Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam" của tác giả Phạm Hoài Nam (Chuyên ngành Quản lý kinh tế/Quản lý công, Mã số: 62 34 04 10, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đình Hương và TS. Đào Thanh Tùng) đặt nền móng học thuật và thực tiễn cho việc xây dựng cơ chế điều tiết thị trường truyền hình trả tiền (Pay-TV) trong bối cảnh chuyển đổi số và hội tụ truyền thông viễn thông.

Thị trường Pay-TV Việt Nam khởi đầu từ năm 1993 với hệ thống truyền hình cáp vô tuyến MMDS và bước vào giai đoạn tăng trưởng nóng với tốc độ bình quân 7,3%/năm. Đến năm 2015, toàn quốc đạt 7,3 triệu thuê bao trên tổng số 25 triệu hộ gia đình (đạt tỷ lệ thâm nhập ~30%), tạo ra khoảng trống thị trường rất lớn so với mức bão hòa 60-80% tại các quốc gia phát triển. Tuy nhiên, sự bùng nổ này làm nảy sinh xung đột gay gắt giữa mục tiêu chính trị tư tưởng và quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, dẫn đến các hiện tượng cạnh tranh phá giá, vi phạm bản quyền và phân mảnh hạ tầng.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng quản lý vĩ mô còn mang nặng tư duy "báo chí truyền thống", chỉ chú trọng kiểm duyệt nội dung mà thiếu hụt khung chính sách kinh tế - kỹ thuật đồng bộ điều tiết thị trường dịch vụ và bảo vệ cạnh tranh.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết (H) được xác lập:

  • RQ1: Bản chất kinh tế - xã hội và đặc thù vận hành của thị trường Pay-TV tại Việt Nam là gì?
  • RQ2: Quản lý nhà nước (QLNN) đối với Pay-TV cần bao hàm những nội dung, nguyên tắc và công cụ điều tiết vĩ mô nào?
  • RQ3: Thực trạng hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN giai đoạn 2010-2015 bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi nào?
  • RQ4: Những định hướng và nhóm giải pháp đột phá nào giúp hoàn thiện thể chế quản lý Pay-TV giai đoạn 2015-2025?
  • H1: Thể chế QLNN chậm đổi mới và thiếu công cụ kiểm soát giá - bản quyền là nguyên nhân chính dẫn tới cạnh tranh không lành mạnh và suy giảm chất lượng dịch vụ Pay-TV.
  • H2: Mô hình quản lý tích hợp 05 trụ cột (dịch vụ, nội dung, chất lượng, hạ tầng, giá cước) sẽ nâng cao rõ rệt hiệu lực quản lý công và tối ưu hóa phúc lợi xã hội.

Khung lý thuyết luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Điều tiết Kinh tế (Economic Regulation Theory), Lý thuyết Thất bại Thị trường & Hàng hóa Công cộng (Market Failure & Public Goods), cùng Lý thuyết Kinh tế học Truyền thông (Media Economics). Luận án khảo sát diện rộng tại 4 đô thị trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng) trong khung thời gian 2010-2015, định hướng đến năm 2020.


Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh bức tranh phân kỳ sâu sắc trong tiếp cận khoa học quản lý truyền thông:

                                             [Khoảng trống]
                         Thiếu mô hình quản lý công tích hợp 5 trụ cột
                        trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
  1. Dòng nghiên cứu quốc tế về thị trường và xu hướng công nghệ:

    • Hiệp hội Truyền hình Trả tiền Châu Á - Thái Bình Dương (Casbaa, 2013) qua báo cáo của John Medeiros đánh giá thị trường Việt Nam cải thiện rõ rệt về mở cửa nội dung quốc tế, song chỉ trích sự thiếu vắng khung pháp lý về giá trần/sàn và chế tài chống vi phạm bản quyền.
    • Bengt Jonsson (2014) và Paul Ausick (2015) dự báo sự trỗi dậy của dịch vụ Over-The-Top (OTT), Video theo yêu cầu (VOD/IPTV) và mô hình Pay-Per-Click làm thay đổi hành vi tiêu dùng, đe dọa các đài truyền hình truyền thống nếu cơ quan quản lý không kịp thời thích ứng.
  2. Dòng nghiên cứu trong nước về quản lý và kinh tế truyền thông:

    • Hoàng Ngọc Huấn (2010) đặt nền móng cho các giải pháp marketing và cấu trúc thị trường Pay-TV nhưng chưa định hình sâu hệ thống công cụ QLNN đa chiều.
    • Bùi Chí Trung (2011) phân tích xu hướng phát triển truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông, khẳng định sự phân hóa giữa hệ thống đài công lập và khối doanh nghiệp xã hội hóa.
    • Đinh Thị Xuân Hòa (2012) tập trung vào khía cạnh xã hội hóa sản xuất chương trình, trong khi Phan Thị Loan (1996) xem xét cơ chế khoán kinh tế thời kỳ đầu đổi mới.

