Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống", chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9 14 01 14), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Sơn thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Lê và PGS.TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 30 năm đổi mới, giáo dục đại học ngoài công lập (GDĐH NCL) tại Việt Nam đã có những chuyển biến rõ nét, đi đầu trong việc thực hiện cơ chế tự chủ và đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này chưa tương xứng với tiềm năng và thiếu tính bền vững. Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều cơ sở thiếu chiến lược dài hạn; đội ngũ cán bộ quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, nhiều người cao tuổi; đội ngũ giảng viên mỏng và xuất hiện hiện tượng cơ hữu "ảo"; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học còn manh mún, phân tán; cơ cấu ngành nghề chủ yếu tập trung vào các khối ngành kinh tế, tài chính mà ít đầu tư vào kỹ thuật - công nghệ; mô hình quản trị chưa rõ ràng, phát sinh tranh chấp lợi ích. Những hạn chế này làm suy giảm tín nhiệm xã hội đối với GDĐH NCL, thậm chí dẫn đến sự phân biệt đối xử trong tuyển dụng lao động.

Về mặt khoa học quản lý, công tác quản lý GDĐH NCL tại cấp trường trước đây chủ yếu dịch chuyển từ tư duy quản lý tập trung, bao cấp của khu vực công lập sang, dẫn đến sự lúng túng khi xử lý các vấn đề đặc thù như tài chính, nhân sự hợp đồng, cạnh tranh, dịch vụ và thương hiệu. Các quy định pháp lý còn nhiều nghịch lý giữa Luật Giáo dục đại học và Luật Doanh nghiệp, giữa khuyến khích tự chủ và sự can thiệp hành chính. Do đó, việc ứng dụng tiếp cận hệ thống (TCHT) vào quản lý cơ sở GDĐH NCL cấp trường là một đòi hỏi cấp thiết nhằm nhận diện chỉnh thể, khắc phục sự chắp vá và quán tính kinh nghiệm cũ.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý cơ sở GDĐH NCL theo TCHT nhằm góp phần phát triển GDĐH NCL bền vững, đáp ứng những yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết khoa học: Quản lý cơ sở GDĐH NCL ở cấp trường còn nhiều yếu kém và bất cập; nếu các giải pháp quản lý cơ sở GDĐH NCL tạo ra được những tác động có tính hệ thống, tuân thủ thể chế giáo dục quốc gia đồng thời khai thác được những cơ hội mà thể chế đó tạo ra để phát triển nhà trường thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến các mặt quản lý của nhà trường.
  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục đại học ngoài công lập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ quản lý ở cấp trường có tính hệ thống trong các cơ sở GDĐH NCL Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xác định cơ sở lý luận quản lý cơ sở GDĐH NCL theo TCHT.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý theo TCHT ở một số cơ sở GDĐH NCL.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở GDĐH NCL theo TCHT.
  4. Khảo nghiệm và nghiên cứu trường hợp điển hình để đánh giá các giải pháp quản lý cơ sở GDĐH NCL đã đề xuất.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

  • Giới hạn nội dung: Vận dụng lý thuyết hệ thống làm cách tiếp cận trong quản lý ở cấp trường; xây dựng giải pháp mang tính mô hình chung cho các cơ sở GDĐH NCL, không đi vào kỹ thuật tác nghiệp vụn vặt của từng trường riêng biệt.
  • Giới hạn địa bàn: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội tại 09 trường đại học ngoài công lập (không có yếu tố nước ngoài) gồm: ĐH Tài chính - Ngân hàng Hà Nội, ĐH Đông Đô, ĐH Phương Đông, ĐH Nguyễn Trãi, ĐH Hòa Bình, ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, ĐH Thăng Long, ĐH Thành Tây, ĐH Tư thục Công nghệ và Quản lí Hữu Nghị; cùng 04 trường đại học công lập đối chứng gồm: ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Mỹ thuật Công nghiệp, ĐH Mỏ - Địa chất, ĐH Thủ đô Hà Nội.
  • Giới hạn khách thể khảo sát: Tổng cộng 1.050 người, gồm 200 cán bộ quản lý (CBQL), 300 giảng viên (GV), 500 sinh viên (SV) của 13 trường nêu trên và 50 CBQL thuộc các đơn vị sử dụng lao động (khối Nhà nước và Ngoài Nhà nước).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:

