Luận án tiến sĩ về quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục tại

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

214
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về quản lí giáo dục đại học ngoài công lập

1.3. Nghiên cứu về tiếp cận hệ thống trong quản lí giáo dục

1.4. Các khái niệm cơ bản

1.4.1. Khái niệm quản lý nhà trường

1.4.2. Khái niệm cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

1.4.3. Khái niệm tiếp cận hệ thống

1.5. Quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

1.6. Đặc điểm cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

1.6.1. Đặc điểm của quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

1.6.2. Một số khác biệt trong quản lí cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập

1.7. Tiếp cận hệ thống trong quản lí giáo dục đại học

1.7.1. Vai trò của tiếp cận hệ thống trong quản lí

1.7.2. Quy trình tiếp cận hệ thống trong quản lí

1.8. Quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

1.8.1. Nguyên tắc quản lí cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận hệ thống

1.8.2. Phân cấp quản lý trong cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

1.8.3. Nội dung quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

1.8.4. Phương pháp quản lý giáo dục theo tiếp cận hệ thống

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

1.9.1. Các nhân tố bên trong

1.9.2. Các nhân tố bên ngoài

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

2.1. Các giai đoạn hình thành và phát triển

2.2. Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của sự phát triển giáo dục đại học ngoài công lập

2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí ở một số đại học ngoài công lập

2.3.1. Mục tiêu, qui mô, địa bàn khảo sát

2.3.2. Nội dung khảo sát

2.3.3. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành

2.3.4. Kết quả khảo sát

2.4. Nhận thức về tiếp cận hệ thống trong quản lí giáo dục đại học

2.5. Thực trạng nội dung quản lý theo tiếp cận hệ thống

2.6. Thực trạng phương pháp quản lý theo tiếp cận hệ thống

2.7. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng

2.8. Đánh giá chung

2.9. Điểm mạnh và nguyên nhân

2.10. Điểm yếu và nguyên nhân

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

3.1. Định hướng phát triển đại học ngoài công lập ở Việt Nam

3.2. Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng giải pháp

3.2.1. Nguyên tắc hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc phát triển

3.2.3. Nguyên tắc tuân thủ thể chế giáo dục

3.3. Các giải pháp quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

3.3.1. Thiết kế khuôn khổ hành chính, bộ máy, tổ chức của hệ thống nhà trường thông qua phương pháp hành chính - tổ chức

3.3.2. Huy động tối đa các nguồn lực kinh tế và công nghệ trong và ngoài nhà trường thông qua phương pháp kinh tế - công nghệ

3.3.3. Phát triển nguồn nhân lực của nhà trường thông qua phương pháp tâm lý - xã hội

3.3.4. Xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh thông qua phương pháp văn hóa - truyền thông

3.4. Mối quan hệ có tính hệ thống của các giải pháp đề xuất

3.5. Khảo nghiệm các giải pháp quản lí qua ý kiến chuyên gia

3.5.1. Tổ chức khảo nghiệm

3.5.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5.3. Nhận xét chung

3.6. Nghiên cứu trường hợp điển hình

3.6.1. Mục đích nghiên cứu trường hợp điển hình

3.6.2. Đối tượng và điều kiện thử nghiệm

3.6.3. Nội dung thử nghiệm

3.6.4. Tiến trình thử nghiệm

3.7. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Phần này trình bày cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống. Luận án phân tích các khái niệm cơ bản như quản lý nhà trường, cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập, và tiếp cận hệ thống. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh vai trò của tiếp cận hệ thống trong việc quản lý các cơ sở giáo dục đại học, giúp tối ưu hóa các nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục. Các nguyên tắc quản lý như phân cấp, huy động nguồn lực, và phát triển nguồn nhân lực được đề cập chi tiết.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

Luận án định nghĩa cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập là các trường đại học không thuộc sở hữu nhà nước, hoạt động dựa trên cơ chế tự chủ tài chính và quản lý. Các đặc điểm chính bao gồm tính linh hoạt trong quản lý, khả năng thích ứng với nhu cầu thị trường, và sự phụ thuộc vào nguồn lực tư nhân. Luận án cũng so sánh sự khác biệt giữa giáo dục công lậpngoài công lập, nhấn mạnh những thách thức riêng của khu vực ngoài công lập.

