Luận Án Tiến Sĩ: Quản Lý Giáo Dục - Quản Lí Thực Tập Sư Phạm Trong Đào Tạo Giáo Viên Tiểu Học

Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục: Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học. Phần 1 nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

154
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LUẬN CỦA QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam về thực tập sư phạm và quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.4. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết

1.5. Các khái niệm cơ bản

1.5.1. Thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.5.2. Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.5.3. Lí luận về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.5.4. Vai trò thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.5.5. Mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

1.5.6. Nội dung thực tập sư phạm

1.5.7. Phương thức tổ chức thực tập sư phạm

1.5.8. Đánh giá kết quả thực tập sư phạm

1.5.9. Các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

1.5.10. Lí luận về quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

1.5.11. Tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm

1.5.12. Quản lí hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập

1.5.13. Quản lí hoạt động xây dựng và thực hiện nội dung thực tập sư phạm

1.5.14. Quản lí thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm

1.5.15. Quản lí hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

1.5.16. Quản lí các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

1.5.17. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên

1.5.17.1. Các yếu tố thuộc trường/khoa sư phạm
1.5.17.2. Các yếu tố thuộc về phố
1.5.17.3. Các yếu tố khác

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.2. Mục tiêu, nội dung và thời gian khảo sát

2.3. Chọn mẫu, khách thể khảo sát

2.4. Phương pháp khảo sát

2.5. Thực trạng thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.5.1. Thực trạng nhận thức về vai trò thực tập sư phạm

2.5.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập sư phạm

2.5.3. Thực trạng thực hiện nội dung thực tập

2.5.4. Thực trạng thực hiện phương thức tổ chức thực tập sư phạm

2.5.5. Thực trạng đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

2.5.6. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ thực tập sư phạm

2.5.7. Thực trạng quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.5.7.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm
2.5.7.2. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra
2.5.7.3. Thực trạng quản lí hoạt động xây dựng và thực hiện nội dung thực tập
2.5.7.4. Thực trạng quản lí thực hiện phương thức tổ chức thực tập
2.5.7.5. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên
2.5.7.6. Thực trạng quản lí các điều kiện hỗ trợ cho thực tập sư phạm
2.5.7.7. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

2.5.8. Đánh giá chung về thực trạng

2.5.8.1. Về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học
2.5.8.2. Về quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

3.1. Đảm bảo tính mục tiêu

3.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.3. Đảm bảo tính khả thi

3.4. Đảm bảo tính hiệu quả

3.5. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.6. Các giải pháp quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.6.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên và giáo viên về vai trò thực tập sư phạm, tầm quan trọng của quản lí thực tập sư phạm và sự cần thiết đổi mới thực tập sư phạm

3.6.2. Chú trọng hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra thực tập

3.6.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung thực tập sư phạm theo tiếp cận

3.6.4. Xây dựng và vận dụng phương thức thực tập sư phạm thường xuyên trong đào tạo giáo viên tiểu học

3.6.5. Đổi mới đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên theo tiếp cận

3.6.6. Tăng cường cơ sở vật chất, tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin

3.6.7. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.6.7.1. Khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất
3.6.7.2. Mục đích, nội dung, phương pháp
3.6.7.3. Kết quả khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất
3.6.7.4. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất

3.7. Thực nghiệm sư phạm

3.7.1. Mục đích thực nghiệm
3.7.2. Lý do lựa chọn giải pháp thực nghiệm và thời gian thực nghiệm
3.7.3. Nội dung thực nghiệm
3.7.4. Giả thuyết thực nghiệm
3.7.5. Mẫu thực nghiệm
3.7.6. Cách tiến hành
3.7.7. Điều kiện đảm bảo quá trình thực nghiệm
3.7.8. Phương pháp đánh giá thực nghiệm

3.8. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Luận Án Quản Lý Thực Tập Sư Phạm

