Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của nghiên cứu sinh Trương Văn Thủy mang tên "Quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk". Công trình giải quyết vấn đề quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn một địa phương trọng điểm về sản xuất cà phê của Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp là lĩnh vực được chú trọng đầu tư nhằm phát huy lợi thế so sánh của Việt Nam, trong đó việc nâng cao giá trị gia tăng và lợi ích kinh tế của người nông dân trong chuỗi giá trị nông sản là ưu tiên hàng đầu. Ngành cà phê Việt Nam có sản lượng xuất khẩu đứng thứ hai thế giới, đóng góp nguồn thu ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, khối lượng xuất khẩu lớn nhưng giá trị gia tăng thu về thấp; ngành cà phê Việt Nam vẫn ở vị trí đáy của chuỗi giá trị cà phê toàn cầu. Nguyên nhân cơ bản là do chưa đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, dẫn đến thu nhập của người nông dân sản xuất bấp bênh.

Tại tỉnh Đắk Lắk – địa phương nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 13.030,49 km², dân số hơn 1,87 triệu người thuộc 49 dân tộc – cây cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực. Diện tích cà phê của tỉnh đạt hơn 208.000 ha (chiếm hơn 40% diện tích cà phê Tây Nguyên và hơn 30% diện tích cả nước), sản lượng hàng năm đạt từ 450.000 tấn cà phê nhân. Mặt hàng này chiếm 86% kim ngạch xuất khẩu nông sản, đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách hàng năm của tỉnh, đồng thời giải quyết việc làm cho hơn 300.000 lao động trực tiếp và gần 200.000 lao động gián tiếp. Mặc dù vậy, lợi ích kinh tế của các chủ thể tham gia chưa tương xứng với hao phí lao động bỏ ra; người nông dân chịu nhiều chi phí nhưng giá trị nhận về thấp, các doanh nghiệp chủ yếu chế biến thô và xuất khẩu cà phê nhân. Tình trạng này làm nảy sinh các xung đột và mâu thuẫn lợi ích giữa người sản xuất, thương lái và doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu có hệ thống về quan hệ lợi ích để đề xuất giải pháp hài hòa hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê, phân tích thực trạng các mối quan hệ lợi ích này tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở khoa học để nhận diện và phân tích các mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển chuỗi giá trị cà phê: đặc điểm, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hưởng, các hình thức thực hiện quan hệ lợi ích.
  2. Phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và địa phương trong nước về đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê, rút ra bài học cho tỉnh Đắk Lắk.
  3. Khảo sát thực trạng quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân.
  4. Đưa ra các dự báo và quan điểm về đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk với tầm nhìn đến năm 2030.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong phát triển chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể chính trong chuỗi giá trị cà phê, bao gồm quan hệ giữa người nông dân trồng cà phê với các chủ thể thu mua và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cà phê.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, tập trung vào quan hệ lợi ích kinh tế trên thị trường trong nước giữa ba chủ thể nòng cốt từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ cà phê nhân: (1) Nông dân sản xuất cà phê và chủ thể thu mua; (2) Nông dân sản xuất cà phê và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ; (3) Chủ thể thu mua và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ. Các chủ thể khác như Nhà nước, nhà khoa học chỉ được đề cập bổ trợ; các khâu trung gian nhỏ lẻ hoặc chủ thể kiêm nhiệm nhiều chức năng không thuộc phạm vi phân tích sâu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2020 (trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh); các dự báo, quan điểm và giải pháp xác định định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