1.2. Vai trò của tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục

Tiếp cận hệ thống được xem là phương pháp quản lý hiệu quả, giúp xem xét các cơ sở giáo dục như một hệ thống toàn vẹn với các thành phần liên kết chặt chẽ. Luận án phân tích cách tiếp cận này giúp tối ưu hóa các quy trình quản lý, từ việc phân bổ nguồn lực đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động. Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý cũng được xem xét, bao gồm chính sách giáo dục, nguồn lực tài chính, và môi trường kinh tế - xã hội.

II. Thực trạng quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Phần này đánh giá thực trạng quản lý các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam. Luận án chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong quá trình phát triển của các trường ngoài công lập, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ trong quản lý và đầu tư cơ sở vật chất. Các vấn đề như thiếu chiến lược dài hạn, đội ngũ quản lý thiếu chuyên nghiệp, và sự phân biệt đối xử giữa công lập và ngoài công lập được phân tích kỹ lưỡng.

2.1. Thực trạng quản lý nguồn nhân lực và tài chính

Luận án chỉ ra rằng nhiều trường ngoài công lập gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài do chính sách đãi ngộ không cạnh tranh. Nguồn tài chính phụ thuộc chủ yếu vào học phí, dẫn đến sự bất ổn trong đầu tư phát triển. Các giải pháp như tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và đa dạng hóa nguồn thu được đề xuất.

2.2. Thực trạng áp dụng tiếp cận hệ thống trong quản lý

Mặc dù tiếp cận hệ thống được coi là phương pháp quản lý hiệu quả, nhiều trường ngoài công lập vẫn chưa áp dụng đầy đủ. Luận án chỉ ra sự thiếu đồng bộ trong việc xây dựng và triển khai các quy trình quản lý, dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao. Các yếu tố như thiếu đào tạo chuyên sâu và sự hỗ trợ từ cấp quản lý vĩ mô cũng được đề cập.

III. Giải pháp quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống

Phần này đề xuất các giải pháp quản lý dựa trên tiếp cận hệ thống để cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập. Các giải pháp bao gồm thiết kế khuôn khổ hành chính, huy động nguồn lực kinh tế và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, và xây dựng văn hóa tổ chức. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các nguyên tắc hệ thống và phát triển bền vững.

3.1. Thiết kế khuôn khổ hành chính và tổ chức

Luận án đề xuất việc thiết kế lại bộ máy tổ chức và quy trình quản lý để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Các giải pháp như phân cấp quản lý, tăng cường trách nhiệm của các bộ phận, và áp dụng công nghệ thông tin được khuyến nghị.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và văn hóa tổ chức

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển đội ngũ quản lý và giảng viên. Các giải pháp như xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo, và tạo dựng văn hóa tổ chức tích cực được đề xuất.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận của quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống Chương 2. Thực trạng quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống Chương 3. Các giải pháp quản lí cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống 8 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. N n c u về quản lí o dục đạ ọc n oà côn lập Những nghiên cứu về quản lí GD ĐHNCL trong những thập niên gần đây thường quan tâm đến những vấn đề chung sau đây. Thể chế và tổ chức hệ thống ĐHNCL Ở nước ngoài, nhất là Mĩ và các nước Phương Tây, mô hình giáo dục ĐHNCL ra đời từ rất sớm, các nghiên cứu không tập trung nhiều vào vấn đề này bởi không có gì khác biệt.