Giáo dục tiểu học (GDTH) là nền tảng quan trọng trong việc xây dựng nhân cách học sinh. Chất lượng GDTH phụ thuộc lớn vào đội ngũ giáo viên tiểu học. Do đó, đào tạo giáo viên tiểu học (ĐTGVTH) chất lượng cao là yếu tố then chốt. Hiện nay, giáo dục Việt Nam đang đổi mới căn bản, toàn diện, chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học. Sự thay đổi này đòi hỏi các chương trình ĐTGV, đặc biệt là quản lý thực tập sư phạm (QLTTSP), cần phải được cải tiến để đáp ứng yêu cầu mới. Luận án này tập trung nghiên cứu về luận án tiến sĩ quản lý giáo dục liên quan đến QLTTSP trong ĐTGVTH, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Vai Trò Của Thực Tập Sư Phạm Trong Đào Tạo Giáo Viên Tiểu Học

Thực tập sư phạm tiểu học (TTSP) là hoạt động bắt buộc, không thể thiếu trong quá trình ĐTGVTH. TTSP giúp sinh viên sư phạm (SVSP) làm quen với nghề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hình thành kỹ năng sư phạm. Theo My Giang Sơn (2016), TTSP góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục gắn liền lý thuyết với thực hành. TTSP giúp SV chuẩn bị và đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông. TTSP là bước đệm quan trọng giúp SV thích ứng nhanh chóng với nghề nghiệp.

1.2. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Quản Lý Thực Tập Sư Phạm

TTSP và QLTTSP được các cơ sở ĐTGV đề cao và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về TTSP và QLTTSP trong ĐTGVTH, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, khi Chương trình GDPT năm 2018 được ban hành. Chính vì vậy, luận án này ra đời nhằm giải quyết vấn đề này, đề xuất các giải pháp mang tính đột phá trong QLTTSP, góp phần nâng cao chất lượng ĐTGVTH.

II. Thực Trạng Thách Thức Trong Quản Lý Thực Tập Sư Phạm

Mặc dù TTSP có vai trò quan trọng, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng ĐTGVTH. Hiệu quả TTSP chưa cao, mục tiêu TTSP thiếu cập nhật, nội dung thực tập còn chủ quan, phương thức tổ chức thực tập cứng nhắc, và phương pháp đánh giá kết quả còn chung chung. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý thực tập sư phạm tiểu học (QLTTSPTH) chưa được quan tâm đúng mức. Quy chế TTSP còn nhiều bất cập, QLTTSP còn mang tính kinh nghiệm, và thiếu sự đổi mới.

2.1. Bất Cập Trong Mục Tiêu Nội Dung Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học

Mục tiêu TTSP còn thiếu tính cập nhật và đổi mới. Nội dung thực tập còn mang tính chủ quan, phiến diện và chưa chú trọng đúng mức đến việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng thực hành cho sinh viên. Điều này dẫn đến việc sinh viên ra trường còn thiếu kinh nghiệm thực tế và kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nghề.

2.2. Hạn Chế Trong Phương Thức Tổ Chức Đánh Giá Thực Tập

Phương thức tổ chức thực tập còn cứng nhắc, không đáp ứng được sự phát triển của kinh tế - xã hội. Phương pháp đánh giá kết quả thực tập còn chung chung, định tính, không theo kịp sự phát triển lý luận về kiểm tra, đánh giá. Do đó, cần có những phương pháp đánh giá khách quan và chính xác hơn để đánh giá năng lực của sinh viên sau khi thực tập.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Thực Tập Sư Phạm

Các yếu tố thuộc trường/khoa sư phạm, các yếu tố thuộc về phía trường tiểu học, và các yếu tố khác đều ảnh hưởng đến hiệu quả QLTTSP. Cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này để có những giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng QLTTSP trong ĐTGVTH.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Thực Tập Sư Phạm Tiểu Học

