Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Kiên, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Khánh Đức và TS. Nguyễn Thị Hồng Minh, tập trung nghiên cứu đề tài: “Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phát triển nhanh về quy mô và mạng lưới nhưng bộc lộ nhiều hạn chế: chất lượng đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn; hệ thống quản lý chất lượng đào tạo còn nhiều yếu kém; cơ chế phối hợp trong quản lý chất lượng chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao; khả năng thực hành nghề nghiệp của sinh viên khi tốt nghiệp còn hạn chế; các tiêu chí đánh giá chất lượng tại các trường đại học chưa thực sự tường minh và thống nhất.
Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 296/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2010–2012, và Quyết định số 192/ĐT ngày 10/7/2003 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về lộ trình đưa chất lượng đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế, việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ trở thành yêu cầu cấp thiết.
Trường Đại học Giáo dục (thành lập năm 2009 trên cơ sở Khoa Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội) là đơn vị đầu tiên triển khai mô hình đào tạo cử nhân sư phạm kết hợp – kế tiếp ($a+b$, cụ thể là mô hình $3+1$) có sự phối hợp giữa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Mô hình mới này đặt ra các yêu cầu phức tạp trong tổ chức và quản lý chất lượng. Tuy nhiên, trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình này.
Mục đích, khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực cùng các giải pháp triển khai hệ thống này theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo hệ cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS), quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM, hệ thống đảm bảo chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo đại học.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
- Đề xuất các nhóm giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tiến hành thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình liên kết $a+b$ ($3+1$).
- Địa bàn khảo sát và thử nghiệm: Các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia quy trình đào tạo cử nhân sư phạm gồm Trường Đại học Giáo dục, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Địa bàn thử nghiệm các quy trình quản lý chất lượng là Trường Đại học Giáo dục.
Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ
- Giả thuyết khoa học: Hệ đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình kế tiếp $a+b$ là mô hình mới với nhiều thành tố và đơn vị thành viên tham gia theo học chế tín chỉ. Nếu xây dựng và từng bước triển khai hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin thì sẽ bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của hệ này.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 7.1.1: Làm thế nào để đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục và khẳng định tính ưu việt của mô hình?
- Câu hỏi 7.1.2: Hệ thống quản lý chất lượng có phải là yếu tố quyết định trong việc bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và hệ cử nhân sư phạm theo mô hình $3+1$ nói riêng?
- Câu hỏi 7.1.3: Hệ thống quản lý chất lượng cần được xây dựng như thế nào để phù hợp và phát huy thế mạnh của mô hình $a+b$ ($3+1$) trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực?
- Câu hỏi 7.1.4: Cần có những giải pháp nào để đưa hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $3+1$ vận hành hiệu quả trong thực tế theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin?
- Câu hỏi 7.1.5: Hệ thống thông tin quản lý đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin có vai trò, vị trí như thế nào trong việc vận hành hệ thống quản lý chất lượng này?
- Luận điểm bảo vệ:
- Luận điểm 7.2.1: Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo mô hình $a+b$ là vấn đề mới và phức tạp, đòi hỏi phải thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh theo tiếp cận TQM kết hợp nền tảng công nghệ thông tin.
- Luận điểm 7.2.2: Việc giải quyết bài toán quản lý chất lượng phải dựa trên tiếp cận hệ thống và TQM với quy trình chuẩn mực, có sự tham gia của mọi bộ phận, mọi cá nhân ở tất cả các khâu; đồng thời phải được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin quản lý đồng bộ, xây dựng văn hóa chất lượng và tin học hóa các thủ tục quản lý.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc các mảng lý thuyết nền tảng:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Các công trình nền tảng của W. Edwards Deming (chu trình quản lý Deming P-D-C-A: Plan - Do - Check - Action); Joseph Juran với tác phẩm Cẩm nang kiểm soát chất lượng và khung Quản lý chiến lược chất lượng (SQM) gồm 3 cấp độ: quản lý chiến lược, quản lý chiến thuật, quản lý tác nghiệp; Philip B. Feigenbaum (1987) với tác phẩm Total Quality Control xác lập định nghĩa kinh điển về TQM; Kaoru Ishikawa với phương pháp quản trị chất lượng kiểu Nhật Bản (văn hóa cải tiến liên tục - Kaizen); Dan Waters với tác phẩm Thế kỷ 21 - Phương thức quản lý vượt trên cả người Nhật Bản và người Trung Quốc; John S. Oakland với nghiên cứu về quản lý chất lượng đồng bộ.
- Vận dụng TQM và quản lý chất lượng trong giáo dục: John West-Burnham với công trình Managing Quality in Schools đề xuất mô hình các thành tố của chất lượng tổng thể; Edward Sallis (1993) với công trình Total Quality Management in Higher Education phân tích mô hình "Vòng tròn chất lượng" và xác định 3 cấp độ tiến trình quản lý chất lượng gồm Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA), và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM); Harvey và Green (1993) với 5 phương diện về chất lượng giáo dục đại học; Glen (1996) với 6 quan điểm đánh giá chất lượng giáo dục đại học; Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) với khung bảo đảm chất lượng cấp trường và cấp chương trình đào tạo.
- Nghiên cứu về học chế tín chỉ: Omporn Regel với công trình The Academic Credit System in Higher Education: Effectiveness and Relevance in Developing Countries phân tích các điều kiện chuyển đổi và bài học kinh nghiệm khi áp dụng hệ thống tín chỉ tại các quốc gia đang phát triển.
- Hệ thống thông tin quản lý giáo dục: Tài liệu của UNESCO/PROAP (1984, 1992) về hệ thống EMIS (Education Management Information System).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Lý thuyết TQM và ứng dụng trong tổ chức: Giáo trình của Nguyễn Đình Phan (Quản lý chất lượng trong các tổ chức), Vũ Quốc Bình (Quản lý chất lượng toàn diện), Nguyễn Quốc Tuấn (TQM – Quản trị chất lượng toàn diện), Đặng Đình Cung (Bảy công cụ quản lý chất lượng), các tài liệu phổ biến của Tổng cục Đo lường Chất lượng (2009).
- Quản lý chất lượng giáo dục đại học: Công trình nghiên cứu cấp Nhà nước của Nguyễn Đức Chính và nhóm chuyên gia Đại học Quốc gia Hà Nội về kiểm định và quản lý chất lượng giáo dục; các nghiên cứu của Nguyễn Lộc, Trần Kiểm (Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục), Lê Đức Ngọc (văn hóa chất lượng trong cơ sở đào tạo), Trần Khánh Đức (đề tài B2000-TĐ52-44), Phan Văn Kha (đề tài B99-52TĐ50 về quản lý chất lượng sau đại học), Đỗ Công Vịnh (đề tài B98-49-74), Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Phương Nga, Phạm Thành Nghị (tổng hợp 3 trường phái lý thuyết: sự khan hiếm của chất lượng, gia tăng giá trị, và chất lượng theo nhiệm vụ - mục tiêu).
- Vận dụng TQM vào các cấp học và trường chuyên biệt: Luận án của Nguyễn Thị Thanh Tâm (trường mầm non), Lê Đức Ánh (trường THPT dân lập), Nguyễn Văn Ly (trường Công an nhân dân), Hoàng Thị Minh Phương (Đại học Sư phạm Kỹ thuật), Vũ Xuân Hồng (Đại học Ngoại ngữ Quân sự).
- Học chế tín chỉ và thông tin quản lý: Nhóm nghiên cứu của Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (giai đoạn 1993–1998); các công trình về EMIS của Đặng Quốc Bảo (1997), Nguyễn Hữu Dân (1990), Vương Thanh Hương (2003).
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã xây dựng khung lý luận về TQM, kiểm định chất lượng, học chế tín chỉ và hệ thống thông tin quản lý, nhưng chưa có công trình nào đi sâu giải quyết mô hình quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình liên kết kế tiếp $a+b$ ($3+1$) trong môi trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực tại Việt Nam trên cơ sở kết hợp tiếp cận TQM và hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khung khái niệm
Luận án vận dụng tổng hợp các khung lý thuyết quản lý và chất lượng giáo dục:
| Khung lý thuyết / Mô hình |
Nội dung và các thành tố cơ bản |
Tác giả / Nguồn văn bản |
| Lý thuyết quản lý và chức năng quản lý |
4 chức năng cơ bản: Dự báo/Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo/Lãnh đạo, Kiểm tra/Đánh giá; 14 nguyên tắc quản lý. |
Henry Fayol, F.W. Taylor, H. Koontz |
| Mô hình quá trình đào tạo |
6 thành tố tương tác: Mục tiêu (M), Nội dung (N), Phương pháp (P), Người dạy (TH), Người học (TR), Điều kiện (ĐK). |
Đặng Quốc Bảo, Trần Khánh Đức |
| Khái niệm chất lượng giáo dục |
- 5 phương diện chất lượng giáo dục đại học. - Chất lượng bên trong (khớp mục tiêu đào tạo) và Chất lượng bên ngoài (đáp ứng nhu cầu xã hội). |
Harvey & Green (1993), Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc |
| Khách hàng của giáo dục đại học |
4 nhóm khách hàng: Người học và phụ huynh ($K_1$), Thị trường lao động/Doanh nghiệp ($K_2$), Chính phủ/Bộ ngành ($K_3$), Giảng viên/Nhân viên ($K_4$). |
Mô hình giao diện nhu cầu khách hàng |
| Các cấp độ quản lý chất lượng |
3 cấp độ phát triển: Kiểm soát chất lượng (QC) $\rightarrow$ Đảm bảo chất lượng (QA / QA-AUN) $\rightarrow$ Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). |
Edward Sallis (1993), Chu trình Deming (PDCA) |
| 6 nguyên tắc áp dụng TQM vào giáo dục |
(1) Chất lượng tổng thể; (2) Định hướng bởi khách hàng; (3) Tiếp cận quá trình; (4) Lôi cuốn đội ngũ; (5) Tiếp cận hệ thống; (6) Quyết định dựa trên sự kiện. |
TCVN-ISO 8402, John West-Burnham |
| Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS/TMIS) |
3 phân hệ cấu thành: Phân hệ dữ liệu thông tin giáo dục; Phân hệ tổ chức và nhân lực; Phân hệ thiết bị kỹ thuật. |
UNESCO/PROAP (1992), Đặng Quốc Bảo |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, các Nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo; phân tích, tổng hợp tài liệu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước về quản lý chất lượng, TQM, hệ thống tín chỉ, EMIS và công nghệ thông tin.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi (anket) đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 3 trường đại học thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐH Giáo dục).
- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn sâu các chuyên gia giáo dục, cán bộ lãnh đạo và quản lý đào tạo.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Phân tích định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả khảo nghiệm bằng phần mềm thống kê chuyên dụng.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm/quản lý: Thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đào tạo, quản lý đào tạo, chất lượng giáo dục và các mô hình quản lý chất lượng:
- Tổng quan nghiên cứu vấn đề: Điểm luận chi tiết các xu hướng nghiên cứu lý thuyết TQM, ĐBCL và hệ thống tín chỉ trên thế giới và tại Việt Nam.
- Đào tạo và quản lý đào tạo đại học: Phân tích khái niệm đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ. Quá trình đào tạo bao gồm 6 thành tố (Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Người dạy, Người học, Điều kiện) chịu sự điều khiển của 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra/Đánh giá). Quản lý đào tạo được cụ thể hóa thành quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy học - giáo dục và quản lý đầu ra gắn với luồng thông tin phản hồi.
- Chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo đại học: Làm rõ các khái niệm chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối, phân biệt chất lượng bên trong (sự trùng khớp với mục tiêu đào tạo) và chất lượng bên ngoài (sự thỏa mãn nhu cầu của 4 nhóm khách hàng $K_1, K_2, K_3, K_4$). Phân tích sự tiến hóa qua 3 cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA, điển hình là bộ tiêu chuẩn QA-AUN cấp trường và cấp chương trình), và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS và TMIS): Làm rõ cấu trúc 3 phân hệ của EMIS (dữ liệu giáo dục, tổ chức nhân lực, thiết bị kỹ thuật) và vai trò của hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) trong việc thu thập, xử lý, truyền tải dữ liệu phục vụ việc ra quyết định quản trị.
- Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$: Phân tích bản chất của mô hình đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó sinh viên học khối kiến thức khoa học cơ bản tại các trường khoa học chuyên ngành ($a$) và học khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, thực tập rèn nghề tại trường đại học sư phạm/giáo dục ($b$). Luận giải sự cần thiết phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM và công nghệ thông tin nhằm liên kết các đơn vị thành viên.
Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành đa lĩnh vực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng tại Đại học Quốc gia Hà Nội (khảo sát tại Trường ĐH Giáo dục, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên và Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn):
- Mô hình đào tạo cử nhân sư phạm: Phân tích kinh nghiệm quốc tế và mô hình kết hợp – kế tiếp $a+b$ ($3+1$) đang triển khai tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân sư phạm: Đánh giá thực trạng công tác tổ chức tuyển sinh, tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ, quản lý sinh viên, hoạt động nghiên cứu khoa học và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo.
- Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo: Khảo sát và tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên qua các bảng số liệu cụ thể:
- Nhận thức về ĐBCL: Khảo sát mức độ hiểu biết về các quan niệm ĐBCL (Bảng 2.1) và các áp lực buộc các trường thành viên phải quan tâm đến ĐBCL (Bảng 2.2).
- Mức độ quan tâm đến chính sách và quy trình: Đánh giá sự quan tâm đến chính sách chất lượng (Bảng 2.3), việc thực hiện quy trình ĐBCL (Bảng 2.4), công tác giám sát quy trình (Bảng 2.5) và việc thực hiện các nội dung ĐBCL (Bảng 2.6).
- ĐBCL đầu vào: Khảo sát việc xây dựng mục tiêu đào tạo (Bảng 2.7), chất lượng người học (Bảng 2.8), đội ngũ giảng viên (Bảng 2.9), cơ sở vật chất (Bảng 2.10) và nguồn lực tài chính (Bảng 2.11).
- ĐBCL quá trình: Đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên (Bảng 2.12), phương pháp học tập của sinh viên (Bảng 2.13), công tác quản lý nhà trường (Bảng 2.14), nghiên cứu khoa học (Bảng 2.15), hệ thống thông tin quản lý (Bảng 2.16), quy trình ĐBCL (Bảng 2.17) và mức độ thực hiện các yếu tố trong quá trình (Bảng 2.25).
- ĐBCL đầu ra: Đánh giá kết quả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Bảng 2.18), chuẩn kiến thức (Bảng 2.19), kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên khi tốt nghiệp (Bảng 2.20) và mức độ thực hiện các nội dung đầu ra (Bảng 2.26).
- Hệ thống và bộ phận chuyên trách ĐBCL: Khảo sát việc thực hiện chính sách ĐBCL (Bảng 2.21), kế hoạch ĐBCL (Bảng 2.22), ý thức chất lượng (Bảng 2.23), thực hiện các nội dung đầu vào (Bảng 2.24), cùng cơ cấu và năng lực của bộ phận chuyên trách ĐBCL trong các trường thành viên (Bảng 2.27, Bảng 2.28).
Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin
Chương 3 là chương trọng tâm, đề xuất cấu trúc hệ thống và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện:
- 4 nguyên tắc đề xuất hệ thống:
- Tính khả thi: Phù hợp với năng lực quản trị, nguồn lực tài chính, đội ngũ và cơ sở vật chất của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tính kế thừa: Tiếp thu các thành quả quản lý, các quy định và cơ sở dữ liệu hiện có của các trường thành viên.
- Tính hiệu quả: Giảm thiểu trùng lặp, tối ưu hóa quá trình xử lý thông tin và nâng cao chất lượng đầu ra của người học.
- Tính đồng bộ: Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các trường thành viên tham gia mô hình $a+b$ từ khâu tuyển sinh, giảng dạy chuyên môn đến đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
- Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng đào tạo: Xây dựng mô hình hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tiếp cận TQM kết hợp hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) đồng bộ.
- Hệ thống các nhóm giải pháp triển khai:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP QLCL THEO TIẾP CẬN TQM & CNTT
|
+------------------------+-------------------+-------------------+------------------------+
| | | |
[1. Nhóm giải pháp chung] [2. Quản lý chất lượng đầu vào] [3. Quản lý chất lượng quá trình] [4. Quản lý chất lượng đầu ra]
- Chính sách & văn hóa CL - Chuẩn đầu ra - Hoạt động dạy học GV - Công tác kiểm tra, đánh giá
- Bộ máy & cơ chế QLCL - Nội dung chương trình đào tạo - Dữ liệu hồ sơ đào tạo - Thông tin phản hồi & theo dõi
- Kế hoạch chất lượng - Đầu vào sinh viên - Học tập & rèn luyện SV sinh viên sau tốt nghiệp
- Bộ công cụ QLCL - Đội ngũ giảng viên & cán bộ quản lý
- Quy trình cải tiến CL - Các điều kiện bảo đảm
- Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Quy trình hóa và tin học hóa các nghiệp vụ quản lý đào tạo; xây dựng hệ thống phần mềm TMIS quản lý tập trung và phân quyền đồng quản lý giữa Trường Đại học Giáo dục và các trường thành viên đào tạo khoa học cơ bản.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Lấy ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia về tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng và phân hệ quản lý thông tin tại Trường Đại học Giáo dục; đánh giá kết quả cải thiện trong việc phối hợp theo dõi tiến độ đào tạo và kiểm soát chất lượng sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xác lập luận cứ khoa học cho việc vận dụng đồng bộ chu trình Deming (PDCA), mô hình ĐBCL của AUN-QA, tiếp cận TQM và hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) vào loại hình đào tạo liên kết kế tiếp $a+b$ ($3+1$).
- Xác định rõ các thành tố cấu thành văn hóa chất lượng và các nguyên tắc quản trị chất lượng trong mô hình trường đại học sư phạm nằm trong đại học đa ngành.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm tại các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia mô hình $a+b$.
- Xây dựng mô hình hệ thống quản lý chất lượng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (gồm nhóm giải pháp chung, giải pháp quản lý đầu vào, giải pháp quản lý quá trình và giải pháp quản lý đầu ra).
- Chuẩn hóa và quy trình hóa các thủ tục quản lý chất lượng; đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống TMIS) nhằm liên thông dữ liệu quản lý sinh viên, quản lý quá trình đào tạo và kiểm tra - đánh giá giữa Trường Đại học Giáo dục với Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Thử nghiệm thành công một số quy trình quản lý chất lượng tại Trường Đại học Giáo dục, khẳng định tính khả thi và cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ phù hợp với các mô hình đào tạo liên kết đặc thù; ban hành các chuẩn chất lượng và chỉ số giáo dục thống nhất.
- Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội: Tăng cường cơ chế điều phối và phân cấp quản lý giữa các trường thành viên; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ phục vụ hệ thống EMIS/TMIS chung; hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất cho mô hình đào tạo $a+b$.
- Đối với Trường Đại học Giáo dục và các trường thành viên ($a$): Thiết lập quy chế phối hợp đồng quản lý sinh viên và chương trình đào tạo; xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên; định kỳ rà soát chuẩn đầu ra và cập nhật chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của trường phổ thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo sát và thử nghiệm thực tế của luận án chỉ tập trung chủ yếu vào mô hình đào tạo cử nhân sư phạm kết hợp - kế tiếp $a+b$ tại Đại học Quốc gia Hà Nội (gồm Trường ĐH Giáo dục, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên và Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các mô hình đào tạo cử nhân sư phạm đơn ngành truyền thống hoặc các đại học vùng khác.
- Việc thử nghiệm các giải pháp quản lý chất lượng mới chỉ được tiến hành đối với một số quy trình quản lý trọng điểm tại Trường Đại học Giáo dục, chưa thể thử nghiệm toàn diện toàn bộ các phân hệ của hệ thống TMIS trên quy mô toàn Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng đối với các mô hình đào tạo sư phạm khác nhau trên cả nước để kiểm chứng và hoàn thiện mô hình quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM.
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện kỹ thuật phần mềm, tích hợp đầy đủ các module chức năng của hệ thống TMIS/EMIS phục vụ công tác quản lý đào tạo theo tín chỉ và liên kết đào tạo đa ngành.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về TQM, mô hình EMIS/TMIS, phương pháp khảo sát thực trạng quản lý chất lượng đào tạo và phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu bằng phiếu hỏi.
- Cán bộ quản lý đào tạo và cán bộ đảm bảo chất lượng tại các trường đại học: Tham khảo bộ giải pháp quy trình hóa các khâu quản lý chất lượng từ đầu vào, quá trình đến đầu ra, cũng như mô hình tổ chức bộ máy ĐBCL và xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường.
- Lãnh đạo các đại học đa ngành, đa lĩnh vực: Vận dụng mô hình liên kết, cơ chế đồng quản lý đào tạo và phương thức ứng dụng công nghệ thông tin trong việc điều phối chương trình đào tạo giữa các trường đại học thành viên.
- Người làm chính sách tại cơ quan quản lý giáo dục: Sử dụng các kết quả nghiên cứu thực tiễn để xây dựng quy chế đào tạo tín chỉ, quy định kiểm định chất lượng và định hướng phát triển mô hình đào tạo giáo viên theo mô hình mở.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình đào tạo cử nhân sư phạm $a+b$ tại Đại học Quốc gia Hà Nội có đặc điểm gì?
Mô hình đào tạo $a+b$ (cụ thể là mô hình $3+1$) là mô hình đào tạo kết hợp – kế tiếp. Trong đó, sinh viên theo học khối kiến thức khoa học cơ bản ($a$, kéo dài khoảng 3 năm) tại các trường đại học chuyên ngành (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên hoặc Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn), sau đó tiếp tục học khối kiến thức khoa học giáo dục, nghiệp vụ sư phạm và thực tập rèn nghề ($b$, kéo dài khoảng 1 năm) tại Trường ĐH Giáo dục.
2. Tiếp cận TQM được luận án vận dụng trong quản lý chất lượng đào tạo gồm những nguyên tắc nào?
Luận án xác định 6 nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục đại học: (1) Nguyên tắc chất lượng tổng thể; (2) Nguyên tắc định hướng bởi khách hàng; (3) Nguyên tắc tiếp cận quá trình; (4) Nguyên tắc lôi cuốn đội ngũ; (5) Nguyên tắc tiếp cận hệ thống; và (6) Nguyên tắc quyết định dựa trên sự kiện (sử dụng dữ liệu thông tin quản lý chuẩn xác).
3. Khách hàng của hệ thống đào tạo đại học được phân loại như thế nào trong luận án?
Theo luận án, khách hàng của giáo dục đào tạo gồm 4 nhóm:
- Khách hàng bên ngoài thứ nhất ($K_1$): Người học và cha mẹ học sinh.
- Khách hàng bên ngoài thứ hai ($K_2$): Thị trường lao động và các doanh nghiệp/đơn vị sử dụng lao động.
- Khách hàng bên ngoài thứ ba ($K_3$): Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương.
- Khách hàng bên trong ($K_4$): Giảng viên và đội ngũ nhân viên hỗ trợ đào tạo.
4. Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) gồm những phân hệ cấu thành nào?
EMIS được cấu thành bởi 3 phân hệ (hệ con) cơ bản:
- Phân hệ các dữ liệu thông tin về hoạt động giáo dục (bối cảnh kinh tế - xã hội, văn bản pháp quy, quy mô mạng lưới, dữ liệu người học, nhân lực giáo dục, mục tiêu đào tạo).
- Phân hệ tổ chức và nhân lực thông tin giáo dục.
- Phân hệ thiết bị kỹ thuật thông tin giáo dục.
5. Hệ thống giải pháp quản lý chất lượng của luận án gồm những nhóm cụ thể nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chuyên môn và giải pháp công nghệ:
- Nhóm giải pháp chung (chính sách, văn hóa chất lượng, bộ máy cơ chế, kế hoạch, bộ công cụ, quy trình cải tiến).
- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào (chuẩn đầu ra, nội dung chương trình, đầu vào sinh viên, đội ngũ giảng viên/cán bộ, điều kiện đảm bảo).
- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình (hoạt động dạy học, dữ liệu hồ sơ đào tạo, học tập và rèn luyện của người học).
- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra (công tác kiểm tra - đánh giá, thông tin phản hồi và quản lý sinh viên sau tốt nghiệp).
- Giải pháp tổ chức thực hiện và ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống TMIS).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Kiên đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa mang tính thực tiễn cao trong lĩnh vực Quản lý giáo dục tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) với ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống TMIS/EMIS), công trình đã xây dựng thành công khung hệ thống quản lý chất lượng và các nhóm giải pháp toàn diện cho mô hình đào tạo cử nhân sư phạm kết hợp – kế tiếp $a+b$ ($3+1$) trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Các kết quả nghiên cứu, hệ thống quy trình chuẩn hóa và dữ liệu khảo sát thực tiễn tại Đại học Quốc gia Hà Nội là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và đổi mới quản trị giáo dục đại học theo học chế tín chỉ.