1. Thể chế và tổ chức hệ thống GDĐH ngoài công lập

  • Các học giả quốc tế như James L. Bess chỉ ra ở phương Tây, sự phân biệt công - tư chủ yếu nằm ở hình thức sở hữu chứ không tạo ra sự cách biệt xã hội.
  • Tại Việt Nam, Vũ Ngọc Hải và Đặng Thành Hưng phân tích tác động của việc chuyển đổi sang kinh tế thị trường và gia nhập WTO đến giáo dục, đề xuất thừa nhận dịch vụ giáo dục và quản lý theo cơ chế kinh tế tương ứng.
  • Trần Hồng Quân, Trần Phương đúc kết thực tiễn phát triển GDĐH NCL, chỉ rõ rào cản từ thủ tục hành chính, xung đột lợi ích nội bộ do văn bản pháp quy chưa theo kịp thực tiễn.
  • Nguyễn Thị Bình bàn về trách nhiệm quản lý nhà nước; Vũ Phán, Phạm Phụ đề xuất quy đổi công lao, trí tuệ sáng lập thành vốn góp; Đàm Quang Minh, Phạm Minh Lý, Hoàng Văn Khoan kiến nghị tháo gỡ nút thắt về "tài sản không phân chia" để bảo đảm quyền lợi nhà đầu tư; Lâm Quang Thiệp phân tích bản chất tổ chức phi lợi nhuận; Vũ Ngọc Hoàng, Trần Anh Tài, Trịnh Ngọc Thạch, Đặng Ứng Vận, Trần Thị Bích Liễu bàn về mô hình doanh nghiệp trong quản trị đại học; Bùi Minh Hiền đề xuất mô hình đối tác công - tư (PPP); Đặng Thị Minh, Nguyễn Khánh Tường, Đặng Văn Định phân tích chính sách hỗ trợ và các bất cập về quan hệ vốn.

2. Kinh tế giáo dục đại học ngoài công lập

  • Ben Wildaysky, Nguyễn Văn Tuấn, Hoàng Văn Khoan, Đặng Thành Hưng khẳng định tư nhân hóa GDĐH là xu thế toàn cầu, cung cấp dịch vụ giáo dục là một phân khúc thương mại không thể né tránh.
  • Dương Tấn Diệp, Ngô Tự Lập, Phạm Phụ, Trần Hồng Quân phân tích sự mâu thuẫn khi chấp nhận đầu tư tư nhân nhưng lại cấm thương mại hóa một cách chung chung; chỉ ra rằng trường công lập khó duy trì nếu chỉ dựa vào ngân sách nhà nước hạn hẹp.
  • Trần Quốc Toản, Đặng Ứng Vận, Lê Viết Khuyến, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Lê Phước Minh, Hoàng Xuân Sính phân tích sự mâu thuẫn trong các quy định pháp luật giữa cơ chế hoạt động cổ phần của trường tư và định hướng "phi lợi nhuận", cũng như vấn đề sở hữu khối tài sản chung hợp nhất không phân chia chuyển đổi từ các trường dân lập.

3. Chất lượng, hiệu quả đào tạo của GDĐH ngoài công lập

  • Nghiên cứu của Keller, Phyllis và US News & World Report chỉ ra các trường đại học tư thục hàng đầu thế giới giữ vai trò chủ lực trong đào tạo tinh hoa nhờ nguồn lực tài chính dồi dào.
  • Lê Viết Khuyến phân tích mô hình quản lý của Thái Lan (Hội đồng trường đại diện rộng rãi cho cộng đồng, khống chế trần lãi suất hợp lý).
  • Lâm Quang Thiệp, D. Bruce Johnstone, Philip G. Altbach phân tích GDĐH tư thục Hoa Kỳ (chủ yếu là phi lợi nhuận nhưng nhận tới 60% kinh phí gián tiếp từ nhà nước qua tín dụng sinh viên và tài trợ nghiên cứu).
  • Mohamed Ali Abdulrahman nghiên cứu sự phát triển của đại học tư thục Malaysia trong nền kinh tế tri thức; Hoàng Xuân Lâm nghiên cứu thực trạng và khó khăn về chất lượng đội ngũ giảng dạy tại các trường NCL Việt Nam.

