Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế (Quản lý Công)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

247
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền

1.1.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền

1.1.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền

1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền

1.2.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền

1.2.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền

1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

1.3.1. Một số nội dung đạt được sự nhất trí cao

1.3.2. Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

2.1. Hoạt động truyền hình trả tiền

2.1.1. Khái niệm hoạt động truyền hình trả tiền

2.1.2. Đặc điểm của hoạt động truyền hình trả tiền

2.1.3. Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền

2.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.2. Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.4. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.6. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.7. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

2.2.8. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

2.2.8.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại các quốc gia Châu Âu
2.2.8.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Mỹ
2.2.8.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Nhật Bản
2.2.8.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Singapore
2.2.8.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Trung Quốc

2.2.9. Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Khung lý thuyết nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu

3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM

4.1. Tổng quan về hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.1.1. Khái quát sự ra đời và phát triển của dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.1.2. Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.2. Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.3.1. Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

4.3.2. Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền

4.3.3. Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền

4.3.4. Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

4.3.5. Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền

4.4. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.4.1. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

4.4.2. Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

5.1. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020 và sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

5.1.1. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020

5.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

5.2. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5.2.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam

5.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

5.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền

5.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền

5.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

5.3.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền

5.3.6. Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về hoạt động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý

5.4. Một số kiến nghị

5.4.1. Các kiến nghị chung

5.4.2. Các kiến nghị cụ thể

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ và quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ của Phạm Hoài Nam tập trung vào quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Truyền hình trả tiền là một dịch vụ đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ phía nhà nước để đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài

Truyền hình trả tiền đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống truyền thông đại chúng tại Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ này đã đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý nhà nước, bao gồm vấn đề cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm bản quyền và chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách truyền hìnhquy định truyền hình để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các câu hỏi nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, đánh giá hiệu quả của các chính sách nhà nước và đề xuất hướng phát triển trong tương lai.

II. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền

Chương này trình bày cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền, bao gồm khái niệm, đặc điểm và các loại hình dịch vụ. Truyền hình trả tiền được phân loại thành truyền hình cáp, truyền hình vệ tinhtruyền hình kỹ thuật số, mỗi loại hình có những đặc thù riêng cần được quản lý phù hợp.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của truyền hình trả tiền

Truyền hình trả tiền là dịch vụ mà người dùng phải trả phí để tiếp cận các kênh truyền hình chất lượng cao. Dịch vụ này có đặc điểm là tính đa dạng về nội dung, chất lượng hình ảnh và âm thanh vượt trội so với truyền hình quảng bá. Điều này đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ phía nhà nước để đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích của người dùng và nhà cung cấp.

2.2. Nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền phải tuân thủ các nguyên tắc như công bằng, minh bạch và hiệu quả. Các nội dung quản lý bao gồm quản lý cung cấp dịch vụ, quản lý nội dung, quản lý chất lượng dịch vụ và quản lý giá thành. Những nội dung này được quy định cụ thể trong các quy định truyền hìnhpháp luật truyền hình hiện hành.

III. Thực trạng quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý, đồng thời đánh giá hiệu quả của các chính sách truyền hình hiện hành.

3.1. Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền

Truyền hình trả tiền tại Việt Nam đã có sự phát triển nhanh chóng với sự gia nhập của nhiều nhà cung cấp dịch vụ như VTVcab, HTVCSCTV. Tuy nhiên, thị trường này vẫn còn nhiều bất cập như tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm bản quyền. Điều này đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ hơn từ phía nhà nước.

3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước

Công tác quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các chính sách truyền hình hiện hành chưa đủ mạnh để giải quyết triệt để các vấn đề như cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm bản quyền. Nghiên cứu đề xuất cần hoàn thiện các quy định và tăng cường giám sát thực thi.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện chính sách truyền hình, tăng cường giám sát và nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước.

4.1. Hoàn thiện chính sách và pháp luật

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần hoàn thiện các chính sách truyền hìnhquy định truyền hình hiện hành. Các chính sách mới cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề như cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm bản quyền và chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần tăng cường giám sát và xử lý vi phạm.

4.2. Tăng cường năng lực quản lý

Các cơ quan quản lý nhà nước cần được nâng cao năng lực để đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh thị trường truyền hình trả tiền ngày càng phức tạp. Điều này bao gồm việc đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát và điều hành.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CO LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế, chính trị, xã hội thế giới ngày nay là một bức tranh đa màu sắc. Bên cạnh sự suy thoái kinh tế ngày càng lan rộng, xuất hiện một số nền kinh tế mới đa tiềm năng. Nền chính trị nhiều xung đột và bất ôn khiến cho thế giới đang nóng lên từng ngày. Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến tất cá các lĩnh vực trong đời sống xã hội.

Truyền hình cũng không phải là một ngoại lệ. Được sự hỗ trợ của khoa học công nghệ, truyền hình ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong đời sống xã hội, đặc biệt là sự ra đời của THTT. Truyền hình nói chung, THTT nói riêng ngày càng lớn mạnh là do nhu cầu thông tin của công chúng ngày càng cao, khoa học kỹ thuật phát triển và xuất hiện nhu cầu được giao lưu, hội nhập quốc tế. Chính bản thân các vấn đề sự kiện chính trị, xã hội cũng góp phần thúc đây THTT phải tự phát triển lớn mạnh.

