Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 9.06) với đề tài "Phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung (Tỉnh Quảng Ninh): Vấn đề và giải pháp" được nghiên cứu sinh Lê Thanh Tuấn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Chu Đức Dũng và PGS. Dương Văn Huy.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phát triển kinh tế biên giới đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống dân cư, kết nối kinh tế trong nước với các nước láng giềng, bảo đảm an ninh – quốc phòng và củng cố quan hệ song phương. Trong bối cảnh Trung Quốc đẩy mạnh chiến lược "Một vành đai, một con đường", chính sách "ngoại giao láng giềng" và thành lập Khu Thí điểm Mở cửa Phát triển Trọng điểm Quốc gia Đông Hưng (Quảng Tây) năm 2012 với đề xuất mô hình "hai nước một khu" hay "lưỡng quốc nhất thành", phía Việt Nam vẫn còn lúng túng, bị động trong việc xác định mô hình phối hợp. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu 3 khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK Móng Cái, KKTCK Bắc Phong Sinh, KKTCK Hoành Mô – Đồng Văn) cùng Khu kinh tế ven biển Vân Đồn, nhưng quá trình triển khai thực tế còn manh mún, hạ tầng yếu và thiếu chiến lược mang tầm quốc gia. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp phát triển kinh tế biên giới tại Quảng Ninh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển kinh tế biên giới nhằm chỉ ra những vấn đề đặt ra và giải pháp trong chính sách phát triển kinh tế biên giới Việt Nam – Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của kinh tế biên giới Việt Nam – Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.
    2. Phân tích thực trạng các loại hình cụ thể của kinh tế biên giới tỉnh Quảng Ninh nhằm tìm ra các vấn đề đang gặp phải.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh (trên đất liền) và các giải pháp chính sách đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào khu vực biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc thuộc tỉnh Quảng Ninh, lấy KKTCK Móng Cái làm trường hợp nghiên cứu trọng tâm (case study) do đây là khu vực thí điểm đầu tiên từ năm 1996, là cửa khẩu quốc tế duy nhất của tỉnh có cảng biển, tiếp giáp thành phố Đông Hưng và đóng vai trò mắt xích trong mạng lưới kinh tế ASEAN – Trung Quốc. Đồng thời, luận án cũng khảo cứu các khu vực cửa khẩu Hoành Mô – Đồng Văn và Bắc Phong Sinh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích trọng tâm từ năm 2012 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/4/2012 thành lập KKTCK Móng Cái) đến năm 2030 dựa theo các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Bộ Công Thương và tỉnh Quảng Ninh; có kết hợp khảo cứu dữ liệu lịch sử giai đoạn trước năm 2012.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào cơ sở lý luận, thực trạng chính sách phát triển thương mại, chuyển khẩu (CK), tạm nhập tái xuất (TNTX), kho ngoại quan (KNQ), chợ biên giới và xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết
Lý thuyết kinh tế biên giới và khu kinh tế cửa khẩu - Nguyễn Thị Kim Dung (1999)
- Nguyễn Mạnh Hùng (2000)
- Nguyễn Minh Hiếu
- Cù Chí Lợi (Chủ biên)
- Phân tích cơ chế chính sách, quản lý kinh tế đặc thù cửa khẩu phía Bắc.
- Vai trò khuyến khích đầu tư thương mại vào KKTCK.
- Mô hình vận hành và các vấn đề kỹ thuật, nhân lực trong KKTCK.
- Lý luận và thực tiễn về mô hình khu kinh tế tự do quốc tế.
Kinh tế biên giới Trung Quốc với các nước láng giềng - Sun Xia (Tôn Hà)
- Toàn Hồng Đào, Dương Thọ Lộc, Long Nhữ Lâm, Lý Toàn Dân (2012)
- Fan Hongwei
- Lã Kha, Hồ Liệt Khúc
- Trương Thụy Côn, Đổng Gia Tương
- Tả Minh, Trương Nhân Văn
- Mã Hải Hà, Aobuli Talipu
- Pháp luật cho khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Khorgos (Trung Quốc - Kazakhstan).
- Khu hợp tác Thụy Lệ (Trung Quốc) – Muse (Myanmar) và hành lang giao thông hướng Nam.
- Chức năng tổ chức kinh tế xuyên biên giới.
- Hợp tác kinh tế Vân Nam – Lào và khu kinh tế mở Mohan.
- Ý tưởng khu thực nghiệm hợp tác tài chính tam giác Trung – Lào – Việt (huyện Giang Thành).
- Hành lang kinh tế Trung Quốc – Pakistan tác động tới Tân Cương.
Quan hệ kinh tế biên giới Việt – Trung và tỉnh Quảng Ninh - Phạm Văn Linh (1999, 2001)
- Nguyễn Minh Hằng (2001)
- Phạm Thị Cải (2003)
- Lương Đăng Ninh (2004)
- Bộ Thương mại (2006)
- Nguyễn Văn Lịch (2005, 2008)
- Hà Văn Hội (2018)
- Đặng Xuân Phong (2012)
- Nguyễn Văn Hội (2018)
- Học giả Trung Quốc: Lưu Kiến Văn (2007), Lôi Tiểu Hoa, Ngô Kiến Quốc (2011), Guan Han-zhi, Gao Ge (2007), Wei Chaohui, Lu Zhongshan (2006)
- Tác động của KKTCK đến kinh tế hàng hóa các tỉnh phía Bắc.
- Lịch sử, hiện trạng và triển vọng buôn bán biên giới Việt – Trung.
- Đổi mới quản lý xuất nhập khẩu vùng biên.
- Phát triển thương mại trên hành lang Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và chiến lược "Một trục hai cánh".
- Thực trạng thương mại biên giới vùng Tây Bắc và lợi thế cạnh tranh xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ.
- Phân tích mô hình "lưỡng quốc nhất khu", "hưng biên phú dân" và thực trạng các KKTCK Móng Cái, Lạng Sơn, Tà Lùng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định gồm:

  1. Thiếu các nghiên cứu cơ bản làm rõ một cách hệ thống nội hàm khái niệm kinh tế biên giới và phát triển kinh tế biên giới.
  2. Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào phân tích toàn diện, hệ thống về thực trạng kinh tế biên giới tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng như nhận diện đầy đủ các vấn đề đặt ra để đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Tác giả xác lập và sử dụng hệ thống khái niệm chuyên ngành:

  • Kinh tế biên giới: Được tác giả định nghĩa là toàn bộ các hoạt động kinh tế trên không gian kinh tế xác định gắn với yếu tố biên giới (đặc biệt là cửa khẩu), áp dụng các chính sách riêng để thúc đẩy sản xuất kinh doanh (công nghiệp gia công, tạm nhập tái xuất), giao lưu thương mại, dịch vụ, du lịch giữa hai nước, nhằm khai thác tiềm năng địa phương, thu lợi ích từ hội nhập, bảo đảm an ninh biên giới và nâng cao đời sống dân cư sở tại.
  • Phát triển kinh tế biên giới: Là sự gia tăng về quy mô không gian kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, quy mô vốn đầu tư, doanh thu dịch vụ logistics, du lịch, tài chính gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại hóa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Khu kinh tế cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới: Khu vực có ranh giới xác định gắn với cửa khẩu quốc tế/quốc gia; mô hình khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới là mô hình liên kết đặc thù giữa hai quốc gia dựa trên hiệp ước song phương, có hàng rào cách ly và áp dụng quy chế hải quan đặc biệt ("hải quan nội địa dành cho xuất khẩu").
  • Thương mại qua biên giới: Hoạt động trao đổi hàng hóa của cư dân và doanh nghiệp vùng biên theo quy định riêng của hai nước, được loại trừ khỏi một số thủ tục thông thường theo Điều XXIV của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT).

Khung phân tích của luận án

Khung phân tích xem xét sự tương tác giữa chủ thể quản lý nhà nước ở cấp Trung ương (định hướng chính sách đối ngoại, an ninh) và chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ninh (phối hợp triển khai thực thi) trước các tác động từ thị trường Trung Quốc, thị trường nội địa Việt Nam và khu vực ASEAN. Khung phân tích đánh giá các thành tố nòng cốt: hoạt động thương mại chính ngạch, tiểu ngạch, TNTX, CK, KNQ, chợ biên giới, dịch vụ logistics và hệ thống các KKTCK (Móng Cái, Bắc Phong Sinh, Hoành Mô – Đồng Văn).

                    [ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ]
             (Thị trường Trung Quốc - ASEAN - Việt Nam)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận hệ thống và tiếp cận liên ngành (Kinh tế quốc tế, Quan hệ quốc tế, Địa lý kinh tế, Khoa học chính sách). Phương pháp phân tích thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua các báo cáo, số liệu thống kê chính thức từ UBND tỉnh Quảng Ninh, Cục Hải quan, Bộ đội Biên phòng và Ban Quản lý các KKTCK; khảo sát thực địa tại Móng Cái, Bình Liêu, Hải Hà; tham vấn chuyên gia am hiểu quan hệ Việt – Trung. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản pháp quy và công trình nghiên cứu đã xuất bản.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích định tính, phương pháp tổng thuật tài liệu, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study KKTCK Móng Cái), phương pháp so sánh liên tỉnh vùng biên và so sánh kinh nghiệm quốc tế (Lào – Trung Quốc, Myanmar – Trung Quốc), phương pháp logic và đánh giá chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế biên giới, quan hệ mậu dịch Việt – Trung và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu. Tác giả phân loại tài liệu thành 3 nhóm lớn, chỉ ra những kết quả nghiên cứu đã đạt được cũng như các hạn chế về mặt lý luận và thực tiễn của các công trình đi trước, từ đó xác lập tính cấp thiết và định vị đóng góp học thuật của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và nhân tố tác động đối với phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ và phân tích kinh nghiệm quốc tế trong phát triển kinh tế biên giới với Trung Quốc:

  • Kinh nghiệm tuyến Lào – Trung Quốc (Khu Mohan – Boten): Hai nước áp dụng mô hình "một khu hai nước, lần lượt quản lý, hiệp đồng thống nhất, mô hình đa tiểu khu". Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ Trung Quốc thông qua Ngân hàng Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Á châu (AIIB), Quỹ Con đường Tơ lụa và Quỹ Hợp tác Mekong – Lan Thương. Tính đến tháng 5/2016, Khu hợp tác Mohan – Boten đã thu hút trên 100 tỷ NDT từ Trung Quốc. Đặc khu kinh tế Boten (Lào) có diện tích 34,3 km², thời hạn mở cửa 90 năm, áp dụng cơ chế lùi trạm kiểm soát hải quan vào sâu nội địa 5 km. Tuy nhiên, phía Lào rơi vào thế bị động do phụ thuộc phần lớn vào vốn và quy hoạch từ phía Trung Quốc.
  • Kinh nghiệm tuyến Myanmar – Trung Quốc (Khu Thụy Lệ – Muse): Quy mô khu hợp tác khoảng 600 km² (mỗi bên 300 km²). Phía Trung Quốc xây dựng khu Tỷ Cáo (Thụy Lệ) áp dụng quy chế "Hải quan nội địa dành cho xuất khẩu" từ năm 2000. Khu mậu dịch 105 Muse phía Myanmar trở thành trung tâm nhập khẩu xe máy Trung Quốc (chỉ trong 7 tháng từ cuối 2016 đến 5/2017 đã nhập hơn 367.000 xe, trị giá 120 triệu USD với các nhãn hiệu như Kanbo, Canda, Dayang nhờ thủ tục cấp phép thông quan trong ngày).
  • Các nhân tố tác động tại Quảng Ninh:
    • Bối cảnh song phương: Thể hiện qua các Tuyên bố chung cấp cao (2011, 2013, 2015), Bản ghi nhớ giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Trung Quốc (2013) về xây dựng Đề án tổng thể khu hợp tác kinh tế qua biên giới, cùng các hội thảo song phương tại Móng Cái (2009, 2013).
    • Điều kiện kinh tế – xã hội Quảng Ninh: Giai đoạn 2006–2010, giá trị tăng thêm ngành thương mại dịch vụ Móng Cái đạt bình quân 18,35%/năm; giá trị hàng hóa qua cửa khẩu đạt 12.176 triệu USD (tăng bình quân 25,2%/năm). Toàn thành phố có 11 kho ngoại quan (diện tích 14.453 m², vốn đầu tư 46,403 tỷ đồng), 2 cửa hàng miễn thuế, 4 trung tâm thương mại và 14 chợ. Tuy nhiên, hạ tầng giao thông còn hạn chế, đơn cử Quốc lộ 18A chỉ cho phép tải trọng tối đa 30 tấn, chưa đáp ứng tiêu chuẩn vận tải quốc tế cho container 40 feet (34,5 tấn).
    • Địa bàn các huyện biên giới: Huyện Bình Liêu có 48 km đường biên giới, phát triển KKTCK Hoành Mô – Đồng Văn theo Quyết định số 998/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 gắn với tuyến Quốc lộ 18C; huyện Hải Hà có 35 km bờ biển, cửa khẩu Bắc Phong Sinh và quy hoạch khu dịch vụ cảng biển Hải Hà.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh

Chương này đánh giá chi tiết tình hình thực thi các chính sách thương mại biên giới, hoạt động xuất nhập khẩu, chính ngạch, tiểu ngạch, quản lý hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và cơ chế thu phí hạ tầng bến bãi, kho ngoại quan (được lượng hóa tại Bảng 1 của luận án). Tác giả phân tích thực trạng phát triển mạng lưới chợ biên giới, hạ tầng cửa khẩu và tiến độ triển khai các khu chức năng tại KKTCK Móng Cái trong mối tương quan với mô hình mở cửa đối ứng tại thành phố Đông Hưng (Trung Quốc).

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả dự báo bối cảnh quốc tế và khu vực đến năm 2030, xác định các cơ hội và thách thức mới đối với địa phương. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Đổi mới thể chế và chính sách điều hành hoạt động thương mại qua biên giới.
  2. Hoàn thiện quy hoạch và mô hình quản lý xây dựng khu hợp tác kinh tế biên giới Móng Cái – Đông Hưng.
  3. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics kết nối cảng biển với cửa khẩu đường bộ.
  4. Nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước Trung ương, UBND tỉnh Quảng Ninh và cộng đồng doanh nghiệp tham gia hoạt động biên mậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp khoa học về lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về kinh tế biên giới, xây dựng định nghĩa rõ ràng về nội hàm của kinh tế biên giới và phát triển kinh tế biên giới.
  • Làm rõ bản chất của các mô hình thể chế đặc thù như Khu kinh tế cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới.
  • Bổ sung cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển kinh tế đối ngoại vùng biên với việc giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới và duy trì ổn định chính trị – xã hội.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về thực trạng hoạt động thương mại, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan và phát triển hạ tầng kinh tế biên giới tại Quảng Ninh giai đoạn 2012–2018.
  • Đánh giá thẳng thắn tính bị động và các điểm nghẽn chính sách của phía Việt Nam trước chiến lược mở cửa biên giới từ phía Trung Quốc.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị chính sách có căn cứ khoa học cho Chính phủ, các bộ ngành và UBND tỉnh Quảng Ninh trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế cửa khẩu và định hình mô hình đàm phán xây dựng khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Móng Cái – Đông Hưng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào phạm vi biên giới trên đất liền và lựa chọn KKTCK Móng Cái làm trường hợp nghiên cứu trọng tâm, do đó mức độ khảo sát chuyên sâu tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới tại Bình Liêu, Hải Hà cũng như mối liên kết sâu giữa hệ thống cảng biển nước sâu (Cái Lân, Cẩm Phả, Hải Hà) với kinh tế cửa khẩu biên giới trên bộ chưa được phân tích toàn diện ở tất cả các khía cạnh logistics chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa biến giữa mô hình kinh tế biên giới tỉnh Quảng Ninh với các tỉnh biên giới phía Bắc khác (Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng); nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng logistics đa phương thức liên thông đường biển – đường bộ – đường sắt trong khuôn khổ kết nối "Hai hành lang, một vành đai" và "Một vành đai, một con đường".

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và chính quyền các địa phương biên giới trong việc xây dựng cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, quy hoạch logistics và đàm phán song phương về khu hợp tác kinh tế qua biên giới.
  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Giảng viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Địa lý kinh tế, Thương mại quốc tế và Quan hệ quốc tế tham khảo khung phân tích và nguồn tư liệu khảo cứu thực tế.
  • Cộng đồng doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, logistics, kho ngoại quan nắm bắt bức tranh chính sách và định hướng phát triển hạ tầng cửa khẩu tại Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc thời gian nghiên cứu trọng tâm của luận án dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Luận án tập trung phân tích từ năm 2012, căn cứ theo Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, và hướng tầm nhìn đến năm 2030 theo các quy hoạch phát triển của Bộ Công Thương và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2014 và 2015.

2. Điểm nghẽn hạ tầng giao thông nào tại Quảng Ninh được luận án nêu rõ?
Luận án chỉ ra sự thiếu đồng bộ trong kết nối giao thông, điển hình là tuyến Quốc lộ 18A chỉ được thiết kế cho xe tải trọng tối đa 30 tấn, trong khi tiêu chuẩn quốc tế cho xe chở một container 40 feet đầy hàng đạt tải trọng lên tới 34,5 tấn, gây khó khăn lớn cho việc tối ưu hóa chi phí logistics sau cảng biển.

3. Cơ chế quản lý nào được áp dụng tại Khu hợp tác Mohan – Boten giữa Lào và Trung Quốc?
Hai nước áp dụng thử nghiệm mô hình "một khu hai nước, lần lượt quản lý, hiệp đồng thống nhất, mô hình đa tiểu khu". Hải quan Boten phía Lào lùi sâu vào nội địa 5 km tạo khu "biên giới trong nội địa", được hưởng quy chế ưu đãi 90 năm và quyền cấp visa nhập cảnh cho người từ nước thứ ba.

4. Mô hình "Hải quan nội địa dành cho xuất khẩu" được Trung Quốc triển khai ở khu vực biên giới nào giáp Myanmar?
Mô hình này được Trung Quốc triển khai từ ngày 28/8/2000 tại Khu mậu dịch biên giới Tỷ Cáo thuộc thành phố Thụy Lệ (tỉnh Vân Nam), giáp với thị trấn Muse của Myanmar. Hàng hóa nội địa Trung Quốc đưa vào khu này được tính là hàng xuất khẩu, trong khi hàng hóa từ Myanmar vào khu chưa qua ranh giới chỉ định thì chưa bị coi là nhập khẩu và được miễn khai báo hải quan.

5. Các văn kiện ngoại giao cấp cao nào đặt nền tảng cho việc thúc đẩy khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt – Trung?
Vấn đề này được đề cập trong Tuyên bố chung ngày 15/10/2011 nhân chuyến thăm Trung Quốc của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; Tuyên bố chung ngày 21/6/2013 nhân chuyến thăm của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang; Bản ghi nhớ cuối năm 2013 giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Trung Quốc; và Tuyên bố chung tháng 11/2015 nhân chuyến thăm Việt Nam của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Trung Quốc Tập Cận Bình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thanh Tuấn là công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng về phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung tại tỉnh Quảng Ninh dưới góc độ kinh tế quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, khảo sát thực địa và phân tích so sánh với các mô hình kinh tế biên giới của Trung Quốc tại Lào và Myanmar, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các hoạt động thương mại, tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái. Công trình cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhận diện các bất cập về hạ tầng, sự bị động về thể chế, qua đó đề xuất các định hướng và giải pháp chính sách phát triển bền vững kinh tế biên giới Quảng Ninh trong mối tương tác chiến lược với Trung Quốc và khu vực ASEAN đến năm 2030.