4. Các vấn đề xã hội của GDĐH ngoài công lập

  • Bùi Minh Hiền, Đặng Thành Hưng khẳng định GDĐH NCL góp phần bảo đảm công bằng xã hội trong việc tiếp cận học vấn bậc cao, giảm áp lực ngân sách.
  • Cao Văn Phường, Trần Hồng Quân đề xuất cần có sự chia sẻ tài chính từ ngân sách nhà nước cho khu vực NCL và thực hiện cơ chế tự chủ, xóa bỏ bao cấp đối với trường công lập để tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

5. Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục

  • Lý thuyết hệ thống đã được vận dụng trong nhiều lĩnh vực: đổi mới phương pháp dạy học môn Văn (Nguyễn Gia Cầu), dạy học Toán (Đào Tam), mô hình đào tạo giáo viên chất lượng cao (Nguyễn Thị Mỹ Lộc), quản lý chất lượng tổng thể - TQM (Nguyễn Lộc), phát triển chương trình đào tạo CBQL (Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền).
  • Về mặt lý luận TCHT trong QLGD, Trần Kiểm và Đặng Thành Hưng đã xác lập các luận điểm nền tảng: xem xét đối tượng quản lý như một chỉnh thể toàn vẹn, xác định các thuộc tính cấu trúc, chức năng, môi trường, hành vi, trạng thái, giới hạn và đặc biệt là "tính trồi" (thuộc tính vượt trội xuất hiện do sự tương tác giữa các phần tử).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐH NCL và lý thuyết hệ thống, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt việc ứng dụng TCHT để xây dựng mô hình quản lý toàn diện ở cấp trường đối với cơ sở GDĐH NCL tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách cụ thể hóa các quy luật hệ thống vào các mặt quản lý hành chính, chuyên môn, nhân sự, tài chính - tài sản và văn hóa nhà trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Quản lý: Là dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia.
  • Quản lý giáo dục (QLGD): Là dạng lao động đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của nguồn nhân lực giáo dục và hiệu quả sử dụng các nguồn lực vật chất trong các tổ chức và cơ sở giáo dục nhằm đạt mục tiêu của cơ sở nói riêng và của nền giáo dục nói chung.
  • Quản lý nhà trường (QLNT): Là QLGD tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống đối với đối tượng quản lý (con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động dạy học, NCKH, môi trường giáo dục) dựa vào luật pháp, chính sách và quy chế nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Cơ sở GDĐH ngoài công lập: Là cơ sở GDĐH không thuộc sở hữu nhà nước, do nhà đầu tư góp vốn thành lập và được nhà nước công nhận, tự chủ tài chính và các mặt hoạt động mà không dùng ngân sách nhà nước, chịu sự quản lý nhà nước theo luật định.
  • Tiếp cận hệ thống trong QLGD: Là phương thức áp dụng khoa học hệ thống (tư duy, lý thuyết, quy luật, nguyên tắc, phương pháp) để nghiên cứu và thực thi các hoạt động QLGD, nhìn nhận đối tượng quản lý như một chỉnh thể toàn vẹn có cấu trúc, chức năng, ranh giới, trạng thái, động lực và các mối liên hệ qua lại.
       QUY TRÌNH 4 BƯỚC CỦA TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ

Các nguyên tắc quản lý theo tiếp cận hệ thống

  1. Nguyên tắc tính trồi: Tập trung nhận diện và tác động vào phần tử then chốt, quyết định sự biến đổi về chất của cả hệ thống tại một thời điểm nhất định.
  2. Nguyên tắc lựa chọn ưu tiên: Xác định trọng tâm, trọng điểm cần xử lý trước để tạo sức bật cho toàn bộ tổ chức (như hoàn thiện thể chế nội bộ).
  3. Nguyên tắc huy động các nguồn lực trong hệ thống: Khai thác tối đa và đồng bộ mọi nguồn lực (vật chất, tài chính, nhân lực, trí tuệ, văn hóa), không bỏ phí bất kỳ thành tố nào.
  4. Nguyên tắc toàn vẹn trong phát triển: Tôn trọng tính chỉnh thể, tương tác hữu cơ giữa các bộ phận; nhận diện giới hạn chịu tải của hệ thống để tránh quá tải hoặc vận hành dưới công suất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Kết hợp 3 tiếp cận chính: (1) Tiếp cận hệ thống; (2) Tiếp cận hợp tác và tham gia; (3) Tiếp cận văn hóa tổ chức.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp tổng quan - so sánh tài liệu; Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; Phương pháp khái quát hóa lý luận để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra giáo dục: Kết hợp quan sát, phỏng vấn sâu, phân tích hồ sơ quản lý và điều tra bằng phiếu hỏi (bảng hỏi).
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tọa đàm, giao lưu học thuật và nghiên cứu hồ sơ quản lý thực tế của các trường.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study): Tổ chức thử nghiệm giải pháp "Thiết kế khuôn khổ hành chính, bộ máy, tổ chức của hệ thống nhà trường thông qua phương pháp hành chính - tổ chức" tại Trường Đại học Tư thục Công nghệ và Quản lí Hữu Nghị.
    • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia, CBQL, GV và đại diện doanh nghiệp nhằm đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.

Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát

Dữ liệu được thu thập từ 13 trường đại học và các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (người) Phạm vi khảo sát
Cán bộ quản lý (CBQL) 200 09 trường ĐH NCL và 04 trường ĐH CL tại Hà Nội
Giảng viên (GV) 300 09 trường ĐH NCL và 04 trường ĐH CL tại Hà Nội
Sinh viên (SV) 500 09 trường ĐH NCL và 04 trường ĐH CL tại Hà Nội
CBQL tại các doanh nghiệp/tổ chức 50 Khối cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Ngoài Nhà nước
Tổng cộng mẫu khảo sát 1.050 Địa bàn Thành phố Hà Nội

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, đặc điểm và khung phân tích quản lý cơ sở GDĐH NCL dưới góc nhìn của khoa học hệ thống.

  • Đặc điểm cơ sở GDĐH NCL: Tự chủ cao về tài chính và tổ chức; năng động, thích ứng nhanh với thị trường; nguồn gốc sở hữu mang tính tư nhân hoặc tập thể ngoài nhà nước; cấu trúc lợi nhuận và phi lợi nhuận đan xen phức tạp.
  • Đặc điểm quản lý cấp trường: Hệ thống quản lý đòi hỏi độ nhạy bén và khả năng tự điều chỉnh cao; đối tượng quản lý mở rộng ra các yếu tố thị trường, chi phí, dịch vụ, tài sản, thương hiệu thay vì chỉ tập trung vào chuyên môn; bộ máy nhân sự tinh gọn, làm việc theo nhóm, kiêm nhiệm nhiều chức năng; quản trị gắn liền với hạch toán kinh tế và kiểm soát rủi ro.
       CẤU TRÚC NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG
  • Phân cấp và nội dung quản lý theo TCHT: Nhà trường là một hệ thống phân cấp gồm cấp quản lý hành chính chiến lược (Hội đồng quản trị/HĐT: quyết định quy hoạch, nhân sự chủ chốt, tài chính, tài sản, chiến lược phát triển) và cấp quản lý chuyên môn điều hành (Ban Giám hiệu/Hiệu trưởng: triển khai kế hoạch đào tạo, NCKH, quản trị nguồn lực). Nội dung quản lý gồm 5 phân hệ tương tác hữu cơ: Quản lý hành chính, Quản lý chuyên môn, Quản lý nhân sự, Quản lý tài chính - tài sản, và Quản lý văn hóa nhà trường.
  • So sánh quản lý giữa ĐH công lập và ĐH ngoài công lập:
Tiêu chí so sánh Đại học công lập Đại học ngoài công lập
Tài chính và tài sản Nhà nước cấp theo chỉ tiêu ngân sách, quản lý theo quy định tài chính công. Tự chủ hoàn toàn nguồn vốn ngoài ngân sách, hạch toán thu - chi, tự chịu trách nhiệm về tài sản.
Cơ quan quản trị cao nhất Hội đồng trường (đại diện chủ sở hữu nhà nước, thành phần đa dạng, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ). Hội đồng quản trị (đại diện nhà đầu tư, cổ đông góp vốn, quyết định trên nguyên tắc đối vốn).
Chế độ nhân sự Cán bộ, giảng viên là viên chức theo Luật Viên chức, tuyển dụng chặt chẽ, tính ổn định cao. Thực hiện hợp đồng lao động theo thỏa thuận, cơ chế mở, tính kết dính nội bộ thường thấp hơn.
Mô hình quản trị Đơn vị sự nghiệp công lập có thu, vận hành theo cơ chế hành chính sự nghiệp. Mô hình quản trị tương đồng với doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh dịch vụ giáo dục.
Nguồn lực NCKH & Dịch vụ Được ưu tiên giao các đề tài, chương trình nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước. Nguồn lực tài chính tự cấp, khó khăn trong việc tiếp cận các quỹ nghiên cứu quốc gia từ ngân sách.