Để giải quyết các vấn đề trên, luận án đề xuất các giải pháp QLTTSP trong ĐTGVTH. Các giải pháp này cần đảm bảo tính mục tiêu, hệ thống, khả thi, hiệu quả, kế thừa và phát triển. Trọng tâm là nâng cao nhận thức về vai trò TTSP, chú trọng hoạt động đánh giá và cập nhật mục tiêu, xây dựng nội dung thực tập theo tiếp cận năng lực, và đổi mới phương thức đánh giá kết quả thực tập.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Tầm Quan Trọng Của Thực Tập Sư Phạm

Cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên về vai trò của TTSP, tầm quan trọng của QLTTSP, và sự cần thiết của việc đổi mới TTSP. Điều này có thể thực hiện thông qua các buổi tập huấn, hội thảo, và các hoạt động chuyên môn khác.

3.2. Xây Dựng Nội Dung Thực Tập Theo Tiếp Cận Năng Lực

Nội dung TTSP cần được xây dựng và tổ chức thực hiện theo tiếp cận năng lực, chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm và các trường tiểu học để đảm bảo tính thực tiễn của chương trình thực tập.

3.3. Đổi Mới Đánh Giá Kết Quả Thực Tập Sư Phạm

Đánh giá kết quả TTSP cần được đổi mới theo tiếp cận năng lực, sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và khách quan hơn. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng và cụ thể, dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Quản Lý TTSP

Luận án đã tiến hành khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, cũng như thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của một số giải pháp cụ thể. Kết quả cho thấy các giải pháp được đề xuất có tính cần thiết và khả thi cao, đồng thời mang lại những kết quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng QLTTSP và ĐTGVTH.

4.1. Khảo Sát Tính Cần Thiết Khả Thi Của Các Giải Pháp

Việc khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được thực hiện thông qua các phiếu khảo sát và phỏng vấn các cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên. Kết quả cho thấy đa số đều đánh giá cao tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất.

4.2. Thực Nghiệm Sư Phạm Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại Trường Đại học Sài Gòn, tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của giải pháp xây dựng nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực. Kết quả cho thấy sinh viên tham gia thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng sư phạm so với nhóm đối chứng.

V. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Luận Án Quản Lý Giáo Dục

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, và đề xuất các giải pháp QLTTSP trong ĐTGVTH. Các giải pháp này góp phần nâng cao chất lượng ĐTGVTH, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Luận án có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và triển khai các chính sách QLTTSP hiệu quả.

5.1. Ý Nghĩa Về Mặt Lý Luận Của Luận Án

Luận án đã góp phần hệ thống hóa và phát triển lý luận về TTSP và QLTTSP trong ĐTGVTH, cung cấp khung lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo. Luận án cũng đề xuất các khái niệm và mô hình QLTTSP mới, phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.

5.2. Ý Nghĩa Về Mặt Thực Tiễn Trong Quản Lý Giáo Dục

Các giải pháp QLTTSP được đề xuất trong luận án có tính ứng dụng cao, có thể được áp dụng tại các cơ sở ĐTGVTH để nâng cao chất lượng đào tạo. Luận án cũng cung cấp các công cụ và phương pháp đánh giá hiệu quả QLTTSP, giúp các nhà quản lý theo dõi và cải tiến hoạt động QLTTSP.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí TTSP trong DTGV tiêu học. Chương 2: Thực trạng quản lí TTSP trong ĐTGV tiêu học. Chương 3: Các giải pháp quan li TTSP trong DTGV tiêu học. Kết luận và khuyến nghị.

Đanh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu. CHUONG 1 CO SO LILUAN CUA QUAN Li THUC TAP SU PHAM TRONG DAO TAO GIAO VIEN TIEU HOC 1. TONG QUAN NGHIEN CUU VAN DE 1. Các nghiên cứu trên thé giới về thực tập sư phạm và quan lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học 1.