Ở Việt nam, ngành THTT cũng phát triển với rất nhiều cung bậc. Dịch vụ THTT bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1993 với sự ra đời của dịch vụ truyền hình cáp vô tuyến MMDS. Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển ngành THTT đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Theo đó, vấn đề cung cấp và QLNN về hoạt động THTT đã được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn.

Tại Việt Nam, ngay từ khi thị trường dịch vụ THTT hình thành và phát triển, đã có rất nhiều tác giả, các nhà khoa học nghiên cứu về truyền hình và THTT. Tuy nhiên theo những tài liệu mà nghiên cứu sinh đã đọc và tìm hiểu thì chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu sâu về dịch vụ THTT, các giải pháp marketing phát triển thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ THTT, vai trò về hội nhập quốc tế về thị trường truyền hình. Trên cơ sở tìm hiểu và công tác tại một trong những đơn vị cung ứng dịch vụ THTT có quy mô lớn nhất trong nước (VTVCab), nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài liên quan tới QLNN đối với dịch vụ THTT tại Việt Nam với mong muốn đưa ra những giải pháp, đề xuất mới có tinh kha thi cho thị trường THTT tại Việt Nam. Với dé tai ma nghiên cứu sinh lựa chọn sẽ đặt nhiều vấn đề liên quan tới quan hệ cung cầu về dịch vụ truyền hình, giá cả dịch vụ truyền hình, QLNN về tổ chức, nội dung, giá dịch vụ THTT.

Từ đó đề xuất những hướng giải pháp, đóng góp ý kiến cho các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kế hoạch và mục tiêu phát triển thị trường THTT có sự quản lý vĩ mô của nhà nước đề thị trường ngày càng phát triển theo đúng quy hoạch và phù hợp với nền kinh tế đang trên đà hội nhập quốc tế sâu rộng ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Thực trạng về THTT trên thế giới và khu vực trong những năm gần đây cũng có nhiều chuyền biến rõ rệt, đối với các nước châu Âu và châu Mĩ ở đó THTT đã có từ rất lâu thì hệ thống THTT được xây dựng và triển khai đồng bộ theo quy chuẩn. Đối với các thị trường THTT phát triển thì khán giả có thê tiếp cận với THTT bằng nhiều hình thức như truyền dẫn cáp đồng trục, truyền hình vệ tinh, truyền hình số và truyền hình Internet. Khán giả có thể xem truyền hình theo yêu cầu VOD bằng các thiết bị hiện đại và nội dung chất lượng hình ảnh phong phú, đa dạng.

Còn đối với một số thị trường truyền hình mới phát triển ở Châu Phi và Châu Á trong vài năm trở lại đây cũng có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về hạ tầng truyền dẫn, nội dung và chất lượng hình ảnh. Qua tìm hiểu và đọc một số tài liệu luận án, công trình khoa học, bài báo nước ngoài tác giả khái quát một số nghiên cứu về THTT: 1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền (1) Casbaa - Hiệp hội THTT châu Á - Thái Bình Dương với nghiên cứu: Vietnam’s Pay-TV Situation “Vastly Improved”, tạm dịch là: Thực trạng THTT của Việt Nam: “Cải thiện rõ rệt” (nghiên cứu năm 2013). Nghiên cứu nêu ý kiến của John Medeiros - Giám đốc chính sách của Casbaa về thực trạng THTT của Việt Nam giai đoạn năm 2010-2015.

Theo đó, John Medeiros cho rằng: tính sẵn có của các kênh truyền hình quốc tế tại Việt Nam đã có sự cải thiện rõ rệt. Medeiros quan sát thấy rằng, sau giai đoạn quá độ, Chính phủ Việt Nam đã xác định rõ ràng rằng không muốn các kênh truyền hình nước ngoài bị loại khỏi hệ thống THTT của Việt 10 Nam. Medeiros cho rằng, chính sách mở cửa thu hút giao thương và đầu tư của Việt Nam là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của thị trường THTT. Tuy nhiên trong báo của Casbaa cũng đã chưa nêu được những cô gắng của các cơ quan có thấm quyền ở Việt Nam về những công cụ điều tiết vĩ mô đối với thị trường THTT mặc dù Casbaa cũng kiến nghị Nhà nước ma cy thé ở đây là Bộ Thông tin truyền thông nên có những can thiệp rõ ràng và cụ thê hơn đối với thị trường THTT ở Việt Nam cụ thể là ban hành mức giá trần và sàn đối với các thuê bao THTT.

Các giải pháp chống cạnh tranh, bản quyền và việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy định luật pháp của Việt Nam. Theo đánh giá của tác giả, để thu hút người xem, các nhà cung cấp dịch vụ THTT đã chi hàng tỷ USD vào việc phát triển các kịch bản chương trình bản quyền về thê thao. Các nhà sản xuất THTT chỉ nhiều cho việc nâng cấp hệ thống dẫn tới giá cả dịch vụ tăng cao, đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự rời bỏ dịch vụ THTT và hướng tới các dịch vụ trực tuyến của khách hàng. Vấn đề về đơn giá của THTT trong nghiên cứu chưa được đề cập thông qua vai trò điều tiết của nhà nước.

Theo đánh giá của NCS, đối với một thị trường như ở Việt Nam việc quản lý giá không chỉ đối với dịch vụ THTT mà tất cả các dịch vụ cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước về giá. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền (1) Bengt Jonsson với nghiên cứu: “7ackling the future 2014 trends in the pay television industry in Asia Pacific” tam dich là “Giải quyết xu hướng tương lai trong ngành công nghiép THTT khu vực Châu Á Thái Bình Dương nam 2014”. Nghiên cứu nêu ra 05 dự đoán của tác giả về ngành công nghiệp THTT của khu vực Chau A Thai Binh Dương trong năm 2014: (¡) Sẽ có thêm các nhà khai thác và người tiêu dùng tham gia vào thị trường OTT (OTTT - Over The Top là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet. Lĩnh vực được ll ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua giao thức internet (IPTV) và các Video theo yêu cầu (VOD) tới người dùng cuối); (ii) Dịch vụ Pay- Per-Click (là một mô hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang web, trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được nhấp) sẽ nóng lên, hướng đến người tiêu dùng; (ii) Năm 2014 là năm phát triển của các thiết bị đa màn hình; (iv) Các nhà khai thác mới sẽ tiếp tục cạnh tranh với những đài truyền hình truyền thống và cố gắng thay đổi thói quen xem truyền hình của người tiêu dùng; (v) Năm 2014 là năm sẽ bùng nỗ tình trạng vi phạm bản quyền THTT.

Vấn đề bản quyền luôn là một trong những nội dung quan trọng mà các nhà QLNN, hoạch định chính sách vĩ mô cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề điều tiết thị trường THTT chưa được đề cập trong nghiên cứu này. Trong đó, Streaming Video là một kỹ thuật được sử dụng khá phổ biến trong các ứng dụng mạng. Trong nghiên cứu của mình, Paul Ausick dẫn nghiên cứu của ScreenMedia liệt kê 04 điểm dữ liệu nổi bật năm 2015 và đưa ra dự báo cho năm 2016 về thị trường Streaming Video. Vấn dé mà Paul Ausick nghiên cứu chưa đưa ra được các công cụ mà cơ quan quản lý sẽ thúc đây thị trường THTT thông qua các chế tài, các công cụ QLNN nào mà chỉ là kiến nghị và đánh giá thị trường ở một góc độ là một nhà nghiên cứu về truyền hình và THTT.

Trong nghiên cứu của mình, tác giả chỉ ra rằng, giá của dịch vụ THTT ở những vùng, đất nước khác nhau sẽ khác nhau. Chẳng hạn như ở những nơi mà nhà cung cấp dịch vụ THTT có lợi thế cạnh tranh thì họ thường đẩy giá cao hơn với mục đích là tăng chi phí sản xuất cho các chương trình truyền hình. Công trình này nêu rõ vai trò QLNN trong vấn đề quản lý truyền hình, ở thị trường Mỹ nhờ có các công cụ chính sách điều tiết vĩ mô mà các đơn vị truyền hình trực tuyến VOD, IVOD phát triển nhanh và mạnh mẽ không chỉ ở riêng 12 thị trường Mỹ mà còn lan rộng trên toàn thế giới. Điển hình là dịch vụ truyền hình trực tuyến với nhà cung cấp Netflix đã cung cấp dịch vụ VOD trên 130 quốc gia và gần đây trên trang chu cua Netflix đã có thị trường Việt Nam, đây là một đối thủ lớn có tiềm năng đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trực tuyến trong nước trong thời điểm cạnh tranh, hội nhập.

Tác giả khẳng định rằng hiện nay, khách hàng đang từ bỏ dịch vụ THTT vì giá quá cao hoặc họ thích xem video trực tuyến thông qua các thiết bị di động hơn. Hơn thế nữa, dịch vụ THTT hiện nay chưa chú trọng vào vấn đề chất lượng cũng như cho cung cấp dịch vụ khách hàng tốt. Tác giả đưa ra dự đoán về một sự giảm sút của số lượng thuê bao THTT trong năm 2016, ngành công nghiệp này sẽ có một số những thăng trằm trong năm 2016. Việc phân tích dự báo của tác giả chưa đưa ra được gói giải pháp toàn diện của cơ quan quản lý đối với thị trường rằng một khi thị trường phát triển thì việc tập trung để kiểm soát và hỗ trợ thị trường phát triển có vai trò quan trọng của nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc phân tích và đánh giá các cơ chế quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền hình trả tiền. Luận án không chỉ làm rõ thực trạng quản lý hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực truyền thông và chính sách công.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nghiên cứu về các thách thức và giải pháp trong quản lý cư trú. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Hà Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về quản trị hiệu quả trong lĩnh vực hành chính công. Để hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan đến chính sách và quản lý, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005, một tài liệu giàu giá trị về chính sách dân tộc và quản lý nhà nước.