Chương 2: Thực trạng quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Chương 2 tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng quản lý tại 9 trường ĐH NCL và 4 trường ĐH CL trên địa bàn Hà Nội.

  • Quá trình phát triển và thực trạng quy mô: Giai đoạn 2001-2017 và 2010-2017 chứng kiến sự gia tăng về số lượng trường và sinh viên NCL, nhưng tỷ lệ sinh viên/giảng viên ở khối NCL còn cao; số lượng công trình nghiên cứu khoa học còn hạn chế; cơ sở hạ tầng đất đai phần lớn phải đi thuê hoặc phân tán; mức học phí cao hơn công lập nhưng vốn đầu tư dài hạn chưa tương xứng.
  • Nhận thức về tiếp cận hệ thống: Khảo sát cho thấy phần lớn CBQL và GV hiểu TCHT ở mức độ lý thuyết chung, nhưng lúng túng khi vận dụng vào thiết kế cấu trúc tổ chức, phân cấp trách nhiệm và giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng.
  • Thực trạng các nội dung và phương pháp quản lý:
    • Quản lý hành chính: Bộ máy cồng kềnh ở một số khâu nhưng lại thiếu nhân lực chuyên nghiệp; thủ tục hành chính nội bộ còn chồng chéo, chưa có sự liên thông đồng bộ.
    • Quản lý nhân sự: Điểm yếu lớn nhất là tình trạng thiếu hụt đội ngũ giảng viên cơ hữu trẻ có trình độ cao; phần lớn chuyên gia đầu ngành là cán bộ đã nghỉ hưu từ trường công lập chuyển sang; cơ chế tạo động lực gắn bó lâu dài chưa bền vững.
    • Quản lý chuyên môn: Chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và NCKH; hoạt động NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế còn mờ nhạt.
    • Quản lý tài chính - tài sản: Chịu áp lực lớn từ nguồn thu học phí; việc trích lập quỹ tái đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo cán bộ còn hạn chế.
    • Quản lý văn hóa nhà trường: Chưa xây dựng được bản sắc văn hóa tổ chức rõ nét; văn hóa đại học tư thục thường bị chi phối nặng bởi tư duy văn hóa doanh nghiệp thuần túy.
  • Đánh giá chung:
    • Điểm mạnh: Tính linh hoạt, khả năng thích ứng với nhu cầu thị trường, quy trình ra quyết định nhanh gọn ở một số mặt hoạt động.
    • Điểm yếu: Thiếu tính hệ thống trong liên kết quản lý cấp trường với cấp trên trường; sự phân tán nguồn lực; chất lượng đội ngũ không đồng đều; sự suy giảm tín nhiệm xã hội xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan nội tại và sự định kiến, phân biệt đối xử từ môi trường bên ngoài.

Chương 3: Các giải pháp quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Chương 3 đề xuất hệ thống 04 giải pháp quản lý theo TCHT, xác định các nguyên tắc chỉ đạo, phân tích mối liên hệ tương tác, khảo nghiệm ý kiến chuyên gia và thử nghiệm trường hợp điển hình.

  • Nguyên tắc chỉ đạo xây dựng giải pháp: (1) Nguyên tắc hệ thống; (2) Nguyên tắc phát triển; (3) Nguyên tắc tuân thủ thể chế giáo dục quốc gia.
  • Nội dung 04 giải pháp quản lý theo tiếp cận hệ thống:
          HỆ THỐNG 04 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG
  1. Thiết kế khuôn khổ hành chính, bộ máy, tổ chức của hệ thống nhà trường thông qua phương pháp hành chính - tổ chức: Tái cấu trúc bộ máy theo hướng tinh gọn, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu; chuẩn hóa quy trình làm việc, hồ sơ và thủ tục hành chính, giảm thiểu chồng chéo; tăng cường sự tham gia của cán bộ, giảng viên vào quá trình ra quyết định.
  2. Huy động tối đa các nguồn lực kinh tế và công nghệ trong và ngoài nhà trường thông qua phương pháp kinh tế - công nghệ: Đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí (từ dịch vụ đào tạo, chuyển giao, liên kết); tối ưu hóa chi phí vận hành; đầu tư trọng điểm vào công nghệ thông tin và hạ tầng kỹ thuật dạy học; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật minh bạch nhằm bảo đảm chất lượng và lợi ích của nhà đầu tư.
  3. Phát triển nguồn nhân lực của nhà trường thông qua phương pháp tâm lý - xã hội: Xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng, bảo đảm môi trường làm việc công bằng, dân chủ; thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp cho giảng viên trẻ; kết hợp hài hòa giữa đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và lực lượng kế cận; tạo động lực tinh thần để tăng cường mức độ gắn kết với nhà trường.
  4. Xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh thông qua phương pháp văn hóa - truyền thông: Xác lập hệ giá trị cốt lõi, triết lý giáo dục và chuẩn mực ứng xử của cơ sở GDĐH NCL; phân định rõ giữa văn hóa đại học tư thục và văn hóa doanh nghiệp thương mại; đẩy mạnh truyền thông nội bộ và truyền thông xã hội minh bạch nhằm nâng cao độ tín nhiệm xã hội và thương hiệu trường.
  • Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến từ các CBQL, GV và chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của 04 giải pháp. Kết quả cho thấy các giải pháp đều nhận được đánh giá cao ở cả hai tiêu chí (tính cần thiết và tính khả thi có mối tương quan thuận).