                               CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
1. Lợi ích & Quan hệ lợi ích           2. Chuỗi giá trị & CGT cà phê          3. Lợi ích & QHLI trong ngành cà phê
- Quốc tế: V.Ca-man-kin,               - Quốc tế: Michael Porter (1985),      - Quốc tế: Jaime Forero Álvarez,
  Ju.Pletnicov, V.Lavrinenko,            R.Morris, World Bank (Webber &         Guo & Zhu, Joni Valkila et al.,
  Mark Lubell et al.                     Labaste), UNIDO, Van Dijk, Humphrey.   Kate Macdonald, Kelly Watson &
- Trong nước: Đào Duy Tùng et al.,     - Trong nước: Đinh Văn Thành,            Moira Laura Achinelli.
  Chu Văn Cấp, Phạm Thị Thương,          Ngô Thị Phương Liên, Bùi Nhật        - Trong nước: Lưu Đức Khải,
  Phạm Quốc Quân, Nguyễn Thị Minh        Quang & Trần Thị Lan Hương,            Đỗ Thị Nga & Lê Đức Niêm.
  Loan, Nguyễn Linh Khiếu, Đặng          Võ Thị Thanh Lộc, Huỳnh Thị Thu
  Quang Định, Ngô Tuấn Nghĩa,            Sương, Hiệp hội Cà phê - Ca cao,
  Đỗ Huy Hà, Hoàng Văn Khải,             Chu Tiến Quang, Đỗ Thị Nga,
  Trần Hoàng Hiểu, Nguyễn Thị Thu        Vũ Trí Tuệ, Từ Thái Giang,
  Hường, Trần Thị Minh Châu,             Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Thanh Trúc,
  Nguyễn Ngọc Duy et al., Nguyễn         Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Thị Thu
  Văn Thuận.                             Nguyên, Nguyễn Thị Phương Linh,
                                         Hoàng Thị Vân Anh.

Nhóm nghiên cứu về lợi ích và quan hệ lợi ích

  • Tài liệu quốc tế: V.Ca-man-kin nghiên cứu tính khách quan của lợi ích kinh tế và mối liên hệ giữa các nhu cầu kinh tế; Ju.Pletnicov khẳng định lợi ích gắn với mặt khách quan của đời sống xã hội và địa vị xã hội của chủ thể; V.Lavrinenko chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa nhu cầu và lợi ích; Mark Lubell, Vicken Hillis và Matthew Hoffman (2013) nghiên cứu về sự đánh đổi giữa chi phí và lợi ích trong canh tác nông nghiệp bền vững.
  • Tài liệu trong nước: Đào Duy Tùng cùng nhóm tác giả phân tích lợi ích kinh tế là động lực của sản xuất và là biểu hiện của quan hệ sản xuất; Chu Văn Cấp nghiên cứu cơ chế kết hợp lợi ích trong thời kỳ quá độ; Phạm Thị Thương tiếp cận lợi ích kinh tế người lao động; Phạm Quốc Quân chỉ rõ tình trạng nông dân chịu thiệt thòi trong phân phối nông sản; Nguyễn Thị Minh Loan nghiên cứu nhân tố tác động đến lợi ích kinh tế; Nguyễn Linh Khiếu phân tích quan hệ lợi ích dưới góc độ triết học; Đặng Quang Định nghiên cứu quan hệ lợi ích kinh tế giữa công nhân, nông dân và trí thức; Ngô Tuấn Nghĩa phân tích quan hệ lợi ích trong sở hữu trí tuệ; Đỗ Huy Hà làm rõ việc giải quyết quan hệ lợi ích trong đô thị hóa; Hoàng Văn Khải phân tích quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội; Trần Hoàng Hiểu nghiên cứu quan hệ lợi ích trong mô hình cánh đồng lớn; Nguyễn Thị Thu Hường nghiên cứu xử lý mâu thuẫn lợi ích cá nhân - xã hội; Trần Thị Minh Châu chỉ ra bất cập phân chia quyền lợi đất đai; Nguyễn Ngọc Duy cùng cộng sự và Nguyễn Văn Thuận phân tích phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị thủy sản (cá ngừ, cá tra).

Nhóm nghiên cứu về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị nông sản, cà phê