Người ta bàn nhiều đến các tiếp cận mới trong phát triển chương trình, loại hình trường, đến vấn đề chuẩn hóa nhân sự đại học, chuẩn hóa công nghệ dạy học, xếp hạng đại học và thương hiệu, đẳng cấp. Hầu hết các nghiên cứu không phân biệt công và tư xét về mặt xã hội, chỉ phân biệt ở sở hữu mà thôi [83],[120],[175], v.v… Vũ Ngọc Hải [41],[42], Đặng Thành Hưng [70],[71],[72],[73],[75]và một số người khác đã đề cập đến thể chế ĐH NCL trước và trong suốt giai đoạn Việt Nam vận động gia nhập WTO, phân tích quá trình chuyển đổi từ kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã tác động đến giáo dục, bàn về nhiều vấn đề trực tiếp liên quan đến thể chế, nhất là chính sách cho ĐH NCL như giá thành, đầu tư, giá cả, dịch vụ, thị trường, hạch toán, kinh doanh, phúc lợi, CLGD và lợi nhuận v.v… Họ đề nghị thừa nhận thị trường và dịch vụ giáo dục, ít nhất là ở các cấp học mầm non và sau phổ thông, quản lí chúng như những hiện tượng kinh tế thực thụ. Để làm điều đó phải có thể chế GD mới thích hợp với cơ chế thị trường, vừa tạo đà cho xuất nhập khẩu dịch vụ giáo dục theo các điều khoản GATS của WTO. Nhiều nghiên cứu kinh nghiệm của các nhà quản lí, nhà giáo đã xem xét thể chế GDĐH NCL cùng với quá trình phát triển của thực tiễn ĐH NCL.

Trần Hồng Quân [126], [125],[124] và Trần Phương [118], [119] qua tổng kết nhiều 9 năm phát triển ĐH NCL đã nhận định, chính sách kinh tế nhiều thành phần và mở cửa hội nhập quốc tế đã khởi đầu và tạo nhiều triển vọng cho GDĐH NCL, cho phép thu hút đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy vậy gần đây chính sách và cả thể chế nói chung, nhất là các qui chế, thủ tục hành chính lại chưa theo kịp những yêu cầu mới của ĐH NCL nên khu vực này còn gặp nhiều thách thức. Đặc biệt do thể chế chưa rõ ràng nên tổ chức và quản trị ĐH NCL ị vướng mắc nhiều vấn đề. Ở không ít trường xảy ra xung đột lợi ích, gây mất đoàn kết là do mô hình chưa rõ ràng ngay cả trong văn ản pháp qui [125],[124].

Nguyễn Thị Bình [9] bàn về trách nhiệm của cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục, do chính sách về GDĐH nói chung và ĐH NCL nói riêng chưa tốt, nên các trường gặp nhiều khó khăn. Điều này cũng được chỉ ra trong nhiều bài báo khác. Vũ Phán [110], Phạm Phụ [115] bàn về mô hình tư thục từ khía cạnh đầu tư và sở hữu khi chuyển trường dân lập sang tư thục. Họ cho rằng xác lập sở hữu chung của ĐH tư thục là hợp lí vì nó sẽ chiếm trên 50% vốn của trường tư, là khoản mà nhà nước phải chăm lo.

Cho nên gọi là tư thục nhưng trường vẫn mang tính dân lập khá rõ. Họ cũng cho rằng khi chuyển thành trường tư thì nên qui công lao, trí tuệ, sáng kiến, lao động quản lí của các nhà sáng lập thành tiền để góp vốn thì mới công bằng. Những ý kiến này góp phần tháo gỡ những rắc rối về vốn ở trường tư, song mang ý nghĩa thể chế, chính sách rất rõ ràng. Đàm Quang Minh và Phạm Minh Lý [103], Hoàng Văn Khoan [85] xem xét các qui định về sở hữu và lợi nhuận của trường dân lập và trường tư phi lợi nhuận.

Họ coi đó là một nút thắt cần được tháo gỡ vì sở hữu tư nhân đang ị kiềm chế do qui định lợi nhuận không phân chia của trường ĐH tư; đưa thành phần đương nhiên vào cơ cấu HĐQT; về quản trị không thừa nhận trường ĐH có thể hoạt động như doanh nghiệp, muốn kiềm chế tính chất lợi nhuận. Do vậy nhà đầu tư cảm thấy quyền sở hữu của mình không được đảm bảo đã không đầu tư cho chất lượng dài hạn. Tài sản không phân chia khi đủ lớn sẽ làm phát sinh vấn đề, trong khi đại hội cổ đông tạo ra lợi nhuận ấy không có quyền quyết định mà lại được cơ cấu cho một cổ đông đặc biệt, thì khi đó vai trò của cổ đông thực góp 10 vốn đầu tư sẽ giảm đến khi không còn nữa. Họ kiến nghị tài sản không phân chia nên là một tài nguyên hay một quĩ, khai thác phải trả phí và không có tổ chức nào được quyền sở hữu nó như một cổ đông thực sự.

Phạm Phụ [113], Lâm Quang Thiệp cũng àn đến lợi nhuận không phân chia, phân tích đặc trưng cơ ản về mặt pháp lí, kinh tế và tổ chức của một tổ chức “không vì lợi nhuận”. Đó là: thứ nhất - “không được phân chia lợi nhuận cho ai”; thứ hai - “không có chủ sở hữu” hay “nó sở hữu chính nó”, không có nhà đầu tư, tài sản thuộc “sở hữu cộng đồng”, nguồn vốn của nó chủ yếu từ tặng cho và học phí. Vì vậy cần khuyến khích ĐH tư thực “nửa vì lợi nhuận” hay “lợi nhuận hợp lí”, tức là chấp nhận lợi nhuận ở mức hợp lí nhằm thu hút và đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Vũ Ngọc Hoàng [59], Trần Anh Tài-Trịnh Ngọc Thạch [134], Đặng Ứng Vận [168] bàn về mô hình doanh nghiệp áp dụng cho ĐH NCL, cho rằng chuyển án công thành trường công là làm ngược, cần phải tư duy theo hướng án công là cú hích, là ước đệm để các trường chuyển ra NCL.

Các trường công phải chuyển sang tự quản, tạo cơ chế ình đẳng với trường NCL. Trần Thị Bích Liễu [97] đã tổng quan một số nghiên cứu của Mĩ về mô hình doanh nghiệp trong GDĐH, không chỉ trường NCL, mà các cơ sở ĐH nên theo mô hình doanh nghiệp, quản trị ĐH như doanh nghiệp, tạo thành hệ thống GDĐH hoạt động hiệu quả theo qui luật của thị trường. Đặng Ứng Vận [168] cho rằng mô hình doanh nghiệp cần được xem xét thêm, nhưng đó là một phương thức quản lí ĐH NCL. Bùi Minh Hiền [50] nghiên cứu và tán thành mô hình hợp tác Công – Tư (PPP), hình thức thỏa thuận giữa nhà nước và khu vực tư trong việc cung ứng dịch vụ công hoặc phát triển kết cấu hạ tầng nhằm giảm bớt gánh nặng ngân sách nhà nước, thể hiện tác động qua lại giữa nhà nước và thị trường, khu vực công và tư là đối tác ình đẳng trong phát triển giáo dục.

Đặng Thị Minh [104] xem xét chính sách phát triển trường ĐH tư thục Việt Nam đã tiếp cận ba vấn đề: tài chính, nhân sự giảng dạy, tự chủ đào tạo và cho rằng nhà 11 nước chưa có hỗ trợ nào đáng kể cho GDĐH NCL. Nguyễn Khánh Tường [166] phân tích vai trò của quản lí nhà nước đối với sự phát triển khu vực tư nhân trong GDĐH từ quan điểm kinh tế học. Đặng Văn Định [34] lại cho rằng có vấn đề tổ chức khi mọi việc gắn với vốn, để trường “tự do” dựa vào luật doanh nghiệp, nên đã xuất hiện “ông chủ” và “người làm thuê” đẩy những nhà sáng lập, nhà trí thức ra ngoài. Kinh tế giáo dục ĐHNCL Ben Wildaysky [7], Nguyễn Văn Tuấn [162], Hoàng Văn Khoan [85], Đặng Thành Hưng [70], [71] và một số tác giả khác nghiên cứu các phạm trù kinh tế của ĐH NCL, đặc biệt là sở hữu, đầu tư và lợi nhuận.

ĐH tư thục vì lợi nhuận đã thực sự trở thành ngành công nghiệp toàn cầu, tạo nên cuộc cạnh tranh chất xám mạnh mẽ. Nguyễn Văn Tuấn cho biết trường tư chiếm 78% trong GDĐH Nhật Bản và góp phần to lớn trong phát triển của nước này. Cung cấp dịch vụ giáo dục là một lĩnh vực thương mại, kinh tế giáo dục là một bộ phận của nền kinh tế. Đã là kinh tế thị trường thì không tránh né được thương mại hóa.

Đặng Thành Hưng [73] cho biết tư nhân hóa GDĐH là xu thế toàn cầu, không nên và không thể chống thương mại hóa mà cần chỉ rõ phải cấm, phải chống cái gì cụ thể trong thị trường giáo dục, hoàn toàn như mọi thị trường hàng hóa khác - đều có quản lí, kiểm soát và có những điều cấm. Ông nhấn mạnh nhà trường chỉ có một mục tiêu là chất lượng giáo dục, còn lợi nhuận là mục tiêu của nhà đầu tư. Cần chọn mô hình tổ chức và quản lí thế nào để tạo cơ hội cho nhà đầu tư có lợi nhuận qua chất lượng giáo dục. Dương Tấn Diệp [28] chỉ rõ cần phải giải thích rõ khái niệm thương mại hóa vì lợi nhuận đồng nhất với thương mại hóa.

Cho phép có lợi nhuận rồi lại chống thương mại hóa là mâu thuẫn. Ông đề nghị cần nói rõ chống cái gì trong thương mại hóa, ví dụ chống gian lận trong kinh doanh. Nhiều hội thảo về GDĐH NCL của Ban tuyên giáo TƯ, Hiệp hội các trường cao đẳng, đại học NCL v. cũng tán thành quan điểm: chống thương mại hóa chung chung và cực đoan là tư duy ảo thủ, cản trở sự phát triển khách quan của GDĐH NCL.

12 Đặng Thành Hưng [70] phân tích thị trường giáo dục đã ra đời và đi vào vận hành rồi, vì không công nhận điều đó nên không quản lí một cách cần thiết, đã ảnh hưởng xấu đến CLGD, trong khi đó lại không tận dụng được những tác động tích cực của cơ chế thị trường. Nếu không chấp nhận thị trường hóa giáo dục thì giáo dục sẽ chứa đựng nhiều nguy cơ gấp bội. Ngô Tự Lập [95]cũng cho rằng không thể từ chối thương mại hóa giáo dục vì mô hình ĐH công dựa vào ngân sách nhà nước sẽ khó phát triển lâu dài vì nguồn ngân sách đó rất eo hẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập theo tiếp cận hệ thống" tập trung vào việc áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống trong quản lý các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập. Tài liệu này phân tích các yếu tố cấu thành của hệ thống giáo dục, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ cách thức hoạt động của hệ thống giáo dục, cũng như các phương pháp quản lý hiện đại có thể áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao chất lượng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại một số trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đào tạo trong bối cảnh tín chỉ. Bên cạnh đó, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên. Cuối cùng, tài liệu Quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý chương trình đào tạo hiệu quả trong các trường đại học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục đại học.