VỀ đào tạo giáo viên tiểu học Bậc tiêu học ở các nước kéo dài từ 4 đến 7 năm, phô biến nhất là 5 đến 6 năm, vi vậy yêu cau vẻ trình độ đào tạo của GV tiểu học cũng khác nhau, vả còn tùy thuộc điều kiện ở mỗi nước trong từng thời kì. Nhìn chung, ở các nước phát trién, từ lâu GV tiểu học đã được đào tạo ở trình độ đại học - tuyển HS tốt nghiệp phố thông trung học, đảo tạo trong 2 đến 4 năm (Tran Bá Hoành, 2010, tr. Theo Nguyễn Văn Cường (2009), ĐTGV ở Đức nằm trong trách nhiệm của các bang. Vì vậy, việc đào tạo ở các bang có sự khác nhau.

Tuy nhiên, có một sự thông nhất khá cao dé đảm bảo việc công nhận lẫn nhau trong ĐTGV ở tat cả các bang. Sự thống nhất này được thực biện thông qua Hội nghị thường xuyên của các bộ trưởng giáo dục và van hoá. Có thẻ tóm tắt những đặc điềm của mô hình DTGV ở CHLB Đức như sau: Trước năm 1980, GV được dao tạo trong các trường đại học sư phạm (ĐHSP). Từ những năm 1980, các trường đại học được tích hợp vào các trường đại học tông hợp đa ngành.

Hiện nay, GV được đào tạo trong các trường đại học đa ngành. Thời gian DTGV tiểu học là 7 học kì (DTGV bậc THCS từ 7 đến 9 học ki, DTGV THPT là 9 học kì). Chương trình DTGV tiêu học giữa các bang có khác nhau, trong đó bậc Bachelor là 6 học ki, bậc Master từ 2-4 học ki. Theo mô hình đào tạo mới này, GV cần có trình độ Master thì mới được đăng kí vào giai đoạn ĐTGV tập sự.

Vì vậy, tốt nghiệp bậc Bachelor trong chương trình ĐTGV chưa được phép trở thành GV. Chương trình dao tạo (CTĐT) Bachelor là tính da gia trị của bằng Bachelor, có nghĩa là người tốt nghiệp không bị ràng buộc duy nhất vào hướng 12 học lên bậc Master theo chương trình DTGV ma có thé tìm việc làm ở thị trường lao động theo các hướng khoa học chuyên ngành mà họ đã học. Tuy nhiên, nét đặc thù của mô hình DTGV ở Đức theo mô hình phân 2 bậc nối tiếp này là ngay trong bậc Bachelor đã có nội dung về khoa học giáo dục và thực tiền PT. Chương trình ĐTGV tiêu học ở Uc được thiết kế trong 4 năm học, bao gồm từ khoảng 450 đến hơn 500 điểm tin chi (credit points).

Mỗi học phân thường gồm| tín chỉ trị giá 15 điểm tín chỉ. Với mỗi học phan, 1 tín chỉ kéo dài từ 12 đến 15 tuần, SV học tại lớp khoảng 3 giờ/I tuần và tự học ít nhất gấp đôi số giờ học tại lớp. Trong khi đó, chương trình ĐTGV tiểu học ở Anh được thiết kế 3 năm, số lượng học phần cho mỗi năm học trong chương trình của Anh ít hơn của Úc, chỉ 5 học phan cho mỗi năm học. Một đặc điểm chung đầu tiên dễ nhận ra trong các chương trình DTGV ở hai nước đó là sự tỉnh gọn do số lượng học phan/mén học nhỏ.

Toàn khóa DTGV tiêu học ở Anh và Uc bao gồm từ 15 đến 35 học phan, trong đỏ bao gồm cả các học phần TTSP hàng năm (Hoàng Tuyết, 2010, tr. Hệ thống giáo dục ở New Zealand không có các trường đại học chuyên ĐTGV kiểu như hệ thống các trường ĐHSP Việt Nam. Mô hình DTGV ở New Zealand là mô hình đào tạo nói tiếp. Một cử nhân đã tốt nghiệp đại học một ngành phù hợp có nguyện vọng được trở thành GV sẽ được dao tạo thêm 01 năm (34 tuần thực học, trong đó 20 tuần học ở trường đại học và 14 tuần trải nghiệm thực tẾ ở trường PT) (Nguyễn Văn Khải, 2012, tr.