Tranh luận học thuật cốt lõi: Xuất hiện mâu thuẫn giữa trường phái "tự do hóa thị trường theo cơ chế giá cạnh tranh tuyệt đối" (ủng hộ bởi các tập đoàn viễn thông mới gia nhập như Viettel, FPT) và trường phái "bảo hộ quản lý kiểm soát giá sàn - chống phá giá để bảo vệ hạ tầng phát thanh truyền hình thiết yếu" (đại diện bởi VNPayTV và các đơn vị truyền thống như VTVcab, SCTV).

So sánh quốc tế:

  • Hoa Kỳ (FCC): Điều tiết dựa trên Đạo luật Truyền thông Cáp (Cable Television Consumer Protection and Competition Act), tập trung chống độc quyền phân phối và thúc đẩy chia sẻ hạ tầng dùng chung.
  • Anh Quốc (Ofcom): Kết hợp kiểm soát chất lượng dịch vụ công (PSB) với điều tiết cạnh tranh nền tảng nội dung số, kiểm soát chặt chính sách thuế và gói kênh tối thiểu.

Luận án định vị chính xác khoảng trống: Xây dựng khung QLNN chuyên biệt kết hợp hài hòa mục tiêu chính trị với công cụ quản lý kinh tế hiện đại tại quốc gia đang chuyển đổi.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Điều tiết Kinh tế của George Stigler (1971) và Arthur Pigou (1932) vào lĩnh vực dịch vụ truyền thông hỗn hợp (Dual-Product Media Goods). Tác giả chứng minh rằng Pay-TV không thuần túy là hàng hóa tư nhân (Private Goods) mà mang đặc tính của hàng hóa bán công cộng (Toll/Club Goods) với tính ngoại tác xã hội to lớn (Social Externalities).

Mô hình lý thuyết thiết lập 05 định đề quản trị công (Propositions):

  • P1: Sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường Pay-TV chỉ đạt hiệu lực tối ưu khi phân tách rõ ràng giữa chức năng quản lý nội dung tư tưởng (Press Law) và chức năng điều tiết kinh tế - kỹ thuật hạ tầng (Telecom Law).
  • P2: Kiểm soát giá thành và giá cước theo cơ chế định giá biên chi phí là công cụ ngăn chặn hữu hiệu hiện tượng bù chéo dịch vụ và độc quyền nhóm.
  • P3: Chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật và quy hoạch hạ tầng dùng chung triệt tiêu lãng phí nguồn lực đầu tư xã hội.
  • P4: Tiền kiểm và hậu kiểm nội dung đa tầng bảo đảm an ninh văn hóa mà không triệt tiêu tính phong phú của dịch vụ giải trí.
  • P5: Năng lực thực thi công quyền tỷ lệ thuận với mức độ hài lòng của 3 chủ thể: Doanh nghiệp, Người tiêu dùng và Cơ quan quản lý.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản trị công mới (NPM - Hood, 1991), Lý thuyết Kinh tế học Truyền thông (Picard, 1989), và Lý thuyết Bất cân xứng Thông tin (Akerlof, 1970).

Cấu trúc 05 trụ cột QLNN được định nghĩa chuẩn hóa:

  1. Quản lý cung cấp dịch vụ: Quy định điều kiện gia nhập thị trường, cấp phép mạng và gói kênh.
  2. Quản lý nội dung: Kiểm duyệt, biên tập kênh nước ngoài, quản lý bản quyền và tỷ lệ kênh trong nước.
  3. Quản lý chất lượng dịch vụ: Đo kiểm tín hiệu, băng thông, quy chuẩn kỹ thuật số và chăm sóc khách hàng.
  4. Quản lý hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch mạng cáp, vệ tinh DTH, số hóa mặt đất DVB-T2 và hạ tầng mạng băng rộng.
  5. Quản lý giá thành, giá cước: Quy định hiệp thương giá, kê khai giá, xây dựng khung giá sàn chống phá giá.

Điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng đối với thị trường truyền hình đang trong quá trình chuyển đổi số hóa và hội nhập sâu rộng theo các cam kết thương mại quốc tế (WTO, TPP/CPTPP).


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed-Methods Design) được triển khai:

                                 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
    TIẾP CẬN ĐỊNH TÍNH                                              TIẾP CẬN ĐỊNH LƯỢNG
  - Phân tích văn bản quy phạm                                    - Khảo sát 3 nhóm mẫu độc lập:
    (QĐ 20/2011/QĐ-TTg, QĐ 18a/2013)                                + Mẫu 1: Doanh nghiệp Pay-TV
  - Phân tích dữ liệu lịch sử ngành                                 + Mẫu 2: Cán bộ quản lý MIC/Sở
    (1990-2015)                                                     + Mẫu 3: Khách hàng tiêu dùng
  - So sánh điển cứu quốc tế                                      - Thống kê mô tả & Đánh giá mức
    (Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore)                                  độ hài lòng theo thang Likert 5 mức

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu phân tầng có chủ đích (Stratified Purposive Sampling) và ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 địa bàn trọng điểm kinh tế - truyền thông: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng:

  • Mẫu 1 (Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ): Khảo sát toàn diện lãnh đạo/cán bộ chuyên trách tại các đơn vị chiếm trên 90% thị phần (VTVcab, SCTV, VTC, VNPT, Viettel, FPT, K+/VSTV, AVG, HTVC).
  • Mẫu 2 (Cán bộ QLNN): Khảo sát công chức, chuyên viên tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ TT&TT), Cục Quản lý Cạnh tranh (Bộ Công Thương) và các Sở TT&TT địa phương.
  • Mẫu 3 (Khách hàng sử dụng dịch vụ): Khảo sát người đại diện hộ gia đình đang chi trả dịch vụ Pay-TV thuộc các phương thức truyền dẫn khác nhau (Cáp, Vệ tinh, Kỹ thuật số, IPTV).

Phương pháp kiểm định chất lượng dữ liệu: Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation), kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.7$), độ giá trị nội dung (Content Validity) và độ giá trị hội tụ (Construct Validity).

Data và phân tích

Phân tích dữ liệu kết hợp thống kê chuỗi thời gian (Time-series data 2010-2015) với dữ liệu điều tra sơ cấp thông qua phần mềm SPSS:

  • Kiểm tra chéo dữ liệu tài chính (Doanh thu, Lợi nhuận, Đóng góp NSNN) và số liệu kỹ thuật (Số lượng thuê bao, Độ phủ mạng, Tần phổ phân bổ).
  • Đánh giá mức độ đồng thuận và tương quan giữa các nhóm chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng bằng các kiểm định phi tham số (Non-parametric tests) và phân tích bảng chéo (Cross-tabulation).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, tăng trưởng thị phần bùng nổ nhưng cơ cấu bất đối xứng nghiêm trọng.

"Trong tổng số 25 triệu thuê bao truyền hình, ở Việt Nam mới chỉ có hơn 7,3 triệu thuê bao, chiếm gần 30% (năm 2015). So với các nước trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp."

Thị trường tập trung cao độ tại khu vực thành thị (43% hộ dùng cáp, 18% dùng vệ tinh DTH), trong khi khu vực nông thôn hoàn toàn bị bỏ ngỏ, tạo ra hố ngăn cách thông tin (Information Divide).

Thứ hai, sự chuyển dịch cấu trúc thị phần doanh nghiệp và áp lực phá giá cước. Trước năm 2011 chỉ có các đài truyền hình tham gia thị trường; giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự xâm nhập ồ ạt của các tập đoàn viễn thông (Viettel, VNPT, FPT). Cuộc chiến giá cước (cắt giảm tới 50-70% giá gói cơ bản) đẩy nhiều doanh nghiệp truyền thống vào tình trạng suy giảm biên lợi nhuận, dù doanh thu toàn ngành năm 2015 đạt mức cao (điển hình VTVcab đạt 2.500 tỷ đồng).

Thứ ba, khoảng trống kiểm soát trong mô hình quản lý báo chí truyền thống.

"lĩnh vực THTT được áp dụng cơ chế quản lý 'báo chí'. Chủ yếu quản lý nội dung thông tin mà thiếu những quy định cụ thể về thị trường, hạ tầng kĩ thuật công nghệ và dịch vụ..."

Thực trạng này dẫn đến sự lúng túng trong quản lý các nền tảng xuyên biên giới (như Netflix cung cấp dịch vụ VOD trên 130 quốc gia và thâm nhập Việt Nam) và các vi phạm bản quyền giải đấu thể thao quốc tế.

Thứ tư, bất cập trong quy trình biên tập và kiểm soát kênh quốc tế. Quy định bắt buộc biên tập 100% kênh nước ngoài theo Quyết định 20/2011/QĐ-TTg tạo gánh nặng chi phí vận hành cho doanh nghiệp trong nước, trong khi dịch vụ OTT lậu không bị ràng buộc, gây ra sự bất bình đẳng cạnh tranh (Regulatory Asymmetry).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung vào khoa học quản lý công hệ thống tiêu chí lượng hóa hiệu lực chính sách đối với thị trường công nghệ số đặc thù.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình điều tra xã hội học 3 chủ thể có thể nhân rộng để đánh giá các ngành dịch vụ công ích số khác (như viễn thông, báo điện tử, phát thanh số).
  • Về thực tiễn ứng dụng: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Thông tin và Truyền thông tham mưu sửa đổi Quyết định 20/2011/QĐ-TTg thành Nghị định quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình (Nghị định 06/2016/NĐ-CP sau này).
  • Về chính sách: Đề xuất lộ trình 3 bước thiết lập sàn giá dịch vụ Pay-TV nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ngăn chặn hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường.

Limitations và Future Research

  1. Hạn chế nghiên cứu:

    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tập trung sâu giai đoạn 2010-2015, chưa lượng hóa toàn diện tác động bùng nổ của mạng 4G/5G và nền tảng SmartTV thế hệ mới đối với hành vi hủy thuê bao truyền thống (Cord-Cutting).
    • Độ bao phủ địa bàn: Khảo sát tập trung tại 4 thành phố lớn, dữ liệu thực nghiệm tại vùng nông thôn, miền núi còn hạn chế.
    • Phương pháp phân tích lượng giác: Chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng công cụ chính sách tới chỉ số cạnh tranh.
  2. Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

    • Nghiên cứu mô hình điều tiết đối với các nền tảng xuyên biên giới (Cross-border streaming platforms) và dịch vụ Cloud TV.
    • Xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) tự động hóa trong quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình tương tác.
    • Phân tích tác động kinh tế của chính sách số hóa truyền hình mặt đất đối với tái phân bổ tài nguyên phổ tần số vô tuyến.
    • Cơ chế quản lý bản quyền số dựa trên công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và mã định danh tự động.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Báo chí truyền thông tại Việt Nam, đóng góp khung phân tích lý luận về kinh tế học truyền thông.
  • Tác động chuyển đổi ngành công nghiệp: Thúc đẩy các doanh nghiệp truyền hình (VTVcab, SCTV, HTVC) tái cấu trúc hạ tầng từ analog sang digital và chủ động đầu tư vào nền tảng OTT/VOD nội địa.
  • Tác động chính sách công: Định hình trực tiếp các điều khoản trong Nghị định 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình; xác lập nguyên tắc cấp phép công bằng cho kênh trong nước và kênh nước ngoài.
  • Lợi ích xã hội: Giúp người tiêu dùng tiếp cận các gói dịch vụ truyền hình chất lượng cao với chi phí hợp lý, nâng cao dân trí và bảo vệ thuần phong mỹ tục trước các nội dung độc hại trên không gian mạng.

Đối tượng hưởng lợi

                                    ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
NCS & HỌC GIẢ       CƠ QUAN QUẢN LÝ                     DOANH NGHIỆP PAY-TV     NGƯỜI TIÊU DÙNG
- Kế thừa khung     - Bộ TT&TT, Cục QLCT, Sở TT&TT:      - Hoạch định chiến lược - Thụ hưởng dịch
  lý thuyết điều      Bộ công cụ cấp phép, giám sát       cạnh tranh, định giá    vụ chất lượng cao,
  tiết 5 trụ cột      giá cước và kiểm định chất lượng    gói cước và bản quyền   bảo vệ quyền lợi
  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên: Tiếp cận hệ thống dữ liệu sơ cấp chuẩn xác và khung phương pháp luận hỗn hợp nghiên cứu kinh tế truyền thông.
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ TT&TT, Cục Quản lý Cạnh tranh): Nắm bắt các bằng chứng thực nghiệm để ban hành các quy định quản lý cước, tiêu chuẩn kỹ thuật số và hạn ngạch nội dung.
  • Khối doanh nghiệp dịch vụ (VTVcab, Viettel, FPT, SCTV): Sử dụng các dự báo thị trường để tối ưu hóa danh mục đầu tư hạ tầng mạng cáp/vệ tinh và xây dựng chiến lược liên kết nội dung.
  • Xã hội và Người tiêu dùng: Hưởng lợi từ môi trường truyền thông minh bạch, giảm thiểu hiện tượng nhiễu sóng, cắt kênh đột ngột và tối ưu hóa chi phí gói cước gia đình.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án mở rộng Lý thuyết Điều tiết Kinh tế (Stigler, 1971) vào thị trường truyền thông số chuyển đổi tại Việt Nam thông qua việc thiết lập Khung thể chế quản lý tích hợp 05 trụ cột (Dịch vụ, Nội dung, Chất lượng, Hạ tầng, Giá cước). Luận án giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa tính chất "hàng hóa chính trị - tư tưởng" và "hàng hóa kinh tế thương mại" của sản phẩm Pay-TV.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?

So với nghiên cứu định tính thuần túy của Đinh Thị Xuân Hòa (2012) hay nghiên cứu định hướng thị trường của Hoàng Ngọc Huấn (2010), luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học tam giác hóa dữ liệu trên 03 nhóm chủ thể độc lập (Doanh nghiệp viễn thông - Cán bộ quản lý - Khách hàng) tại 4 thành phố trung tâm, lượng hóa mức độ hiệu lực của từng công cụ can thiệp chính sách.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất?

Phát hiện về sự bất lực của công cụ quản lý giá truyền thống trước chiến lược "bán kèm phá giá" (Bundling & Cross-subsidization) của các tập đoàn viễn thông lớn. Việc doanh nghiệp viễn thông bù lỗ cước truyền hình bằng doanh thu Internet băng rộng đã làm suy yếu nghiêm trọng các đơn vị truyền hình cáp chuyên biệt, buộc Nhà nước phải chuyển từ cơ chế kiểm soát giá đơn lẻ sang kiểm soát cạnh tranh tích hợp hạ tầng.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?

Có. Hệ thống bảng hỏi khảo sát 3 nhóm đối tượng, danh mục chỉ báo kiểm định chất lượng dịch vụ (Băng thông, độ phân giải, tỷ lệ kênh trong nước, thời gian xử lý sự cố) và ma trận tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước được mô tả chi tiết tại Chương 3 và Phụ lục, cho phép tái lập quy trình đo lường định kỳ.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?

Chương trình nghiên cứu mở rộng tập trung vào:

  • Hoàn thiện thể chế điều tiết hội tụ viễn thông - phát thanh - truyền hình số.
  • Thiết lập cơ chế đánh thuế và quản lý cấp phép đối với dịch vụ OTT xuyên biên giới.
  • Phát triển hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) ngành truyền hình dựa trên Big Data.
  • Xây dựng liên minh nội dung số bảo vệ bản quyền trên môi trường Internet.

Kết luận

Nghiên cứu của tác giả Phạm Hoài Nam là công trình khoa học toàn diện, giải quyết căn cơ bài toán quản lý nhà nước đối với lĩnh vực truyền hình trả tiền tại Việt Nam trong giai đoạn bản lề:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kinh tế đối với hoạt động Pay-TV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xác lập chuẩn xác 05 trụ cột QLNN: Quản lý dịch vụ, nội dung, chất lượng, hạ tầng và giá cước.
  3. Lượng hóa thực trạng quản lý giai đoạn 2010-2015 với các bằng chứng thực nghiệm phong phú tại 4 đô thị lớn.
  4. Chỉ rõ các xung đột thể chế và thất bại thị trường, đặc biệt là vấn nạn phá giá cước và bất bình đẳng quy chế giữa doanh nghiệp trong nước và nền tảng ngoại.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị lộ trình hoàn thiện thể chế đến năm 2020, đóng góp trực tiếp vào công tác ban hành chính sách quản lý phát thanh truyền hình quốc gia.
  6. Mở ra hướng nghiên cứu chuyển đổi số truyền thông, đặt nền tảng cho việc nghiên cứu điều tiết kinh tế nền tảng số và an ninh thông tin trong kỷ nguyên mới.