  • Nghiên cứu trường hợp điển hình: Thử nghiệm giải pháp 1 ("Thiết kế khuôn khổ hành chính, bộ máy, tổ chức của hệ thống nhà trường thông qua phương pháp hành chính - tổ chức") tại Trường Đại học Tư thục Công nghệ và Quản lí Hữu Nghị. Kết quả thử nghiệm ghi nhận việc tái cấu trúc bộ máy và ban hành quy chế phân cấp rõ ràng đã nâng cao hiệu suất xử lý công việc hành chính, giảm bớt sự chồng chéo quyền hạn và cải thiện sự phối hợp giữa các đơn vị phòng, khoa.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận giải một cách có hệ thống các luận điểm khoa học về quản lý cơ sở GDĐH NCL theo TCHT, làm rõ đặc điểm đối tượng quản lý, bản chất của TCHT trong giáo dục, các nguyên tắc quản lý (nguyên tắc tính trồi, lựa chọn ưu tiên, huy động nguồn lực, toàn vẹn) và vị trí nền tảng của văn hóa tổ chức.
  2. Xác lập quy trình 4 bước của TCHT trong quản lý nhà trường (Nhận diện - Phân tích - Khai thác - Phát triển) và cấu trúc 5 phân hệ quản lý cấp trường (Hành chính, Chuyên môn, Nhân sự, Tài chính - tài sản, Văn hóa).
  3. Đề xuất khung phương pháp luận kết hợp giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận hợp tác - tham gia và tiếp cận văn hóa tổ chức trong nghiên cứu quản lý giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và có căn cứ định lượng về công tác quản lý tại 9 trường ĐH NCL và 4 trường ĐH CL trên địa bàn Hà Nội; chỉ rõ những bất cập về cơ cấu nhân sự, tài chính, NCKH và rào cản tâm lý xã hội.
  2. Xây dựng hệ thống 04 giải pháp quản lý theo TCHT tương ứng với 4 nhóm phương pháp: hành chính - tổ chức, kinh tế - công nghệ, tâm lý - xã hội, và văn hóa - truyền thông, có khả năng áp dụng như một mô hình chung cho các trường ĐH NCL.
  3. Kiểm chứng tính khả thi của giải pháp hành chính - tổ chức thông qua thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Tư thục Công nghệ và Quản lí Hữu Nghị.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ GD&ĐT): Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa giữa Luật Giáo dục đại học và Luật Doanh nghiệp; công nhận tính chất kinh tế của dịch vụ giáo dục; xóa bỏ sự phân biệt đối xử trong cấp ngân sách nghiên cứu và tuyển dụng lao động; tạo cơ chế bình đẳng giữa khu vực công và tư.
  • Đối với các cơ sở GDĐH ngoài công lập: Chuyển đổi tư duy quản trị từ kinh nghiệm chắp vá sang quản lý hệ thống; phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu; chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực cơ hữu trẻ và xây dựng văn hóa nhà trường bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và khảo nghiệm chỉ tập trung tại khu vực Hà Nội, chưa mở rộng ra các vùng miền khác có mạng lưới GDĐH NCL phát triển mạnh như Thành phố Hồ Chí Minh hoặc khu vực miền Trung.
  • Đối tượng khảo sát: Chưa bao gồm các trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn thời gian và nguồn lực, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm điển hình 01 trong 04 giải pháp (giải pháp hành chính - tổ chức) tại một cơ sở giáo dục đại học cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và kiểm chứng các giải pháp tại các cơ sở GDĐH NCL trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu sâu hơn cơ chế phối hợp và chia sẻ nguồn lực công - tư (PPP) trong GDĐH theo tiếp cận hệ thống.
  • Thử nghiệm và đánh giá định lượng tác động của 03 giải pháp còn lại (Kinh tế - công nghệ, Tâm lý - xã hội, Văn hóa - truyền thông) trên các trường có quy mô và mô hình hoạt động khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết chi tiết về việc vận dụng lý thuyết hệ thống, phân tích tính trồi và quy trình 4 bước trong nghiên cứu quản lý giáo dục cấp trường.
  • Đối với cán bộ quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu) các trường đại học ngoài công lập: Chương 3 cung cấp mô hình tham khảo để tái cấu trúc bộ máy hành chính, phân định thẩm quyền HĐQT - Hiệu trưởng, thiết kế chính sách nhân sự và quản trị tài chính minh bạch.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn về những điểm nghẽn thể chế, cơ chế tài chính và vấn đề bình đẳng công - tư để sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về GDĐH.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định yếu tố nào là "tính trồi" và "yếu tố động lực" trong quản lý cơ sở GDĐH ngoài công lập?