Điểm đặc biệt của việc DTGV ở Phan Lan là từ GV tiểu học đến GV trung học đều phải có bằng thạc sĩ, GV nhà trẻ và mẫu giáo cần có bằng cử nhân. Mục đích của chương trình ĐTGV là đào tạo những công dân hiện đại, dao tạo theo hướng nghiên cứu nhằm đào tạo ra những GV không chỉ có khả năng giảng day ma còn có khả năng nghiên cứu độc lập. Cùng với việc học lí thuyết, chương trình còn kết hợp với thực tập giảng dạy tại các cơ sở riêng của các trường SP hoặc liên kết nhằm phát triển ki năng của các GV tương lai. Việc thực hành giảng day giữ vai trỏ rất quan trọng, được thực hiện với nhiều lớp.

nhiều lứa tuổi học sinh ở các giai đoạn khác nhau (Báo Giáo dục Việt Nam, 05/3/2017). 13 Về phương pháp đảo tạo, hướng nỗ lực chung là tăng cường rèn luyện năng lực thực hành vận dung, tập dượt cho giáo sinh giải quyết những tình huống thường gặp trong thực tiễn nghề nghiệp dé giáo sinh sớm thích ứng với nhà trường PT sau khi tốt nghiệp. Theo Trần Bá Hoành (2010): “Thái Lan đang thay đôi cách đánh giá kết quả đào tạo, nhắn mạnh việc đánh giá các năng lực hơn là chỉ trắc nghiệm trình độ kiến thức, khuyến khích tinh năng động của các nhóm học tập, tạo điều kiện cho giáo sinh thâm nhập vào cộng đồng" (tr. O Singapore, Học viện Quốc gia về Giáo dục kết hợp với Đại học Kỹ thuật Nanyang dé tô chức các khóa DTGV cho các trường tiêu học cũng như các trường trung học.

Từ 2010, chương trình DTGV được thiết kế dé có sự kết nói chặt chẽ hơn giữa lí thuyết và thực hành trong các khóa học. Việc đào tạo thực hành được mở rộng và thực hiện tại các trường hoc, nội dung thực hành tập trung vào các vấn dé vẻ giao tiếp, trong đó chủ trọng vào việc phân tích và phan ánh quá trình thực tập của SV với người hướng dẫn (Ngô Minh Oanh, Tran Thị Kim Thanh, 2016, tr. Ở Mỹ không có các trường DHSP. Tuy nhiên các trường đại học đều có những khoa SP dao tạo GV.

Muốn học chương trình nào đó dé làm GV phải có bằng cử nhân của ngành đó, phải thi đỗ kỳ thi Praxis I - kỳ kiểm tra kiến thức 3 môn cơ bản của tiêu học là đọc, viết, toán. Trong chương trình có ít nhất 3 lần đi thực tập. Trong quá trình thực tập hoặc kì cuối trước khi ra trường, SV có thẻ xin đi làm lấy kinh nghiệm, bằng cách làm GV dạy thé. Thực tập xong chuẩn bị hồ sơ tốt nghiệp và xin việc dưới sự chỉ bảo của GV hướng dẫn (GVHD).

Đó là những nhà giáo đang dạy, hiệu trưởng hoặc trưởng phòng giáo dục. Sau đó, còn phải thi đầu ra, tức thi Praxis I. Nếu dạy cấp 1, SV thi kiến thức tông hợp các môn đọc. viết, khoa học, nghiên cứu xã hội (Thu Hong, 2019).