  • Tài liệu quốc tế: Michael E. Porter (1985) thiết lập khung phân tích chuỗi giá trị qua các hoạt động sơ cấp và hỗ trợ; R.Morris phân tích các rào cản gia nhập và quản trị chuỗi; Martin Webber và Patrick Labaste (World Bank) hướng dẫn ứng dụng chuỗi giá trị nâng cao năng lực cạnh tranh nông nghiệp châu Phi; UNIDO phân tích phát triển chuỗi giá trị phục vụ giảm nghèo; Van Dijk và Humphrey nghiên cứu các cấp độ nâng cấp doanh nghiệp và liên kết chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Tài liệu trong nước: Đinh Văn Thành, Ngô Thị Phương Liên, Bùi Nhật Quang và Trần Thị Lan Hương, Huỳnh Thị Thu Sương phân tích các hạn chế của nông sản Việt Nam khi tham gia chuỗi giá trị; Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam, Chu Tiến Quang, Nguyễn Xuân Trình đánh giá tác động của hội nhập quốc tế đến xuất khẩu cà phê; Đỗ Thị Nga, Vũ Trí Tuệ, Từ Thái Giang, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Thị Thu Nguyên, Nguyễn Thị Phương Linh, Hoàng Thị Vân Anh nghiên cứu thực trạng sản xuất, chế biến, năng lực cạnh tranh, rủi ro và các chuỗi cung ứng cà phê tại Việt Nam và Đắk Lắk.

Nhóm nghiên cứu về lợi ích kinh tế trong chuỗi giá trị cà phê

  • Tài liệu quốc tế: Jaime Forero Álvarez phân tích sự thích ứng của nông hộ trồng cà phê Colombia; Guo và Zhu phân tích tác động của hợp đồng kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp tại Trung Quốc; Joni Valkila, Pertti Haaparanta và Niina Niemi so sánh phân phối lợi ích chuỗi cà phê Nicaragua - Phần Lan; Kate Macdonald nghiên cứu quản trị chuỗi và thương mại công bằng qua trường hợp Starbucks; Kelly Watson và Moira Laura Achinelli phân tích khủng hoảng thu nhập của nông dân quy mô nhỏ ở Brazil.
  • Tài liệu trong nước: Lưu Đức Khải nghiên cứu nâng cao năng lực tham gia thị trường của nông hộ qua chuỗi giá trị; Đỗ Thị Nga và Lê Đức Niêm phân tích các mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp tiêu thụ cà phê tại Tây Nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận đa dạng về chuỗi giá trị hoặc quản trị ngành hàng, phần lớn các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật canh tác, năng lực cạnh tranh hoặc mô tả chuỗi cung ứng tổng quát. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ Kinh tế chính trị về bản chất, thực trạng phân phối và giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể chính (nông dân, thương lái/đại lý, doanh nghiệp chế biến tiêu thụ) trong chuỗi giá trị cà phê tại địa bàn cấp tỉnh cụ thể như Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ sản xuất và tái sản xuất xã hội. Quan hệ lợi ích kinh tế được xác định là biểu hiện tập trung của các quan hệ kinh tế giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng (như luận điểm của C.Ăngghen: "Những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích").

Tác giả đưa ra khái niệm: Quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê là các tương quan về lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển chuỗi giá trị cà phê thông qua sự gắn kết, hợp tác từ khâu sản xuất đến tiêu thụ với mục tiêu là phát triển theo hướng chuyên môn hóa, không ngừng hoàn thiện từng khâu cũng như toàn bộ quy trình để thu được giá trị mới tổng thể nhiều hơn và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê.

Khung phân tích của luận án tích hợp:

  1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter (phân chia hoạt động sơ cấp và hỗ trợ).
  2. Cách tiếp cận chuỗi giá trị của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ, 2007) gồm các khâu: Cung cấp đầu vào $\rightarrow$ Sản xuất $\rightarrow$ Vận chuyển/Thu gom $\rightarrow$ Chế biến, đóng gói $\rightarrow$ Phân phối $\rightarrow$ Tiêu dùng.
  3. Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê 4 khâu chính: Đầu vào $\rightarrow$ Sản xuất cà phê $\rightarrow$ Thu mua cà phê $\rightarrow$ Chế biến, tiêu thụ cà phê.
  4. Cơ chế liên kết kinh tế và các tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng quốc tế: VietGAP, 4C, UTZ Certified, BRC.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận trừu tượng hóa khoa học, duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực chứng.

Nội dung phương pháp Quy cách và công cụ thực hiện trong luận án
Nguồn dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê, báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, báo cáo doanh nghiệp và các tổ chức ngành hàng giai đoạn 2015 – 2020.
Quy mô mẫu điều tra sơ cấp ($N = 360$) Khảo sát bằng phiếu điều tra năm 2020 đối với 3 nhóm chủ thể:
- 300 hộ nông dân trồng cà phê.
- 45 chủ thể thu mua (đại lý, thương lái).
- 15 doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cà phê.
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại tại 8 địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk theo 3 nhóm diện tích:
- Diện tích lớn (3 địa bàn): Ea H’Leo, Cư M’Gar, TP. Buôn Ma Thuột.
- Diện tích trung bình (3 địa bàn): Krông Búk, Cư Kuin, Krông Pắc.
- Diện tích ít (2 địa bàn): Krông Bông, Buôn Đôn.
Phương pháp bổ trợ Phỏng vấn chuyên gia đối với các nhà quản lý và chuyên gia ngành cà phê tại địa phương.
Kỹ thuật xử lý số liệu Sử dụng phần mềm Microsoft Excel với các hàm tính toán (SUMIF, COUNTIF, AVERAGEIF...) và các công thức kinh tế:
- Tổng doanh thu: $\text{TR} = q \times p$
- Lợi nhuận: $\text{Pr} = \text{TR} - \text{TC}$
Kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả, phân tích so sánh, tổng hợp chỉ tiêu kinh tế, vẽ sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích tương quan lợi ích giữa các mắt xích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước về lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích và chuỗi giá trị nông sản. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ khái niệm lợi ích kinh tế ở tầm vĩ mô và sự vận hành kỹ thuật của chuỗi nông sản, song còn để ngỏ việc phân tích sâu cấu trúc tương tác và xung đột lợi ích cụ thể giữa nông dân, thương lái và doanh nghiệp chế biến tại địa bàn trọng điểm Đắk Lắk. Đây là cơ sở xác định mục tiêu và hướng đi của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm và tiêu chí đánh giá quan hệ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê:

  • Bốn đặc điểm cơ bản: (1) Có sự tham gia của nhiều chủ thể với vai trò, chi phí và nguồn lực khác nhau; (2) Chứa đựng mâu thuẫn nội tại và tiềm ẩn xung đột về lợi ích kinh tế; (3) Gắn liền với mức độ liên kết, hợp tác giữa các tác nhân ("liên kết 5 nhà"); (4) Chịu tác động trực tiếp từ quá trình toàn cầu hóa, biến động giá thế giới và các rào cản kỹ thuật (tiêu chuẩn VietGAP, 4C, UTZ, BRC).
  • Ý nghĩa hài hòa lợi ích: Tạo động lực nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; tăng tổng giá trị gia tăng phân phối trong toàn chuỗi; duy trì tính bền vững của các hợp đồng liên kết và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích các mô hình quản lý chuỗi tại Colombia (vai trò của Liên đoàn quốc gia những người trồng cà phê - FNC), Ấn Độ (Quỹ Bình ổn giá - PSF), Brazil và một số địa phương trong nước; từ đó rút ra bài học về quản trị chuỗi, chia sẻ rủi ro và hỗ trợ tài chính cho tỉnh Đắk Lắk.

Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm 360 mẫu tại 8 địa phương của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020:

  • Hiện trạng ngành: Diện tích cà phê đạt trên 208.000 ha, sản lượng khoảng 450.000 tấn/năm. Luận án phân tích biến động diện tích, năng suất, sản lượng qua các bảng thống kê (Bảng 3.1 đến Bảng 3.4), diễn biến giá mua cà phê nhân xô và kim ngạch xuất khẩu qua các biểu đồ (Biểu đồ 3.1 đến 3.3).
  • Quan hệ giữa nông dân và chủ thể thu mua: Nông dân chủ yếu bán cà phê nhân thô cho thương lái hoặc đại lý tại địa phương. Khảo sát chỉ ra tỷ lệ phụ thuộc lớn vào thương lái, tình trạng bị ép giá khi thu hoạch rộ (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và việc hạn chế trong tiếp cận thông tin thị trường (Bảng 3.11, Bảng 3.25).
  • Quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến: Mức độ liên kết trực tiếp thông qua hợp đồng kinh tế và hình thức ký gửi cà phê còn thấp (Bảng 3.13, Bảng 3.14). Tồn tại sự bất bình đẳng trong phân chia rủi ro khi giá cà phê thế giới sụt giảm (Bảng 3.16, Bảng 3.18).
  • Quan hệ giữa chủ thể thu mua và doanh nghiệp: Các đại lý, thương lái giữ vai trò gom hàng và chịu sức ép chiết khấu, biến động giá từ các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu (Bảng 3.19, Bảng 3.20, Bảng 3.21).
  • So sánh hiệu quả kinh tế và thu nhập: Tác giả lượng hóa chi phí, doanh thu, lợi nhuận của từng nhóm chủ thể (Bảng 3.2, Bảng 3.5, Bảng 3.12) và so sánh mức thu nhập bình quân giữa các mắt xích trong chuỗi với thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2019 (Bảng 3.22, Bảng 3.24), làm rõ sự chênh lệch giá trị gia tăng mà nông dân nhận được so với công sức hao phí.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những thành tựu trong mở rộng quy mô sản xuất; chỉ ra nguyên nhân của hạn chế như liên kết lỏng lẻo, công nghệ chế biến sâu chưa phát triển, tập quán mua bán tự phát và thiếu chế tài ràng buộc hợp đồng.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở tỉnh Đắk Lắk

Chương 4 đưa ra các căn cứ dự báo bối cảnh kinh tế đến năm 2030, xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực và vị thế của hộ nông dân: Tổ chức lại sản xuất qua mô hình hợp tác xã, liên minh sản xuất cà phê (Bảng 3.17); đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật canh tác bền vững theo chuẩn 4C, UTZ (Bảng 3.9, Bảng 3.10) nhằm giảm chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng hạt.
  2. Hoàn thiện cơ chế liên kết và hợp đồng kinh tế: Chuẩn hóa các điều khoản trong hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng ký gửi; thiết lập cơ chế giám sát thực thi hợp đồng giữa nông dân, đại lý và doanh nghiệp để hạn chế việc phá vỡ cam kết khi thị trường biến động giá.
  3. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu: Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ xuất khẩu cà phê nhân thô sang chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan; xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột.
  4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin giá cả thị trường minh bạch; cung cấp các gói tín dụng ưu đãi phục vụ tái canh cà phê; nghiên cứu xây dựng quỹ bình ổn giá hoặc công cụ bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân.
  5. Phát huy vai trò của các tổ chức trung gian và "liên kết 5 nhà": Gắn kết chặt chẽ vai trò của Nhà nước, Nhà nông, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Hệ thống Ngân hàng trong việc cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ vốn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần xây dựng khung lý thuyết về quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn cấp tỉnh dưới góc độ tiếp cận của khoa học Kinh tế chính trị.
  2. Luận án chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng, rút ra bài học kinh nghiệm về đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê từ việc phân tích kinh nghiệm thực tiễn quốc tế (Colombia, Ấn Độ, Brazil) và một số địa phương trong nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Luận án khảo sát và phân tích thực trạng quan hệ lợi ích giữa ba nhóm chủ thể (nông dân, thương lái/đại lý, doanh nghiệp) trong chuỗi giá trị cà phê tại Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020 bằng bộ dữ liệu thực nghiệm 360 mẫu tại 8 địa bàn; chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới sự phân phối lợi ích chưa tương xứng và các mâu thuẫn kinh tế phát sinh.
  2. Luận án xây dựng hệ thống dự báo, quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hài hòa hóa lợi ích kinh tế, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk theo hướng bền vững với tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi mà tác giả đã công bố, luận án chỉ tập trung vào quan hệ lợi ích kinh tế trên thị trường nội địa giữa ba chủ thể chính tham gia chuỗi cà phê nhân (nông dân trồng cà phê, chủ thể thu mua và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ). Luận án không đi sâu phân tích toàn diện vai trò của các chủ thể trung gian quy mô nhỏ lẻ, các chủ thể đảm nhiệm đa chức năng, cũng như chủ thể Nhà nước và nhà khoa học. Ngoài ra, dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015 – 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quan hệ lợi ích sang các phân khúc chế biến sâu (cà phê hòa tan, cà phê đặc sản); phân tích chuỗi cung ứng quốc tế từ khâu xuất khẩu đến tay người tiêu dùng nước ngoài; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với cấu trúc lợi ích của các tác nhân ngành cà phê sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương xây dựng các chính sách điều tiết liên kết chuỗi, quy hoạch vùng tái canh cà phê và kiểm soát hợp đồng kinh tế nông sản.
  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết Kinh tế chính trị về phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị nông nghiệp, cùng phương pháp thiết kế mẫu điều tra xã hội học và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát nhiều chủ thể.
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã ngành cà phê: Tham khảo các phân tích về mô hình liên minh sản xuất, phương thức ký gửi cà phê và các yếu tố cấu thành chi phí để tối ưu hóa quản trị quan hệ với người nông dân và đại lý thu mua.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê như thế nào?

Theo luận án (trang 38), quan hệ lợi ích trong phát triển chuỗi giá trị cà phê là các tương quan về lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển chuỗi giá trị cà phê thông qua sự gắn kết, hợp tác từ khâu sản xuất đến tiêu thụ với mục tiêu phát triển theo hướng chuyên môn hóa, không ngừng hoàn thiện từng khâu cũng như toàn bộ quy trình để thu được giá trị mới tổng thể nhiều hơn và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê.

2. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập năm 2020 với quy mô tổng cộng 360 phiếu điều tra, phân bổ thành 3 nhóm: 300 hộ nông dân trồng cà phê, 45 chủ thể thu mua và 15 doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ. Địa bàn điều tra gồm 8 đơn vị hành chính thuộc tỉnh Đắk Lắk: 3 địa phương có diện tích cà phê lớn nhất (Ea H’Leo, Cư M’Gar, TP. Buôn Ma Thuột), 3 địa phương diện tích trung bình (Krông Búk, Cư Kuin, Krông Pắc) và 2 địa phương diện tích ít (Krông Bông, Buôn Đôn).

3. Ba mối quan hệ lợi ích kinh tế chính được luận án tập trung làm rõ là gì?

Luận án tập trung vào 3 mối quan hệ lợi ích kinh tế nội địa:

  1. Quan hệ giữa người nông dân sản xuất cà phê với các chủ thể thu mua (thương lái, đại lý).
  2. Quan hệ giữa người nông dân sản xuất cà phê với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ.
  3. Quan hệ giữa các chủ thể thu mua với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cà phê nhân.

4. Ngành cà phê có vị trí và đóng góp ra sao đối với kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk theo số liệu trong luận án?

Theo số liệu do tác giả công bố, tỉnh Đắk Lắk có hơn 208.000 ha cà phê (chiếm hơn 40% diện tích Tây Nguyên và hơn 30% diện tích cả nước), sản lượng đạt từ 450.000 tấn cà phê nhân/năm. Cà phê chiếm 86% kim ngạch xuất khẩu nông sản, đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách hàng năm của tỉnh và giải quyết việc làm cho hơn 300.000 lao động trực tiếp cùng gần 200.000 lao động gián tiếp.

5. Những mâu thuẫn lợi ích chủ yếu nào được phát hiện giữa nông dân và các khâu trung gian, doanh nghiệp tại Đắk Lắk?

Luận án chỉ ra các mâu thuẫn chính gồm: tình trạng thương lái ép giá thu mua đối với nông dân trong vụ thu hoạch; sự thiếu minh bạch trong phân định tỷ lệ tạp chất và độ ẩm khi thu gom; tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế/hợp đồng ký gửi khi giá thị trường biến động mạnh; và sự bất bình đẳng trong phân chia giá trị gia tăng khi phần lớn chi phí, rủi ro dồn về phía người trồng cà phê trong khi doanh nghiệp và thương lái hưởng biên lợi nhuận ổn định hơn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trương Văn Thủy đã hệ thống hóa lý luận Kinh tế chính trị về quan hệ lợi ích kinh tế trong chuỗi giá trị nông sản, áp dụng cụ thể vào ngành hàng cà phê tỉnh Đắk Lắk. Dựa trên dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng 360 mẫu tại 8 địa phương, công trình đã làm rõ thực trạng phân phối lợi ích, các hạn chế trong liên kết hợp đồng và mâu thuẫn giữa nông dân, thương lái với doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2020. Các quan điểm và nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống nhằm hài hòa hóa lợi ích, nâng cao giá trị gia tăng và thúc đẩy chuỗi giá trị cà phê Đắk Lắk phát triển bền vững đến năm 2030.