNTL).
- Đề kiểm tra kết hợp TNKQ và TNTL.
- Đề tài, nhiệm vụ viết tiểu luận, báo cáo nghiên cứu.
- Đáp án, thang điểm chấm câu hỏi/bài tập TNKQ, TNTL có cấu trúc.
- Rubric (phiếu đánh giá theo tiêu chí) chấm bài tập TNTL mở rộng, tiểu luận, báo cáo.
Vấn đáp - Hệ thống câu hỏi vấn đáp, bài tập thuyết trình.
- Bộ câu hỏi thi vấn đáp.
- Đáp án, thang điểm dự kiến.
- Bảng kiểm (checklist), thang đo (rating scale) đánh giá câu trả lời/thuyết trình.
Quan sát và phân tích minh chứng - Nhiệm vụ thực hành, thí nghiệm Sinh học.
- Dự án học tập, đề tài nghiên cứu khoa học.
- Hồ sơ học tập (portfolio) của học sinh.
- Bảng kiểm quan sát thao tác thí nghiệm.
- Thang đo mức độ hoàn thành sản phẩm.
- Rubric đánh giá dự án/báo cáo thực hành.
- Bản hướng dẫn và tiêu chí chấm hồ sơ học tập.

Về mặt thực tiễn, kết quả điều tra thực trạng cho thấy:

  • Tại trường THPT: Hoạt động kiểm tra, đánh giá môn Sinh học vẫn nặng về mục tiêu xác nhận điểm số, chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm tra viết với câu hỏi TNKQ đóng nhằm phục vụ thi cử. Việc sử dụng các công cụ đánh giá quá trình (rubric, bảng kiểm, hồ sơ học tập) và việc phản hồi định hướng để học sinh tự điều chỉnh hoạt động học còn rất hạn chế.
  • Tại trường đại học sư phạm: Việc rèn luyện năng lực đánh giá cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học chưa được tổ chức thành một quy trình trải nghiệm hoàn chỉnh. Thời lượng thực hành thiết kế các công cụ đánh giá năng lực còn ít; sinh viên chưa được rèn luyện đầy đủ kỹ năng xử lý thông tin đánh giá và kỹ năng phản hồi sư phạm nhằm điều chỉnh kế hoạch dạy học.

Chương 2: Rèn luyện cho sinh viên năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông

Chương 2 là chương trọng tâm của luận án, trình bày các giải pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực đánh giá cho sinh viên:

  • Định hướng đánh giá môn Sinh học theo CT GDPT 2018: Phân tích ma trận yêu cầu cần đạt gắn với 3 thành phần của năng lực sinh học: Nhận thức sinh học, Tìm hiểu thế giới sống, Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; làm rõ mối quan hệ giữa nội dung, phương pháp và công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Phân tích chương trình đào tạo Sư phạm Sinh học: Chỉ rõ các cơ hội và địa chỉ tích hợp quy trình rèn luyện năng lực đánh giá trong khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là học phần chuyên sâu về kiểm tra - đánh giá trong dạy học Sinh học.
  • Xây dựng cấu trúc năng lực và bộ tiêu chí đánh giá: Luận án mô tả chi tiết 4 năng lực thành phần và 10 tiêu chí chất lượng (A1 đến D2), xác lập các chỉ báo hành vi và minh chứng đánh giá tương ứng theo từng mức độ biểu hiện từ thấp đến cao.
  • Quy trình rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập:
    • Nguyên tắc xây dựng quy trình: Đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo dựa trên lý thuyết học tập trải nghiệm và tiếp cận kiến tạo; đảm bảo tính toàn diện, tích hợp và khả thi; đảm bảo tính phân hóa và tự điều chỉnh.
    • Quy trình chung gồm 5 bước:
      1. Bước 1 - Khám phá và định hướng: Sinh viên tiếp cận mục tiêu, nhiệm vụ, nghiên cứu lý thuyết nền tảng và nhận thức cấu trúc năng lực cần đạt.
      2. Bước 2 - Trải nghiệm mẫu và mô hình hóa: Giảng viên thị phạm hoặc phân tích các hồ sơ, công cụ, kế hoạch đánh giá mẫu; sinh viên phân tích và rút ra bài học kinh nghiệm.
      3. Bước 3 - Thực hành thiết kế và áp dụng: Sinh viên trực tiếp giải quyết các bài tập rèn luyện (lập kế hoạch, thiết kế câu hỏi/rubric, tổ chức thu thập dữ liệu, viết bản phản hồi) trong các bối cảnh dạy học Sinh học cụ thể.
      4. Bước 4 - Phản ánh, trao đổi và tự điều chỉnh: Sinh viên trình bày sản phẩm, tham gia đánh giá đồng đẳng, nhận phản hồi từ giảng viên và tự chỉnh sửa hoàn thiện sản phẩm.
      5. Bước 5 - Đánh giá và tổng kết: Giảng viên đánh giá sự phát triển năng lực của sinh viên dựa trên bộ rubric 10 tiêu chí; sinh viên lưu trữ sản phẩm vào hồ sơ rèn luyện nghiệp vụ.
    • Luận án cụ thể hóa thành 4 quy trình nhánh rèn luyện cho từng năng lực thành phần (A, B, C, D).
  • Hệ thống bài tập rèn luyện: Thiết kế hệ thống bài tập thực hành đa dạng gồm 2 nhóm chính:
    • Bài tập rèn luyện từng năng lực thành phần: Bài tập phân tích yêu cầu cần đạt để xác định mục tiêu đánh giá; bài tập lập kế hoạch đánh giá chủ đề; bài tập biên soạn câu hỏi TNKQ, TNTL theo các mức độ nhận thức; bài tập xây dựng bảng kiểm, thang đo, rubric chấm báo cáo thực hành/dự án Sinh học; bài tập phân tích dữ liệu điểm số và viết phản hồi sư phạm.
    • Bài tập thực hành rèn luyện năng lực tổng hợp: Sinh viên đóng vai giáo viên thiết kế trọn gói hồ sơ đánh giá cho một chủ đề dạy học hoàn chỉnh trong chương trình Sinh học THPT (ví dụ: các chủ đề về Di truyền học, Sinh thái học, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật), triển khai dạy học mô phỏng và thực hiện đầy đủ các khâu từ lập kế hoạch đến sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch bài dạy.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức, phương pháp và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình rèn luyện và hệ thống bài tập:

  • Tổ chức thực nghiệm: Triển khai qua 3 đợt thực nghiệm liên tiếp trên sinh viên ngành Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quy Nhơn:
    • Đợt 1: Lớp Sư phạm Sinh học K38 (năm học 2018-2019).
    • Đợt 2: Lớp Sư phạm Sinh học K39 (năm học 2019-2020).
    • Đợt 3: Lớp Sư phạm Sinh học K40 (năm học 2020-2021).
  • Phương thức tiến hành: Đánh giá năng lực của từng sinh viên qua 4 thời điểm độc lập (ĐG1: giai đoạn đầu rèn luyện; ĐG2: sau khi rèn luyện năng lực A và B; ĐG3: sau khi rèn luyện năng lực C và D; ĐG4: đánh giá tổng hợp cuối học phần thực nghiệm) dựa trên thang điểm chuẩn hóa và rubric 10 tiêu chí.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Mức điểm trung bình xét trên từng tiêu chí và bình quân 10 tiêu chí của sinh viên ở cả 3 khóa K38, K39, K40 đều có xu hướng tăng đều đặn và rõ rệt qua 4 lần đánh giá.
    • Kết quả kiểm định sự sai khác giá trị trung bình (xử lý bằng SPSS 20.0) qua các lần đánh giá cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ hoặc $p < 0,001$).
    • Số liệu tổng hợp 3 đợt thực nghiệm trên từng tiêu chí phản ánh: ở lần ĐG1, tỷ lệ sinh viên ở mức 1 và mức 2 chiếm ưu thế; đến lần ĐG4, đại bộ phận sinh viên đã chuyển dịch lên đạt mức 3 và mức 4 ở tất cả 10 tiêu chí (từ A1 đến D2), trong đó các tiêu chí về thiết kế công cụ kiểm tra (B1), thiết kế rubric (B2) và xây dựng kế hoạch đánh giá (A1, A2) đạt mức tiến bộ cao nhất.
  • Kết quả phân tích định tính:
    • Sản phẩm học tập của sinh viên qua các lần rèn luyện có sự chuyển biến rõ nét: các bản kế hoạch đánh giá được xây dựng bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình 2018; các câu hỏi kiểm tra hạn chế việc ghi nhớ máy móc, tăng cường câu hỏi bối cảnh thực tiễn và bài tập đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống; các bảng rubric được lượng hóa tường minh, khoa học.
    • Sinh viên hình thành tư duy đánh giá vì sự tiến bộ của người học, thể hiện qua các bài tập viết phản hồi cụ thể, mang tính xây dựng, chỉ rõ nguyên nhân lỗi sai và định hướng giải pháp học tập cho học sinh thay vì chỉ chấm điểm số đơn thuần.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của đề tài

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Phân tích quan điểm Chương trình 2018: Phân tích sâu sắc nội dung các quan điểm của Chương trình môn Sinh học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm định hướng cho phương pháp, hình thức, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực.
  2. Xác định cấu trúc năng lực đánh giá: Xác định được cấu trúc năng lực đánh giá kết quả học tập trong dạy học Sinh học gồm 4 năng lực thành phần (Lập kế hoạch đánh giá; Thiết kế công cụ đánh giá; Tổ chức đánh giá; Sử dụng kết quả đánh giá để hỗ trợ dạy - học) với các yếu tố hợp thành kiến thức, kỹ năng, thái độ; từ đó cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chí, chỉ báo và minh chứng tường minh.
  3. Xây dựng quy trình rèn luyện: Xây dựng được quy trình chung gồm 5 bước và các quy trình chi tiết rèn luyện từng năng lực thành phần cho sinh viên sư phạm dựa trên lý thuyết học tập trải nghiệm và tiếp cận kiến tạo.
  4. Thiết kế hệ thống bài tập thực hành: Thiết kế được hệ thống bài tập rèn luyện năng lực đánh giá kết quả học tập phong phú, gắn với các chủ đề dạy học Sinh học THPT, bao gồm cả bài tập rèn luyện năng lực thành phần và bài tập thực hành năng lực tổng hợp.
  5. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực của sinh viên: Đề xuất được hệ thống tiêu chí đánh giá sinh viên về năng lực đánh giá kết quả học tập môn Sinh học THPT (gồm 10 tiêu chí chất lượng), hỗ trợ đắc lực cho công tác đo lường và đánh giá kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về đánh giá năng lực học sinh trong môn Sinh học và các môn khoa học tự nhiên; tổ chức tập huấn thường xuyên cho giảng viên các trường sư phạm về kỹ thuật khảo thí và đánh giá hiện đại.
  • Đối với các trường Đại học Sư phạm: Cần rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành Sư phạm Sinh học theo hướng tăng cường thời lượng thực hành rèn luyện nghiệp vụ; đưa học phần chuyên sâu về kiểm tra, đánh giá thành học phần bắt buộc; trang bị cơ sở vật chất, hệ thống bài tập và học liệu mẫu hỗ trợ sinh viên tự rèn luyện.
  • Đối với giảng viên bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học: Áp dụng linh hoạt quy trình rèn luyện 5 bước và bộ công cụ đánh giá 10 tiêu chí; tăng cường tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm, cho sinh viên tập sự thiết kế và thực hành đánh giá trên các tình huống dạy học thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung triển khai trên các khóa sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quy Nhơn, chưa có điều kiện mở rộng thực nghiệm đồng thời tại nhiều trường đại học sư phạm ở các vùng miền khác nhau trên cả nước.
    • Phạm vi rèn luyện chủ yếu tập trung trong khuôn khổ học phần chuyên sâu về kiểm tra - đánh giá và học phần Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học, chưa kết nối trọn vẹn với toàn bộ quá trình thực tập sư phạm dài hạn tại trường phổ thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô thực nghiệm quy trình rèn luyện và hệ thống bài tập tại các cơ sở đào tạo giáo viên Sinh học khác trên toàn quốc nhằm kiểm định tính phổ quát.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và các nền tảng số trong việc hỗ trợ sinh viên thiết kế công cụ đánh giá tự động, quản lý hồ sơ học tập điện tử và phân tích dữ liệu đánh giá người học.
    • Theo dõi, đánh giá tác động lâu dài đối với năng lực đánh giá của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường và trực tiếp tham gia giảng dạy tại các trường THPT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm và Cao đẳng Sư phạm: Cung cấp khung năng lực 4 thành phần, quy trình rèn luyện 5 bước và bộ rubric 10 tiêu chí hoàn chỉnh để trực tiếp áp dụng vào giảng dạy các học phần nghiệp vụ sư phạm, Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học, Kiểm tra - đánh giá trong giáo dục.
  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Sinh học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục, kỹ thuật thiết kế các công cụ đánh giá quá trình (rubric, bảng kiểm, bài tập tình huống) và phương pháp xây dựng bài kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên Sinh học tại các trường THPT: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật biên soạn kế hoạch đánh giá, xây dựng công cụ đo lường và thực hiện phản hồi sư phạm theo định hướng đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh trong luận án gồm những thành phần nào?
Cấu trúc năng lực được xác định theo tiến trình hoạt động đánh giá gồm 4 năng lực thành phần:

  • A. Năng lực lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập (tiêu chí A1, A2, A3).
  • B. Năng lực thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập (tiêu chí B1, B2).
  • C. Năng lực tổ chức đánh giá kết quả học tập (tiêu chí C1, C2, C3).
  • D. Năng lực sử dụng kết quả đánh giá để hỗ trợ hoạt động dạy và học (tiêu chí D1, D2).

2. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở cho hoạt động phản hồi trong đánh giá?
Luận án vận dụng mô hình phản hồi trong dạy học của Hattie và Timperley (2007). Mô hình này tập trung giải quyết 3 câu hỏi định hướng (Mục tiêu học sinh cần đạt - Where am I going?, Kết quả hiện tại học sinh đã đạt - How am I going?, Giải pháp nâng cao kết quả để đạt mục tiêu - Where to next?) qua 4 cấp độ phản hồi: Phản hồi về kết quả nhiệm vụ (FT), Phản hồi về quy trình thực hiện nhiệm vụ (FP), Phản hồi tự điều chỉnh (FR), và Phản hồi cá nhân (FS).

3. Khách thể và địa bàn thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu, trong thời gian nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên sinh viên ngành Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quy Nhơn qua 3 đợt tương ứng với 3 khóa đào tạo: khóa K38 (năm học 2018-2019), khóa K39 (năm học 2019-2020) và khóa K40 (năm học 2020-2021).

4. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu thống kê?
Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý số liệu thô, lập bảng và thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình); sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các kiểm định thống kê so sánh sự sai khác về giá trị trung bình điểm rèn luyện năng lực của sinh viên qua các lần đánh giá.

5. Quy trình chung rèn luyện năng lực đánh giá cho sinh viên sư phạm gồm những bước nào?
Quy trình chung gồm 5 bước: Bước 1: Khám phá và định hướng; Bước 2: Trải nghiệm mẫu và mô hình hóa; Bước 3: Thực hành thiết kế và áp dụng; Bước 4: Phản ánh, trao đổi và tự điều chỉnh; Bước 5: Đánh giá và tổng kết.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Khưu Thuận Vũ đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đào tạo nghề sư phạm đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, luận án đã xác lập thành công cấu trúc 4 năng lực thành phần (10 tiêu chí) về đánh giá kết quả học tập môn Sinh học. Hệ thống quy trình rèn luyện 5 bước và các bài tập thực hành dựa trên tiếp cận trải nghiệm - kiến tạo đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực đánh giá của sinh viên qua 3 khóa thực nghiệm tại Trường Đại học Quy Nhơn. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đổi mới đào tạo giáo viên tại các trường đại học sư phạm hiện nay.