Quy trình ĐTGV của Dai Loan được chia thành 4 giai đoạn: Lý Giai đoạn học chuyên môn (khoảng 128 tin chi); 2/ Giai đoạn học nghẻ (khoảng 30 tin chi); 3/ Giai đoạn thực tập nghé; 4/ Giai đoạn thi tốt nghiệp va thi cấp chứng chỉ hành nghẻ: sau khi đi thực tập SV trở về trường dé thi tốt nghiệp. Nếu muốn trở thành GV, người 14 học phải vượt qua kì thi cấp chứng chỉ hành nghề dạy học do Bộ Giáo dục Đài Loan tô chức (Zhu Yiming - Fang YanPing, 2011). Ở Nhật Bản, chương trình DTGV gồm 3 phần: Giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp và kiến thức về nghề day học. Dé trở thành GV, người học phải hoàn thành một CTĐT đại học hoặc thạc sĩ và tham gia ki thi cấp chứng chỉ dạy học do Hội đồng giáo dục các tỉnh, thành phố tô chức.

Các chứng chỉ chia thành 3 hạng: cao cấp. hạng nhất và hạng nhì tùy thuộc vào trình độ của ứng viên. Chứng chi dạy tiêu học cho phép day tat cá các môn học. Trong hệ thong các trường ĐTGV, các trường đại học có đảo tạo thạc sĩ cấp chứng chỉ cao cấp, các trường đại học có khoa giáo dục cấp chứng chỉ hạng nhất, các trường cao đăng cấp chứng chỉ hạng hai (Mai Quang Huy, 2014).

Theo hướng tiếp cận năng lực của người học, Richard & Rodger (2001) cho rằng “Quá trình dao tạo cần tập trung vào kết quả học tập của người học, tức là hướng tới những gì người học phải làm được so với những gì họ học được”. Từ các nghiên cứu trên cho thấy, các trường đều quan tâm đến việc thực hành giảng dạy cùng việc học lí thuyết trong quá trình đào tạo nhằm phát triển kĩ năng nghề nghiệp cho những GV tương lai. Hầu hết các CTĐT chú trọng đến kĩ năng thực hành. thực tập và nhân mạnh đến việc đánh giá năng lực hơn trình độ kiến thức của SV, dé cao những gi SV làm được hơn là những gì họ đã học được.

Tuy nhiên, ĐTGV như thé nao dé đáp ứng nhu cầu mới. tình hình mới, hướng tới mục tiêu chung là phát triển phẩm chất, năng lực người học thì chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu sâu dé công tác DTGV đạt được hiệu qua tốt nhất, 1. Về thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên Trong DTGV tại Đức, các kì thực tập trong giai đoạn Bachelor gồm: 03 tuần thực tập định hướng: 03 tuần thực tập trong lĩnh vực thực hành SP - tâm lí học: các thực tập hàng ngày vẻ lí luận dạy học chuyên ngành. Các kì thực tập trong giai đoạn Master gồm: 01 tuần thực tập chân doan tâm lí: 04 tháng thực tập nha trường.

Như vậy, ngay trong giai đoạn Bachelor (06 học kì) đã có các thực tập hàng ngày về lí 15 luận day hoc chuyên ngành (sau giai đoạn nay người hoc vẫn chưa được phép trở thành GV). Sự xen kẽ về chuyên môn và nhân sự trong thời gian thực tập hàng ngày sẽ làm cho việc gắn với thực tiễn của quá trình DTGV được tăng cường (Nguyễn Văn Cường, 2009). Đại học Potsdam là một trong các trường đại học rất quan tâm đến việc thực tập nghề nghiệp cho SV. Ngay từ năm thứ nhất, SV đã được đi thực tập tại các trường PT.

trong suốt thời gian học SV trải qua 5 kì thực tập (Nguyễn Văn Cường, Cao Thị Hà, Nguyễn Danh Nam, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thực Tập Sư Phạm trong Đào Tạo Giáo Viên Tiểu Học: Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quản lý thực tập sư phạm trong bối cảnh đào tạo giáo viên tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp và chiến lược quản lý hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng thực tập cho sinh viên sư phạm. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại, giúp cải thiện kỹ năng giảng dạy và phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và đào tạo nghề, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện yên bình, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực công nghệ cho giáo viên, hay Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng thống kê trong giai đoạn hiện nay, tài liệu này cung cấp cái nhìn về quản lý sinh viên trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục.