Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Anh, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Quang Thịnh (cùng sự hỗ trợ khoa học của PGS.TS. Vũ Trọng Hách), bảo vệ năm 2018 tại Hà Nội với đề tài: "Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam mở cửa thị trường dịch vụ và thị trường lao động theo các cam kết quốc tế. Dòng vốn đầu tư, công nghệ và dịch vụ đi liền với sự gia tăng của lực lượng lao động nước ngoài, đặc biệt là lao động chất lượng cao, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, hiện tượng này cũng tạo áp lực việc làm trong nước, nguy cơ xung đột lao động, phức tạp trong quản lý trật tự xã hội và tác động đến an ninh, quốc phòng.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập theo Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg ngày 23/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ, là không gian kinh tế mở gồm 8 tỉnh, thành phố: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Tiền Giang. Theo số liệu Niên giám Thống kê năm 2016 của Tổng cục Thống kê, vùng này chiếm 63,84% tổng số dự án và 59,08% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước; đồng thời tập trung gần 50% tổng số người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thực tiễn quản lý nhà nước đối với lực lượng lao động nước ngoài tại khu vực bộc lộ bốn nhóm bất cập chính:
- Thể chế quản lý còn thiếu đồng bộ, có sự mâu thuẫn giữa một số văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức bộ máy quản lý chưa ổn định, bị chia cắt giữa nhiều lực lượng và cơ quan chức năng.
- Việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý còn sai sót: buông lỏng cấp phép lao động, xác nhận đối tượng miễn cấp giấy phép lao động sai quy định, cho nợ lý lịch tư pháp và thiếu kiểm tra phương án đào tạo lao động Việt Nam thay thế khi gia hạn giấy phép.
- Mối quan hệ phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý lao động, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và ban quản lý các khu công nghiệp còn chồng chéo, chưa đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài và đánh giá thực trạng quản lý tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài; phân tích kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng người lao động nước ngoài và thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, định hướng của Nhà nước và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài cần dựa trên cơ sở lý luận nào? Những yếu tố nào tác động, ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Quá trình quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam đã đạt được kết quả gì, còn hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập?
- Giả thuyết khoa học: Chính phủ Việt Nam và UBND các tỉnh, thành phố tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã triển khai 7 nội dung quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài (xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện thể chế; tổ chức bộ máy và cán bộ; quản lý xuất nhập cảnh, cư trú và hoạt động; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; phối hợp cơ quan chức năng; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế) và đạt được những kết quả ban đầu nhưng còn nhiều bất cập. Nếu hoàn thiện đồng bộ các nội dung quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng và nâng cao vai trò chỉ đạo của chính quyền các cấp thì hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài sẽ được nâng cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài.
- Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang).
- Phạm vi thời gian: Tập trung giai đoạn từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) đến năm 2017 (có sử dụng dữ liệu đối sánh trước năm 2008).
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu vai trò của Chính phủ, Ủy ban nhân dân 8 tỉnh/thành phố trong vùng và các cơ quan chuyên môn gồm Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh), cơ quan Công an các địa phương phối hợp cùng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp theo thẩm quyền luật định.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lý luận & Yếu tố Chính sách & Thực trạng vi phạm, Giải pháp hoàn thiện
tác động của di cư Khuôn khổ pháp lý AN-TT & Cư trú quản lý nhà nước
lao động quốc tế quốc tế / quốc gia người nước ngoài về lao động nước ngoài
Các hướng nghiên cứu đã được công bố
- Nhóm nghiên cứu lý luận về di cư lao động và các yếu tố tác động:
- Nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu lập pháp (2013) về cư trú và điều kiện cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Hội Luật gia Việt Nam (2008) về người lao động di trú; Phan Huy Đường (2012) với sách chuyên khảo "Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài chất lượng cao ở Việt Nam"; Nguyễn Thị Hồng Bích (2007) về xuất khẩu lao động Đông Nam Á; Phan Cao Nhật Anh (2014) với luận án tiến sĩ xã hội học về người lao động nước ngoài tại Nhật Bản; Nguyễn Bình Giang (2011) với sách "Di chuyển lao động quốc tế"; Hoàng Yến, Công Sơn, Kiều Anh, Thạc Phương dịch (2004) sách "Di chuyển con người để cung cấp dịch vụ".