Luận án phân định rõ: trong quản lý cơ sở GDĐH NCL, yếu tố động lực quyết định chính là nguồn lực nhân sự, nhưng yếu tố trồi (phần tử quyết định sự thay đổi trạng thái của hệ thống) lại là thể chế (bao gồm luật pháp, chính sách nhà nước và các quy chế, điều lệ hoạt động của nhà trường). Nếu thể chế không thay đổi phù hợp với quy luật khách quan thì nguồn lực con người cũng không thể phát huy hiệu quả.

2. Sự khác biệt cốt lõi về cơ chế tổ chức giữa Hội đồng trường ở ĐH công lập và Hội đồng quản trị ở ĐH ngoài công lập là gì?

Hội đồng trường ở ĐH công lập là tổ chức đại diện cho chủ sở hữu nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Ngược lại, Hội đồng quản trị ở ĐH ngoài công lập là tổ chức đại diện duy nhất cho các nhà đầu tư/cổ đông góp vốn, vận hành và ra quyết định chủ yếu dựa trên nguyên tắc đối vốn.

3. Khách thể khảo sát của luận án gồm những ai và được phân bổ như thế nào?

Tổng số mẫu khảo sát là 1.050 người trên địa bàn Hà Nội, bao gồm: 200 cán bộ quản lý, 300 giảng viên, 500 sinh viên (phân bổ tại 09 trường ĐH ngoài công lập và 04 trường ĐH công lập đối chứng) cùng 50 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động thuộc khối Nhà nước và Ngoài Nhà nước.

4. Giải pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và tại cơ sở nào?

Tác giả đã đưa giải pháp 1: "Thiết kế khuôn khổ hành chính, bộ máy, tổ chức của hệ thống nhà trường thông qua phương pháp hành chính - tổ chức" vào nghiên cứu trường hợp điển hình và thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Tư thục Công nghệ và Quản lí Hữu Nghị.

5. Khung nội dung quản lý nhà trường theo tiếp cận hệ thống của luận án bao gồm những phân hệ nào?

Khung quản lý bao gồm 5 phân hệ tương tác hữu cơ: (1) Quản lý hành chính; (2) Quản lý chuyên môn; (3) Quản lý nhân sự; (4) Quản lý tài chính - tài sản; và (5) Quản lý văn hóa nhà trường (giữ vai trò nền tảng bao trùm).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập dựa trên tiếp cận hệ thống, tiếp cận hợp tác - tham gia và tiếp cận văn hóa tổ chức. Thông qua khảo sát thực tiễn tại 13 trường đại học trên địa bàn Hà Nội, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn về thể chế, cơ cấu bộ máy, nhân lực và tín nhiệm xã hội của khối ngoài công lập. Hệ thống 04 giải pháp quản lý đồng bộ (Hành chính - tổ chức, Kinh tế - công nghệ, Tâm lý - xã hội, Văn hóa - truyền thông) được xây dựng và kiểm chứng thực tế, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị đại học và hoàn thiện chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam.