Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Hải Ngọc, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Anh Vinh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, luận án chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và hội nhập quốc tế, giáo dục đại học cần gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động. Mô hình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) do Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) khởi xướng là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra. Tuy nhiên, việc vận dụng mô hình này vào khối ngành kinh tế - xã hội nói chung và ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) nói riêng tại Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại: khung lý thuyết quản lý chưa được hệ thống hóa đầy đủ cho từng bối cảnh; các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khối ngành kỹ thuật; các nghiên cứu trong nước chưa tiếp cận quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) một cách toàn diện theo các chức năng quản lý học; đồng thời, các trường đại học tại khu vực Bắc miền Trung còn lúng túng trong tổ chức thực hiện do thiếu đội ngũ am hiểu và chưa có bộ tiêu chuẩn quản lý phù hợp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng chương trình đào tạo cùng công tác quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD ở một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung, đề xuất hệ thống giải pháp quản lý CTĐT ngành QTKD theo tiếp cận CDIO nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo bậc đại học, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu hiệu trưởng trường đại học tổ chức rà soát lại yêu cầu của thị trường lao động về nghề quản trị kinh doanh, điều chỉnh bổ sung chuẩn đầu ra phù hợp; chỉ đạo thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra mới; xây dựng được bộ tiêu chí quản lý chương trình đào tạo tương ứng; đồng thời có phương án bảo đảm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đủ điều kiện vận hành chương trình đào tạo đã thiết kế thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành quản trị kinh doanh của các trường đại học trong khu vực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo và quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh tại một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung.
- Đề xuất các giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO đáp ứng yêu cầu thị trường lao động tại các trường đại học khu vực Bắc miền Trung.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp do đề tài luận án đề xuất.
- Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn quản lý hiệu quả chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng quản lý CTĐT tại một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung, trọng tâm là Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh, trên các nhóm đối tượng gồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý khoa và phòng, cán bộ xây dựng CTĐT, giảng viên, sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu dữ liệu và thực địa trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai hướng nghiên cứu chính:
Các nghiên cứu quốc tế về tiếp cận CDIO:
Mô hình CDIO khởi nguồn từ Viện Công nghệ Massachusetts - MIT (Mỹ) và nhanh chóng được nhân rộng tới hơn 180 cơ sở giáo dục đại học tại 35 quốc gia (Malmqvist et al.). Nhóm tác giả Edström et al. (2009) đã phân tích bản chất CDIO như một giải pháp tổng thể để cải cách CTĐT kỹ thuật, xác lập 4 giai đoạn chu trình sản phẩm và 4 nhóm năng lực cốt lõi. Gunnarsson, Wiklund, Svensson, Kindgren và Granath (2007) phân tích cơ sở tiếp cận CDIO dựa trên vòng đời sản phẩm. Berglund và Malmqvist (2007) nhấn mạnh việc nghiên cứu chuẩn đầu ra làm nền tảng xây dựng và quản lý CTĐT tổng thể. Gunnarsson, Herbertsson, Kindgren và Wiklund (2009) xác định 3 mục tiêu tổng quát của CDIO. Crawley, Malmqvist, Östlund và Brodeur (2008) chỉ ra tính chất của CDIO trong việc tạo ra trải nghiệm học tập tác động kép thúc đẩy kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành. Aravind và Rajparthiban (2011) làm rõ sự liên kết giữa đề cương CDIO và 12 tiêu chuẩn chất lượng. Tại Trung Quốc, Yingqiu Li, Tao Wen và Lu Yang (Đại học Đại Liên) nghiên cứu việc đổi mới chương trình trên toàn trường dựa trên việc thúc đẩy người học tự khám phá và giải quyết vấn đề thực tế phức tạp.
Các nghiên cứu trong nước về CDIO và quản lý chương trình đào tạo:
Tại Việt Nam, CDIO bắt đầu được áp dụng từ năm 2009 tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó lan tỏa ra Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, Đại học Cần Thơ, Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Hà Tĩnh. Công trình dịch thuật của Hồ Tấn Nhựt và Đoàn Thị Minh Trinh (2009) đã hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và 12 tiêu chuẩn CDIO. Vũ Anh Dũng và Phùng Xuân Nhạ (2011) đề xuất quy trình 5 bước tích hợp chuẩn đầu ra CDIO vào đề cương môn học tại Trường Đại học Kinh tế (ĐHQG Hà Nội). Nguyễn Kiều Oanh (2012, 2014) vận dụng CDIO trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học. Đỗ Thị Ý Nhi (2015) đề xuất quy trình 7 bước phát triển CTĐT chuyên ngành QTKD tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Nguyễn Thanh Phong (2015) xác lập quy trình 6 bước phát triển CTĐT theo hướng CDIO cho ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử tại Trường Đại học Tây Đô. Đỗ Thị Lan Anh (2012) nghiên cứu ứng dụng CDIO tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Trần Doãn Sơn (2014) phân tích điều kiện hỗ trợ giảng viên chuyển đổi chương trình theo CDIO. Phạm Văn Hải (2012) hệ thống hóa các đặc trưng quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Điện lực.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Qua điểm luận các công trình, luận án xác định các khoảng trống cụ thể:
- Thứ nhất, cơ sở lý thuyết về quản lý CTĐT theo tiếp cận CDIO chưa được nghiên cứu hệ thống cho các nhóm ngành ngoài kỹ thuật, đặc biệt là nhóm ngành Quản trị kinh doanh.
- Thứ hai, các nghiên cứu trong nước về quản lý CTĐT theo CDIO chủ yếu dừng lại ở dạng tổng thuật hoặc nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ, chưa tiếp cận một cách hoàn chỉnh dưới góc độ quản lý học (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh).
- Thứ ba, phần lớn công trình tập trung vào các trường đại học kỹ thuật, thiếu vắng các nghiên cứu về quản lý CTĐT khối ngành QTKD.
- Thứ tư, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về các nguyên tắc cũng như xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản lý CTĐT ngành QTKD dựa trên 12 tiêu chuẩn của CDIO.
- Thứ năm, tại các trường đại học khu vực Bắc miền Trung, việc triển khai CDIO cho ngành QTKD còn lúng túng, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào về thực trạng và giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của địa bàn này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Chương trình đào tạo: Được tiếp cận theo Wentling (1993), Từ điển Giáo dục học (2001), Khoản 1 Điều 36 Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14, Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT và quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội (2010). Tác giả tổng hợp: CTĐT là bản thiết kế tổng thể, thống nhất quy định, mô tả và hướng dẫn thực hiện mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả, cùng các điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và phương tiện thực hiện.
- Bản chất và 12 tiêu chuẩn CDIO: CDIO là hệ thống giải pháp giáo dục tổng thể dựa trên chu trình sản phẩm gồm Conceive (hình thành ý tưởng), Design (thiết kế), Implement (triển khai), Operate (vận hành). Hệ thống gồm 12 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn 1 (Bối cảnh), Tiêu chuẩn 2 (Chuẩn đầu ra), Tiêu chuẩn 3 (CTĐT tích hợp), Tiêu chuẩn 4 (Giới thiệu về kỹ thuật), Tiêu chuẩn 5 (Trải nghiệm thiết kế - triển khai), Tiêu chuẩn 6 (Không gian làm việc kỹ thuật), Tiêu chuẩn 7 (Trải nghiệm học tập tích hợp), Tiêu chuẩn 8 (Học tập chủ động), Tiêu chuẩn 9 (Nâng cao năng lực kỹ năng của giảng viên), Tiêu chuẩn 10 (Nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên), Tiêu chuẩn 11 (Đánh giá học tập), Tiêu chuẩn 12 (Kiểm định chương trình). Trong đó, các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 5, 9, 10, 11 được xác định là cốt yếu.
- Thích ứng mô hình CDIO sang ngành Quản trị kinh doanh: Sản phẩm của ngành QTKD là các hoạt động quản trị kinh doanh cụ thể, do đó chu trình C-D-I-O được luận án chuyển đổi sang bối cảnh kinh tế như sau:
| Giai đoạn phát triển sản phẩm |
Ngành kỹ thuật |
Ngành quản trị kinh doanh |
| Conceive (Hình thành ý tưởng) |
Đưa ra các ý tưởng về một sản phẩm kỹ thuật mới. |
Đưa ra các ý tưởng về hoạt động quản trị, các đầu mục công việc, các mối quan hệ cần giải quyết, các kỹ năng cần có để thực hiện hoạt động quản trị kinh doanh có hiệu quả. |
| Design (Thiết kế ý tưởng) |
Thiết kế sản phẩm với các đặc tính kỹ thuật. |
Mô tả, xây dựng kế hoạch, đề án kinh doanh chi tiết cho các công việc cần thực hiện (phân tích thị trường, xác định thị phần, thương hiệu, cơ cấu tổ chức, tài chính). |
| Implement (Thực hiện) |
Thực hiện việc chế tạo, sản xuất sản phẩm. |
Triển khai các công việc ban đầu của đề án kinh doanh (thuê mặt bằng/nhà xưởng, tuyển dụng nhân lực, huy động vốn, hoàn thiện thủ tục pháp lý). |
| Operate (Vận hành) |
Vận hành sản phẩm kỹ thuật trong thực tế. |
Duy trì, cải tiến các công việc đã thực hiện; đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, chất lượng phục vụ và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. |
Về phương pháp luận, luận án kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường (cung - cầu nhân lực), tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) và tiếp cận CDIO (12 tiêu chuẩn). Trong đó, tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận CDIO là hai hướng tiếp cận chính.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, hệ thống hóa và phân tích tổng hợp các văn bản pháp lý, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng bảng hỏi (phiếu thăm dò ý kiến) và phỏng vấn nhóm trọng tâm đối với cán bộ lãnh đạo trường, cán bộ quản lý khoa/phòng, cán bộ xây dựng CTĐT, giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động tại Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình đào tạo CDIO.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học, xin ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và đại diện doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 6 giải pháp; thử nghiệm bộ tiêu chuẩn quản lý CTĐT theo CDIO tại cơ sở đào tạo.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ xử lý số liệu thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), phân loại mức độ đánh giá và so sánh dữ liệu trước và sau thử nghiệm.
Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thống kê thứ cấp về tuyển sinh, quy mô đào tạo giai đoạn 2015-2019 của các trường khảo sát; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực địa từ năm 2018 đến 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO
Chương 1 tập trung phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội dưới tác động của CMCN 4.0 và quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cấu trúc thị trường lao động và đặt ra yêu cầu mới đối với giáo dục đại học ngành QTKD. Luận án chỉ ra ba thách thức lớn: sự thay đổi cơ cấu kỹ năng nghề nghiệp khiến phương pháp đào tạo truyền thống không còn đáp ứng kịp; mối liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu ứng dụng còn lỏng lẻo; cơ cấu đào tạo còn mang tính tự phát, thiếu gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động.
Tác giả luận giải việc chuyển đổi triết lý CDIO sang lĩnh vực kinh tế, đề xuất chu trình đào tạo QTKD theo 4 pha: Hình thành ý tưởng kinh doanh; Mô tả, xây dựng đề án/kế hoạch kinh doanh; Triển khai thực hiện đề án; Vận hành, đánh giá, duy trì và phát triển đề án kinh doanh.
Về nội dung quản lý CTĐT ngành QTKD theo tiếp cận CDIO, luận án xác lập khung quản lý dựa trên 4 chức năng gắn liền với chu trình đào tạo:
- Tổ chức hình thành ý tưởng phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO: Khảo sát nhu cầu của thị trường lao động, phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, xác lập triết lý đào tạo và định hướng phát triển ngành nghề.
- Chỉ đạo thiết kế CTĐT theo tiếp cận CDIO: Xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra theo 4 khối kiến thức và kỹ năng; xây dựng CTĐT theo hướng tích hợp; thiết kế môn học nhập môn QTKD gắn với thực hành nghề nghiệp; thiết kế các trải nghiệm lập kế hoạch và triển khai đề án kinh doanh.
- Tổ chức triển khai CTĐT theo tiếp cận CDIO: Đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành và không gian làm việc mô phỏng; thiết kế trải nghiệm học tập tích hợp; tổ chức phương pháp học tập chủ động; nâng cao năng lực giảng dạy và năng lực nghiệp vụ thực tế cho đội ngũ giảng viên.
- Tổ chức đánh giá, lấy phản hồi, điều chỉnh và kiểm định CTĐT theo tiếp cận CDIO: Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chuẩn đầu ra; định kỳ thu thập thông tin phản hồi từ người học, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng; tổ chức tự đánh giá và kiểm định chương trình theo các tiêu chuẩn CDIO.
Chương này cũng phân tích 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý: yếu tố nhận thức của các bên liên quan; năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý; năng lực của đội ngũ giảng viên và nhân lực tham gia; cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; hệ thống văn bản pháp lý; và mức độ tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh tại một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại khu vực Bắc miền Trung (địa bàn từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế), tập trung vào hai trường đại học đại diện là Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh trong giai đoạn 2018 - 2021.
Khảo sát nhu cầu của thị trường lao động cho thấy các doanh nghiệp trong khu vực đòi hỏi cao về kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng, kỹ năng làm việc nhóm, năng lực xây dựng kế hoạch và vận hành kinh doanh thực tế, bên cạnh kiến thức chuyên môn cơ bản.
Về thực trạng chương trình đào tạo ngành QTKD hiện hành:
- Mục tiêu và chuẩn đầu ra: Đã được ban hành nhưng việc lượng hóa chuẩn đầu ra theo khung năng lực CDIO chưa rõ ràng; chuẩn đầu ra về kỹ năng cá nhân, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực vận hành kinh doanh thực tế còn hạn chế.
- Cấu trúc nội dung: Các môn học chủ yếu được thiết kế theo hướng đơn môn truyền thống, tính tích hợp liên môn chưa cao; thiếu vắng các học phần trải nghiệm đề án kinh doanh xuyên suốt.
- Phương pháp đào tạo và kiểm tra đánh giá: Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm ưu thế, việc áp dụng phương pháp học tập chủ động và học tập tích hợp còn giới hạn; phương pháp đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa trên thi kết thúc học phần, chưa đo lường triệt để mức độ đạt chuẩn đầu ra theo từng năng lực thành phần.
Về thực trạng quản lý CTĐT ngành QTKD theo tiếp cận CDIO tại các trường:
- Hình thành ý tưởng phát triển CTĐT: Việc điều tra, khảo sát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp chưa được tiến hành định kỳ và có hệ thống; ý kiến đóng góp từ đơn vị sử dụng lao động vào việc xây dựng chương trình còn mang tính hình thức.
- Chỉ đạo thiết kế CTĐT: Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên còn lúng túng trong việc ánh xạ chuẩn đầu ra vào đề cương chi tiết học phần; môn học nhập môn QTKD chưa phản ánh rõ nét bối cảnh thực hành nghề nghiệp; việc thiết kế các đồ án trải nghiệm lập kế hoạch - triển khai còn rời rạc.
- Tổ chức triển khai CTĐT: Không gian thực hành mô phỏng doanh nghiệp, hệ thống phần mềm quản trị còn thiếu thốn; giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; các khóa bồi dưỡng phương pháp giảng dạy CDIO chưa được tổ chức đồng bộ.
- Tổ chức đánh giá, phản hồi và kiểm định: Hoạt động kiểm định CTĐT theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế mới bắt đầu được quan tâm; công tác lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên quan sau tốt nghiệp chưa được theo dõi liên tục.
Luận án chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế: nhận thức về CDIO của một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên còn phiến diện; kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất và không gian thực hành còn eo hẹp; thiếu cơ chế chính sách gắn kết quyền lợi giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý CTĐT ngành QTKD theo tiếp cận CDIO. Hệ thống này được xây dựng dựa trên 6 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính đồng bộ; (3) Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; (4) Đảm bảo tính thực tiễn; (5) Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; (6) Đảm bảo tính khả thi.
Sáu giải pháp quản lý cụ thể được đề xuất gồm:
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động: Thiết lập quy trình khảo sát định kỳ nhu cầu của doanh nghiệp; điều chỉnh chuẩn đầu ra theo 4 khối kiến thức và kỹ năng CDIO; cấu trúc lại ma trận tương quan giữa chuẩn đầu ra và các học phần.
- Chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo quản trị kinh doanh theo hướng học tập chủ động và thiết kế đa dạng trải nghiệm học tập cho sinh viên: Tái cấu trúc môn học nhập môn theo bối cảnh thực hành nghề nghiệp; tích hợp các đồ án kinh doanh (từ hình thành ý tưởng, lập kế hoạch đến vận hành thử nghiệm); áp dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, đóng vai, nghiên cứu tình huống và dự án thực tế.
- Đề xuất bộ tiêu chuẩn quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo các tiêu chuẩn CDIO: Thích ứng 12 tiêu chuẩn CDIO vào công tác quản trị đại học ngành QTKD, xác lập các tiêu chí định lượng và định tính phục vụ công tác kiểm tra, tự đánh giá và cải tiến liên tục chương trình.
- Tổ chức nâng cao năng lực phát triển và vận hành chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên: Xây dựng chương trình tập huấn về thiết kế đề cương tích hợp; bồi dưỡng phương pháp dạy học chủ động; cử giảng viên đi thực tế tại các doanh nghiệp để cập nhật kiến thức quản trị thực tế.
- Đảm bảo các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo để tổ chức triển khai chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO: Đầu tư các phòng mô phỏng kinh doanh (Business Simulation Room), trang bị phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP, CRM); xây dựng không gian học tập nhóm và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp.
- Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá sinh viên theo chuẩn đầu ra: Chuyển đổi phương thức thi cử truyền thống sang đánh giá đa dạng (đánh giá quá trình, đánh giá qua hồ sơ học tập, thuyết trình dự án, đánh giá đồng đẳng); thiết kế công cụ đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra của từng học phần và toàn khóa học.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp đề xuất. Kết quả phân tích thống kê theo điểm trung bình (ĐTB) cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao; hệ số tương quan tuyến tính giữa tính cần thiết và tính khả thi phản ánh sự thống nhất chặt chẽ trong đánh giá của các khách thể khảo sát.
- Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp đề xuất bộ tiêu chuẩn quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO tại cơ sở đào tạo. Quy trình thử nghiệm bao gồm đo lường thực trạng trước thử nghiệm, áp dụng can thiệp bằng bộ tiêu chuẩn quản lý và đo lường kết quả sau thử nghiệm. Kết quả đối sánh số liệu trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức của cán bộ, chất lượng thiết kế đề cương môn học và mức độ phối hợp giữa các bộ phận trong vận hành chương trình.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về chương trình đào tạo và quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO dưới góc độ quản lý học.
- Luận giải và điều chỉnh thành công nguyên lý vòng đời sản phẩm kỹ thuật của CDIO sang lĩnh vực kinh tế - kinh doanh: xác định chu trình Conceive - Design - Implement - Operate tương ứng với chu trình hình thành ý tưởng kinh doanh, thiết kế kế hoạch kinh doanh, triển khai đề án và vận hành hoạt động kinh doanh.
- Thích ứng hệ thống 12 tiêu chuẩn CDIO làm cơ sở xây dựng khung tiêu chuẩn quản lý CTĐT ngành QTKD tại các cơ sở giáo dục đại học.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh dữ liệu khảo sát khách quan về thực trạng CTĐT và quản lý CTĐT ngành QTKD tại các trường đại học khu vực Bắc miền Trung (Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh), làm rõ các hạn chế trong việc gắn kết chuẩn đầu ra với nhu cầu thị trường lao động.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, bao quát từ khâu xác định chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình, tổ chức thực hiện, bồi dưỡng nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất đến kiểm tra đánh giá sinh viên.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp và bộ tiêu chuẩn quản lý, cung cấp căn cứ để các trường đại học có điều kiện tương đồng áp dụng.
Kiến nghị, khuyến nghị:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung pháp lý và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mô hình CDIO cho khối ngành kinh tế - xã hội; xây dựng cơ chế tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình về chất lượng đào tạo; hỗ trợ các chương trình bồi dưỡng quốc tế về CDIO cho cán bộ quản lý các trường đại học khu vực miền Trung.
- Đối với các trường đại học khu vực Bắc miền Trung: Cần ban hành nghị quyết chuyên đề về đổi mới CTĐT theo tiếp cận CDIO; rà soát, tái cấu trúc CTĐT theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp; đầu tư nguồn kinh phí thỏa đáng cho các phòng thực hành mô phỏng doanh nghiệp; xây dựng chính sách thu hút doanh nghiệp tham gia sâu vào quá trình đào tạo và đánh giá sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
Về phạm vi khảo sát thực tế, luận án tập trung khảo sát dữ liệu tại hai trường đại học thuộc khu vực Bắc miền Trung là Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2021. Khảo sát chưa bao quát toàn diện các cơ sở đào tạo đại học khác trên địa bàn miền Trung hoặc các vùng kinh tế khác trên toàn quốc. Hoạt động thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện trên một số nội dung của bộ tiêu chuẩn quản lý trong phạm vi thời gian nhất định, chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ một khóa đào tạo 4 năm của sinh viên từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát thực trạng sang các trường đại học đào tạo ngành QTKD tại các khu vực Bắc Bộ, Nam Bộ để so sánh đối chiếu đặc thù quản lý vùng miền.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của việc quản lý CTĐT ngành QTKD theo CDIO đối với mức độ thích ứng nghề nghiệp và tỷ lệ thăng tiến của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ 3 đến 5 năm tại các doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các đối tượng:
- Cán bộ quản lý và ban giám hiệu các trường đại học: Cung cấp khung tiếp cận quản trị chương trình theo các chức năng quản lý học kết hợp tiêu chuẩn CDIO; cung cấp căn cứ để xây dựng chiến lược đổi mới CTĐT khối ngành kinh tế, phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất và bồi dưỡng giảng viên một cách khoa học.
- Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình thiết kế môn học nhập môn, cách thức xây dựng học phần tích hợp và phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học chủ động, kỹ thuật đánh giá sinh viên dựa trên chuẩn đầu ra.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa quản lý học và các mô hình chuẩn hóa giáo dục quốc tế; cung cấp hệ thống bảng hỏi, tiêu chí đánh giá thực trạng và quy trình thử nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.
- Đơn vị sử dụng lao động và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở để doanh nghiệp tham gia phản hồi, đặt hàng đào tạo và chuẩn hóa khung năng lực tuyển dụng nhân sự quản trị kinh doanh phù hợp với CMCN 4.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm CDIO vốn bắt nguồn từ đào tạo kỹ sư kỹ thuật được luận án thích ứng sang đào tạo ngành Quản trị kinh doanh như thế nào?
Luận án xác định sản phẩm của ngành Quản trị kinh doanh là các hoạt động quản trị kinh doanh cụ thể. Bốn giai đoạn của CDIO được chuyển đổi: Conceive là hình thành ý tưởng kinh doanh và xác định các đầu mục công việc, mối quan hệ quản trị; Design là mô tả, xây dựng đề án/kế hoạch kinh doanh chi tiết; Implement là triển khai các công việc ban đầu của đề án kinh doanh (thuê mặt bằng, tuyển dụng, huy động vốn); Operate là duy trì, vận hành hoạt động kinh doanh, đánh giá kết quả và cải tiến hiệu quả.
2. Khung phân tích quản lý chương trình đào tạo của luận án dựa trên những chức năng quản lý nào?
Luận án tiếp cận quản lý chương trình đào tạo theo 4 chức năng cơ bản của quản lý học gắn kết với chu trình CDIO: (1) Tổ chức hình thành ý tưởng phát triển CTĐT; (2) Chỉ đạo thiết kế CTĐT (chuẩn đầu ra, chương trình tích hợp, môn nhập môn, trải nghiệm đồ án); (3) Tổ chức triển khai CTĐT (cơ sở vật chất, trải nghiệm tích hợp, học tập chủ động, bồi dưỡng giảng viên); (4) Tổ chức đánh giá, lấy phản hồi, điều chỉnh và kiểm định CTĐT.
3. Phạm vi điều tra khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện ở đâu và trong giai đoạn nào?
Về không gian, đề tài khảo sát thực trạng tại một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung, trọng tâm là Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Hà Tĩnh, trên các nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động. Về thời gian, dữ liệu được thu thập và tiến hành nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và những giải pháp đó là gì?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý: (1) Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra và CTĐT đáp ứng yêu cầu thị trường lao động; (2) Chỉ đạo thiết kế CTĐT theo hướng học tập chủ động và đa dạng hóa trải nghiệm học tập; (3) Đề xuất bộ tiêu chuẩn quản lý CTĐT ngành QTKD theo các tiêu chuẩn CDIO; (4) Tổ chức nâng cao năng lực phát triển và vận hành CTĐT theo CDIO cho cán bộ quản lý và giảng viên; (5) Đảm bảo các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; (6) Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá sinh viên theo chuẩn đầu ra.
5. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất được kiểm chứng thông qua các phương pháp nào?
Tính khả thi được kiểm chứng qua hai phương pháp: (1) Khảo nghiệm bằng phiếu hỏi xin ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi (sử dụng thang đo điểm trung bình và phân tích tương quan); (2) Thử nghiệm thực tế giải pháp bộ tiêu chuẩn quản lý tại cơ sở đào tạo, thực hiện quy trình đối sánh số liệu thực trạng trước và sau thử nghiệm.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO, làm rõ việc chuyển đổi các nguyên lý chu trình sản phẩm kỹ thuật sang hoạt động kinh doanh thực tiễn. Nghiên cứu phản ánh khách quan bức tranh thực trạng công tác quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khu vực Bắc miền Trung, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về nhận thức, nhân lực và điều kiện cơ sở vật chất. Hệ thống sáu giải pháp quản lý đồng bộ và bộ tiêu chuẩn quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm, cung cấp căn cứ khoa học thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.