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của IOM (2011, 2012) giải thích thuật ngữ di cư và phát triển con người; ADB & OECD (2014) về di cư lao động, kỹ năng tại châu Á; David W. Stewart (1993) về nhập cư và giáo dục tại Mỹ; Erica Marat (2009) về di cư lao động ở Trung Á; BMRB (2015) khảo sát tác động của lao động nhập cư đối với doanh nghiệp Anh; Báo cáo Chính phủ Úc (1988); Tatiana Nikolaevna Yudina phân tích lao động di cư vào Nga.
- Nhóm nghiên cứu về chính sách và khuôn khổ pháp lý:
- Nicola Piper (2007) về quản trị di cư và quyền người di cư xuyên quốc gia; Debra L. Delaet (2000) về chính sách nhập cư Hoa Kỳ; Marthe Handa Myhre (2012) nghiên cứu quản lý nhà nước của Nga đối với lao động từ Trung Á; Nguyên Vũ Hoàng (2008) về pháp luật giao kết hợp đồng với thương nhân nước ngoài; ấn phẩm của ILO (1996) hướng dẫn công đoàn bảo vệ quyền của người lao động di trú.
- Các công trình về chuẩn mực pháp lý quốc tế: Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, quyền công dân - Khoa Luật, ĐHQGHN (2011) với công trình của Phạm Hồng Thái, Vũ Công Giao; Nguyễn Đăng Dung (2009) tập hợp văn kiện bảo vệ lao động di trú; Nguyễn Đăng Dung và Vũ Công Giao phân tích khuôn khổ pháp lý quốc tế, chỉ ra thực trạng phê chuẩn hạn chế đối với Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di trú và các thành viên gia đình họ (ICRMW 1990) cũng như các Công ước số 97 (1949) và số 143 (1975) của ILO.
- Nhóm nghiên cứu về an ninh, trật tự, cư trú và quản lý chuyên ngành đối với người nước ngoài:
- Phan Quang Thịnh (2015) với đề tài cấp Bộ về người nước ngoài vi phạm pháp luật cư trú tại các tỉnh phía Nam; Phan Quang Thịnh (2009) với luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Ngô Phúc Thịnh (2002) về quản lý nhà nước về an ninh đối với người nước ngoài; Ngô Nhất Phong (2015) về quản lý an ninh đối với người nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí; Vũ Thành Luân (2016) với luận án tiến sĩ Quản lý công về quản lý nhà nước về cư trú của người nước ngoài ở các tỉnh phía Nam; Phạm Văn Đại (2013) về quản lý cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài; Nguyễn Danh Vấn (1998) tại Khu chế xuất Tân Thuận; Nguyễn Văn Hiến (1999) tại chính quyền cấp cơ sở TP.HCM.
- Các nghiên cứu điều tra tội phạm do người nước ngoài thực hiện của Nguyễn Hữu Hoan (2013), Nguyễn Thanh Dương (2013), Nguyễn Đức Chung (2013), Trần Thị Hoa (2015), Phạm Hồng Cử (1997).
- Nhóm nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý:
- Bùi Quảng Bạ (1996) với luận án phó tiến sĩ luật học về đổi mới và hoàn thiện pháp luật quản lý người nước ngoài tại Việt Nam; Phan Huy Đường (2010-2011) với đề tài khoa học về quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ an ninh, luật học hình sự, quản lý cư trú thuần túy hoặc nghiên cứu lao động nước ngoài chất lượng cao ở cấp độ vĩ mô toàn quốc. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công về hoạt động quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2008-2017, kết hợp đồng bộ giữa khâu quản lý cấp phép lao động và quản lý xuất nhập cảnh, cư trú, thanh tra, kiểm tra trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Người nước ngoài: Luận án tiếp cận khái niệm theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015): là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; kế thừa các quy định tại Hiến pháp 1992, Luật Quốc tịch 1998 và các sắc lệnh, nghị định quản lý cư trú trước đó (Sắc lệnh 73/SL 1945, Sắc lệnh 205/SL 1948, Nghị định 286/TTg 1959, Nghị định 506/NĐ 1959, Quyết định 122/CP 1977).
- Lao động và Thị trường lao động: Sử dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quá trình lao động; các định nghĩa thị trường lao động của Adam Smith (1826), Leo Maglen (Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Đại từ điển Kinh tế thị trường (1988) và Bộ luật Lao động Việt Nam (các lần sửa đổi 2002, 2006, 2007, 2012).
- Người lao động nước ngoài / Lao động di trú: Phân tích theo Điều 11 Công ước 97 (1949), Điều 11 Công ước 143 (1975) của ILO; Điều 2 Công ước ICRMW (1990); đối chiếu quá trình lập quy của Việt Nam qua Nghị định 58/CP (1996), Nghị định 105/2003/NĐ-CP, Nghị định 34/2008/NĐ-CP, Bộ luật Lao động 2012 và Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (quy định 10 hình thức làm việc của lao động nước ngoài tại Việt Nam).
- Vùng kinh tế trọng điểm: Tổng hợp các quan niệm về vùng của Liên Xô cũ, Pháp, Italia (phân loại của Anna Bull theo công bố của Bùi Quang Nhật, 1996), GS. Lê Bá Thảo, TS. Ngô Doãn Vịnh; căn cứ Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phân chia 6 vùng kinh tế - lãnh thổ.
- Khung nội dung quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài: Gồm 7 trụ cột: (1) Thể chế, chính sách; (2) Tổ chức bộ máy và cán bộ; (3) Cấp phép, quản lý xuất nhập cảnh, cư trú và hoạt động; (4) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; (5) Phối hợp liên ngành; (6) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; (7) Hợp tác quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; tiếp cận liên ngành khoa học hành chính, khoa học chính trị và xã hội học.
- Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Thu thập, tổng hợp, phân tích các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu lưu trữ hành chính và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp phân tích, xử lý thống kê thứ cấp: Xử lý dữ liệu từ Niên giám Thống kê (Tổng cục Thống kê), báo cáo nghiệp vụ của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (C3 - Bộ Công an), Công an 8 tỉnh/thành phố phía Nam, Bộ và các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh trong Công an nhân dân (Cục C3, Phòng QLXNC Công an TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương); cán bộ quản lý thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương.
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra: 520 phiếu; tổng số phiếu thu về hợp lệ: 430 phiếu.
- Nhóm cán bộ ngành Công an: Phát ra 400 phiếu, thu về 380 phiếu.
- Nhóm cán bộ ngoài ngành Công an (Lao động, BQL Khu công nghiệp): Phát ra 120 phiếu, thu về 50 phiếu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh thực tiễn tiếp nhận và quản lý lao động nước ngoài của Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản với Việt Nam.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel và SPSS để phân tích thống kê mô tả, tần suất và tương quan dữ liệu điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án
Chương này phân tích chi tiết bốn nhóm tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến người lao động nước ngoài, quản lý lao động di cư và an ninh trật tự. Luận án chỉ ra kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước về cơ chế di chuyển lao động quốc tế, các thách thức bảo đảm quyền lợi cho lao động di trú, cũng như kinh nghiệm kiểm soát cư trú.
Chương 1 xác lập khoảng trống khoa học: đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại địa bàn kinh tế động lực phía Nam dưới lăng kính khoa học Quản lý công giai đoạn 2008-2017.
Chương 2. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài
Tác giả hệ thống hóa hệ thống khái niệm nền tảng: người nước ngoài, lao động, thị trường lao động, thị trường lao động quốc tế, người lao động nước ngoài, vùng và vùng kinh tế trọng điểm. Luận án phân tích vai trò quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm nhằm phát huy nguồn nhân lực kỹ thuật cao, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực tới việc làm trong nước và an ninh trật tự.
Chương 2 làm rõ nội dung quản lý gồm 7 nhóm hoạt động; xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả (tính đồng bộ của thể chế, hiệu năng bộ máy, tỷ lệ lao động được cấp phép, mức độ chấp hành pháp luật cư trú); chỉ ra các yếu tố tác động (hội nhập kinh tế, đặc điểm kinh tế - xã hội vùng, hệ thống thể chế, năng lực đội ngũ thực thi). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quản lý của Singapore, Hàn Quốc, Malaysia và Nhật Bản để rút ra 5 bài học cho Việt Nam về phân loại lao động, ứng dụng công nghệ và phối hợp kiểm tra liên ngành.
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam
Chương 3 trình bày các đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (thu hút FDI lớn nhất nước, tập trung nhiều KCN/KCX) và phân tích thực trạng lao động nước ngoài giai đoạn 2008-2017 qua các bảng dữ liệu thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng thống kê trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 |
Thống kê số lượng người lao động nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam qua các năm (2008 - 2017) |
Biến động gia tăng số lượng lao động nước ngoài cư trú và làm việc tại vùng. |
| Bảng 3.2 |
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phân theo giới tính (2017) |
Cơ cấu giới tính của lao động nước ngoài (nam giới chiếm đa số). |
| Bảng 3.3 |
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phân theo thành phần quốc tịch năm 2017 |
Cơ cấu quốc tịch (chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và các nước phương Tây). |
| Bảng 3.4 |
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phân theo vị trí công việc (2017) |
Tỷ lệ phân bổ: chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật. |
| Bảng 3.5 |
Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2011 - 2015 |
Số lượng giấy phép cấp mới, gia hạn, cấp lại trên phạm vi toàn quốc. |
| Bảng 3.6 |
Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (2017) |
Tỷ lệ lao động thuộc diện cấp phép và miễn cấp phép tại 8 tỉnh/thành. |
| Bảng 3.7 |
Thống kê số buổi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật lao động, luật xuất nhập cảnh cho người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2017 |
Số lượt tổ chức hội nghị, tập huấn, phát hành tài liệu pháp luật cho doanh nghiệp FDI. |
| Bảng 3.8 |
Thống kê kết quả kiểm tra về cư trú của người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2017 |
Số vụ việc kiểm tra, số trường hợp vi phạm tạm trú, quá hạn visa, hoạt động sai mục đích. |
Luận án phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài (Sơ đồ 3.1) và quy trình tiếp nhận, giải quyết cấp thị thực cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (Sơ đồ 3.2).
Tác giả đánh giá kết quả đạt được: hệ thống văn bản từng bước hoàn thiện, bộ máy chuyên trách được củng cố, công tác cấp phép và quản lý cư trú đi vào nền nếp. Bên cạnh đó, luận án chỉ rõ 4 hạn chế lớn: (1) Thể chế còn chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Bộ luật Lao động; (2) Bộ máy quản lý phân tán, thiếu đầu mối liên thông; (3) Sai phạm trong xét duyệt hồ sơ cấp phép, tình trạng lao động phổ thông nước ngoài núp bóng chuyên gia; (4) Phối hợp giữa Công an và Sở LĐ-TB&XH trong thanh tra, xử lý vi phạm còn chậm.
Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam
Chương 4 xác lập 4 quan điểm chỉ đạo:
- Hoàn thiện quản lý phải bảo đảm giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền lãnh thổ.
- Quản lý nhà nước phải phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm môi trường đầu tư thông thoáng.
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động nước ngoài theo luật pháp Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- Quản lý chặt chẽ gắn liền với bảo vệ việc làm và cơ hội phát triển nghề nghiệp của lao động trong nước.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể:
- Nhóm giải pháp về thể chế: Sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện cấp phép lao động, siết chặt tiêu chuẩn "chuyên gia" và "lao động kỹ thuật"; chuẩn hóa quy trình miễn cấp giấy phép lao động; đồng bộ hóa Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài với Bộ luật Lao động.
- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ: Kiện toàn mô hình phối hợp một cửa liên thông giữa Sở LĐ-TB&XH, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp quản lý.
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai báo tạm trú và cấp giấy phép lao động qua mạng Internet; tăng cường kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất tại các doanh nghiệp FDI; xử lý nghiêm các trường hợp lao động nước ngoài không phép, trục xuất các trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
- Nhóm giải pháp về tuyên truyền và hợp tác quốc tế: Đa dạng hóa hình thức phổ biến pháp luật bằng nhiều ngôn ngữ; tăng cường chia sẻ thông tin nghiệp vụ với cơ quan đại diện ngoại giao và các tổ chức quốc tế (ILO, IOM).
Kết quả và những đóng góp mới
ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
ĐÓNG GÓP LÝ LUẬN ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN
• Bổ sung hệ thống lý luận quản lý • Đánh giá thực trạng vùng KTTĐ phía Nam
nhà nước đối với NLĐNN. (chiếm ~50% NLĐNN cả nước).
• Đúc kết bài học quốc tế • Khảo sát 430 mẫu (Công an, Lao động, BQL KCN).
(Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Nhật). • Chỉ rõ 4 bất cập & đề xuất hệ thống
• Xác lập khung 7 trụ cột quản lý. giải pháp, kiến nghị liên ngành.
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm công cụ trong khoa học Quản lý công về lao động nước ngoài, thị trường lao động quốc tế, tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại các vùng kinh tế trọng điểm.
- Xây dựng khung phân tích 7 nội dung quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài phù hợp với điều kiện thể chế chính trị và mô hình phân cấp quản lý hành chính tại Việt Nam.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo cho quá trình hoàn thiện thể chế quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, số liệu thực chứng giai đoạn 2008-2017 về cơ cấu quốc tịch, giới tính, vị trí việc làm và tình hình vi phạm cư trú của người lao động nước ngoài tại 8 tỉnh, thành phố phía Nam.
- Thu thập và xử lý bộ dữ liệu điều tra xã hội học từ 430 cán bộ chuyên trách (380 cán bộ Công an, 50 cán bộ quản lý lao động và khu công nghiệp), chỉ rõ các bất cập trong phân công nhiệm vụ, chồng chéo thẩm quyền và sơ hở trong quy trình cấp phép.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi từ hoàn thiện thể chế, đổi mới bộ máy, tăng cường thanh tra - kiểm tra đến đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Kiến nghị đề xuất
- Với Chính phủ và các Bộ ngành: Đề nghị sửa đổi Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động theo hướng phân cấp rõ thẩm quyền cho địa phương đi đôi với hậu kiểm; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung về lao động nước ngoài giữa Bộ Công an và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Với UBND các tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Ban hành quy chế phối hợp liên ngành thống nhất giữa Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý các Khu công nghiệp; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam thay thế chuyên gia nước ngoài tại các dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chưa thực hiện khảo sát đối chứng tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hay vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Mẫu điều tra xã hội học tập trung chủ yếu vào nhóm chủ thể quản lý nhà nước (cán bộ Công an, cán bộ ngành Lao động, Ban Quản lý KCN), chưa mở rộng điều tra trực tiếp phía đối tượng quản lý (người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp FDI và bản thân người lao động nước ngoài).
- Mốc số liệu dừng lại ở năm 2017, phản ánh khuôn khổ pháp lý của Bộ luật Lao động 2012 và các nghị định thi hành thời điểm đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài giữa các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc.
- Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và sự chuyển đổi số trong quản lý di cư lao động quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, Luật Lao động và Luật Hành chính; cung cấp khung lý thuyết và bộ câu hỏi điều tra xã hội học (Phụ lục 2, 3a-3c, 4a-4c).
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
- Đối với cơ quan thực thi tại địa phương: Cung cấp mô hình quy trình cấp thị thực (Sơ đồ 3.2), sơ đồ tổ chức bộ máy phối hợp (Sơ đồ 3.1) và các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra cư trú cho Công an các tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong luận án gồm những địa phương nào?
Địa bàn nghiên cứu gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xác định theo Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Tiền Giang.
2. Tỷ trọng về FDI và người lao động nước ngoài tại vùng nghiên cứu được luận án công bố là bao nhiêu?
Theo Niên giám Thống kê năm 2016 của Tổng cục Thống kê được luận án trích dẫn, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 63,84% tổng số dự án và 59,08% tổng số vốn FDI của cả nước; đồng thời chiếm gần 50% tổng số lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
3. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án được thực hiện như thế nào?
Tổng số phiếu phát ra là 520 phiếu, thu về 430 phiếu hợp lệ. Cơ cấu gồm: 380 phiếu từ cán bộ lãnh đạo, quản lý xuất nhập cảnh ngành Công an (Cục C3, Phòng QLXNC Công an TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương) và 50 phiếu từ cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại 3 địa phương trọng điểm (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương).
4. Khái niệm người lao động nước ngoài theo Nghị định số 11/2016/NĐ-CP được luận án xác định theo những hình thức làm việc nào?
Nghị định quy định 10 hình thức:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Thực hiện các loại hợp đồng/thỏa thuận kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề, y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế;
- Tình nguyện viên;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
5. Những tồn tại chủ yếu trong việc cấp phép lao động nước ngoài tại các địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra việc cấp giấy phép lao động chưa nghiêm: xác nhận sai đối tượng miễn cấp giấy phép; áp dụng linh hoạt sai quy định (cho nợ phiếu lý lịch tư pháp và giấy tờ hồ sơ); không kiểm tra chặt chẽ phương án đào tạo lao động Việt Nam thay thế khi doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý công, giải quyết vấn đề quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2008-2017. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích hồi cứu thể chế, xử lý dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát xã hội học 430 cán bộ chuyên trách, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý và nhận diện các bất cập trong phối hợp liên ngành. Các giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có tính hệ thống, góp phần phục vụ công tác hoàn thiện thể chế, kiện toàn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam.