Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đông, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Thị Mai Hiên và TS. Nguyễn Văn Tuyến tại Trường Đại học Luật - Đại học Huế, chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 938.07).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, không thể thay thế đối với quốc gia có trên 96 triệu dân và hơn 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tất yếu dẫn đến việc chuyển dịch một phần diện tích đất nông nghiệp sang phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động này làm phát sinh xung đột lợi ích phức tạp giữa ba chủ thể: Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất.

Theo báo cáo của Tổng Thanh tra Chính phủ tại Phiên họp thứ 37 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, năm 2019 tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm 67,7% tổng số các loại khiếu kiện. Dù Luật Đất đai năm 2013 và Hiến pháp năm 2013 (Khoản 3 Điều 54) đã thiết lập hành lang pháp lý mới, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều bất cập: khung giá đất bồi thường chưa sát thị trường, cơ chế thỏa thuận chưa rõ ràng, quy định thu hồi đất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội còn bị lạm dụng, chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm sau thu hồi đất chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện khung pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội đặt trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013 là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam; từ đó đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ thực trạng nghiên cứu của các công trình tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; xác định các nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu.
  2. Nghiên cứu hệ thống lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội: quan điểm của Đảng, chế độ sở hữu toàn dân, quyền tài sản của người sử dụng đất, khái niệm, đặc điểm, mục đích, ý nghĩa, các yếu tố tác động và kinh nghiệm pháp luật quốc tế.
  3. Phân tích, đánh giá nội dung quy định pháp luật hiện hành và thực trạng thi hành chế định thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
  4. Xác định định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật trên thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Chính sách, pháp luật đất đai của Nhà nước Việt Nam liên quan đến thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội.
    • Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp của một số quốc gia (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc).
    • Các công trình khoa học trong và ngoài nước đã công bố về lĩnh vực thu hồi đất.
    • Số liệu, vụ việc thực tiễn áp dụng pháp luật thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đất; chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất.
    • Không gian: Thực tiễn áp dụng pháp luật trên phạm vi cả nước (Việt Nam).
    • Thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2014 (thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực) đến năm 2020, đặt trong mối liên hệ so sánh với Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản liên quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm
1. Lý luận về thu hồi đất nông nghiệp - Phạm Duy Nghĩa (2004)
- Phạm Hữu Nghị (2014)
- Phạm Thu Thủy (2012)
- Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2005)
- Jieming Zhu
- Anthony Gar-on Yeh (2014)
- Bagus S. Nur Buwono, Bastaman Enrico Bagus & Hanafiah Ponggawa (2012)
- Khái niệm quyền sử dụng đất là quyền tài sản tư trong cấu trúc sở hữu kép.
- Đánh giá thiệt hại kinh tế - xã hội, bất cập về giá đất bồi thường thấp hơn giá thị trường.
- Tác động của thị trường đất thương mại/công nghiệp đến nghèo đói.
- Kinh nghiệm quản lý đất đai tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia (Luật Thu hồi đất số 02/2012).
2. Lý luận pháp luật về thu hồi đất phục vụ KT-XH - Nguyễn Đức Biền (2011)
- Nguyễn Sinh Cúc (2008)
- Lê Ngọc Thạnh (2013)
- Lưu Quốc Thái (2015)
- Vũ Văn Phúc (2015)
- P. Woodhouse & A. S. Ganho (2011)
- Abhirup Sarkar (2007)
- Vướng mắc giữa cơ chế Nhà nước thu hồi và cơ chế nhà đầu tư tự thỏa thuận.
- Tác động xã hội của việc nông dân mất tư liệu sản xuất tại vùng đồng bằng sông Hồng.
- Bản chất thu hồi đất trong nền kinh tế thị trường và sự chia sẻ chênh lệch địa tô.
- Nghiên cứu xung đột do thu hồi đất tại Tây Bengal (Ấn Độ) và quan hệ giữa thu hồi đất với tài nguyên nước tại tiểu vùng Sahara.
3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng - Phan Trung Hiền (2016)
- Doãn Hồng Nhung (2014)
- Doãn Hồng Nhung & Nguyễn Ngọc Hà (2013)
- Phạm Thu Thủy (2014)
- Nguyễn Thị Nga (2013)
- Đinh Văn Minh (2016)
- Ngân hàng Thế giới - WB (2009, 2011)
- Nguyễn Quang Tuyến (2012)
- Hee Nam Jung (2010)
- Chengri Ding (2004)
- Phân tích các phương pháp định giá đất bồi thường và sự bất cập của bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Nguyên nhân khiếu nại đất đai từ công tác bồi thường, tái định cư và giải quyết việc làm.
- Khảo sát thực tế tái định cư thủy điện tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế).
- Đề xuất mô hình cơ quan định giá đất độc lập và hoàn thiện cơ chế chuyển dịch đất đai bắt buộc/tự nguyện.
4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật - Lưu Quốc Thái (2015)
- Nguyễn Quang Tuyến & Nguyễn Ngọc Minh (2010)
- Phan Trung Hiền (2017, 2018)
- Nguyễn Văn Nhường (2010)
- Nguyễn Dũng Anh (2014)
- Xueying Zhang (2011)
- Jianpeng Chu (2009)
- Hoàn thiện quy định lấy ý kiến cộng đồng về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Bài học từ mô hình nhà ở công cộng tại Singapore và cơ chế thu hồi đất tại Trung Quốc.
- Giải pháp cưỡng chế thu hồi đất và xây dựng cơ chế định giá đất theo thị trường thông qua đấu giá, đấu thầu.
- Chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho nông dân tại Bắc Ninh và Đà Nẵng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Đa số các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dựa trên khuôn khổ của Luật Đất đai năm 2003 và Bộ luật Dân sự năm 2005. Luận án tập trung giải quyết các khoảng trống còn để ngỏ:

  • Nghiên cứu có hệ thống các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Phân định rõ ranh giới pháp lý giữa cơ chế hành chính Nhà nước thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62 Luật Đất đai năm 2013) với cơ chế tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của nhà đầu tư vì mục đích kinh doanh thuần túy (Điều 73 Luật Đất đai năm 2013).
  • Luận giải cơ chế định giá đất độc lập, phân bổ hài hòa địa tô chênh lệch và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Chế độ sở hữu đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, Điều 197 Bộ luật Dân sự năm 2015). Quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là quyền tài sản được Nhà nước trao quyền và được pháp luật bảo hộ (Điều 105, 115 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 54 Hiến pháp năm 2013; Điều 167 Luật Đất đai năm 2013).
  • Khái niệm đất nông nghiệp và 5 đặc điểm cơ bản:
    1. Là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
    2. Đối tượng sản xuất là sinh vật sống chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên và mang tính mùa vụ;
    3. Giá trị sử dụng phụ thuộc trực tiếp vào độ phì nhiêu và chất lượng thổ nhưỡng;
    4. Cơ cấu đa dạng, sử dụng đan xen trên cùng một thửa đất, có khả năng tích tụ, tập trung quy mô lớn;
    5. Chủ thể trực tiếp quản lý, canh tác là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, trong khi Nhà nước thực hiện vai trò quản lý vĩ mô.
  • Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội: Là việc Nhà nước ban hành quyết định hành chính để thu lại đất và quyền sử dụng đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
  • Bồi thường và hỗ trợ: Bồi thường là việc Nhà nước bù đắp tổn hại về đất và tài sản gắn liền với đất do hành vi thu hồi gây ra (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013). Hỗ trợ là việc Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi nhằm ổn định đời sống, sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể theo từng chương:

  • Chương 1: Phương pháp so sánh, tổng hợp, đánh giá và lập luận logic để hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu.
  • Chương 2: Phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp lịch sử, đối chiếu luật học và so sánh pháp luật quốc tế (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc).
  • Chương 3: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tiễn, phân tích án lệ/tình huống thực tế và khảo sát thực trạng thi hành pháp luật giai đoạn 2014 - 2020.
  • Chương 4: Phương pháp quy nạp, diễn dịch và bình luận khoa học nhằm xây dựng hệ thống định hướng, giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, các đạo Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005, 2015; Luật Đầu tư năm 2020, Luật Đấu thầu và các Nghị định hướng dẫn thi hành (như Nghị định 197/2004/NĐ-CP).
  • Báo cáo thống kê của cơ quan nhà nước: Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ (2019), Tổng cục Quản lý Đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  • Tài liệu nghiên cứu của các tổ chức quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và các vấn đề liên quan đến luận án

  • Phân tích và đánh giá 4 nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến thu hồi đất, định giá bồi thường, chuyển dịch đất đai và an sinh xã hội.
  • Xác định những nội dung luận án kế thừa: bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất, nguyên tắc bồi thường thiệt hại thực tế, bài học kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch và định giá đất.
  • Xác lập 2 nhóm câu hỏi nghiên cứu (về lý luận và thực tiễn thi hành), giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết điều chỉnh đối với hoạt động thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Luận giải cơ sở lý luận, tính tất yếu khách quan của hoạt động thu hồi đất nông nghiệp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tái cơ cấu kinh tế.
  • Phân tích 3 đặc điểm của hoạt động thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội:
    1. Là biện pháp hành chính bắt buộc làm chấm dứt quan hệ sử dụng đất dựa trên quyền định đoạt của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu;
    2. Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình tự, thủ tục chặt chẽ do luật định;
    3. Có sự tham gia của nhiều chủ thể với vai trò chủ đạo của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phân biệt bản chất giữa thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội (phục vụ lợi ích công cộng, quốc gia) với thu hồi đất nhằm mục đích kinh tế thuần túy (lợi nhuận của nhà đầu tư).
  • Xác định hệ quả xã hội và trách nhiệm của Nhà nước: nguy cơ người nông dân mất tư liệu sản xuất, thất nghiệp; trách nhiệm bồi thường thỏa đáng, hỗ trợ tái lập sinh kế; kiểm soát hiện tượng thâu tóm đất nông nghiệp núp bóng các dự án nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái.
  • Phân tích kinh nghiệm pháp luật về thu hồi đất của Liên bang Nga, Hàn Quốc và Trung Quốc, rút ra các bài học gợi mở cho Việt Nam về định giá đất độc lập và đa dạng hóa hình thức bồi thường (tiền mặt, đất đổi đất, cổ phần).

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Căn cứ thu hồi đất: Phân tích các quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; chỉ ra thực trạng áp dụng còn thiếu thống nhất giữa các địa phương trong việc xác định tiêu chí dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá các quy định pháp lý và hạn chế trong công tác lập, phê duyệt quy hoạch; tình trạng quy hoạch "treo", điều chỉnh quy hoạch tùy tiện làm ảnh hưởng đến quyền lợi người sử dụng đất.
  • Thẩm quyền thu hồi đất: Xem xét sự phân cấp thẩm quyền giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện; thực tiễn áp dụng phát sinh hiện tượng lạm quyền hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
  • Trình tự, thủ tục thu hồi đất: Phân tích quy trình thông báo thu hồi, kiểm đếm, lập phương án bồi thường; chỉ ra các vi phạm phổ biến về thời hạn thông báo, tính công khai, minh bạch và sự tham gia của người dân.
  • Bồi thường và hỗ trợ: Đánh giá thực trạng áp dụng bảng giá đất của địa phương thấp hơn nhiều so với giá thị trường; các vướng mắc trong thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho nông dân mất đất.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Định hướng chung: Thể chế hóa các quan điểm của Đảng về đất đai; bảo đảm nguyên tắc hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư; gắn hoàn thiện pháp luật đất đai với Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Đấu thầu.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Mở rộng cơ chế thỏa thuận: Quy định rõ các dự án phát triển kinh tế thuần túy phải thực hiện theo cơ chế thỏa thuận dân sự (Điều 73 Luật Đất đai năm 2013), thu hẹp phạm vi thu hồi đất bắt buộc bằng quyết định hành chính (Điều 62).
    • Quy chuẩn hóa tiêu chí thu hồi: Xây dựng tiêu chí cụ thể, rõ ràng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm ngăn chặn việc trục lợi chính sách.
    • Hoàn thiện quy hoạch và thẩm quyền: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hằng năm; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp; quy định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất.
    • Đổi mới cơ chế xác định giá đất: Bỏ khung giá đất cứng nhắc; áp dụng phương pháp định giá đất độc lập theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi; tách thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thẩm quyền định giá đất.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân nông thôn.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ của bộ máy quản lý đất đai và cán bộ giải phóng mặt bằng.
    • Đẩy mạnh công khai, minh bạch, thực thi dân chủ ở cơ sở; thiết lập cơ chế để người dân và cộng đồng tham gia trực tiếp vào quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội; làm rõ bản chất quyền sử dụng đất là quyền tài sản được hiến định và luật định; xác lập tiêu chí phân biệt giữa thu hồi đất phục vụ lợi ích công cộng với thu hồi đất vì mục đích thương mại thuần túy của nhà đầu tư.
  2. Về mặt thực tiễn pháp lý: Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Luật Đất đai năm 2013 trong giai đoạn 2014 - 2020 đối với việc thu hồi đất nông nghiệp; làm rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến khiếu kiện gia tăng (giá đất bồi thường thấp, thiếu công khai minh bạch, chính sách hỗ trợ sinh kế chưa hiệu quả).
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ bao gồm sửa đổi quy định pháp luật (cơ chế định giá đất độc lập, mở rộng thỏa thuận chuyển nhượng) và cải cách khâu tổ chức thực thi (nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường giám sát cộng đồng).

Hệ thống kiến nghị chủ yếu

  • Đề xuất bổ sung cơ chế định giá đất độc lập với sự tham gia của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp và đại diện người có đất bị thu hồi.
  • Kiến nghị sửa đổi quy định tại Điều 62 và Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 nhằm phân định rõ ràng các trường hợp Nhà nước áp dụng quyết định hành chính thu hồi đất và trường hợp nhà đầu tư phải tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng.
  • Quy định bắt buộc việc tham vấn cộng đồng dân cư trong quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực tiễn và các văn bản hướng dẫn thi hành được phân tích tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2014 - 2020 theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật thu hồi đất nông nghiệp trong bối cảnh sửa đổi, bổ sung toàn diện Luật Đất đai.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định pháp luật liên quan.
    • Khảo sát mô hình hoạt động chi tiết của các hội đồng định giá đất độc lập tại từng địa phương cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên sâu trong các ngành Luật kinh tế, Luật Đất đai, Luật Hành chính và Quản lý đất đai.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quyền tài sản đối với đất đai, luật so sánh về thu hồi đất (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia).
  • Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Cán bộ quản lý nhà nước và thực thi pháp luật: Hữu ích cho cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, UBND các cấp trong công tác thu hồi đất, xác định giá bồi thường và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội" với "thu hồi đất nông nghiệp nhằm mục đích kinh tế" như thế nào?

Thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội mang nội hàm rộng hơn, hướng đến mục tiêu phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Ngược lại, thu hồi đất nông nghiệp nhằm mục đích kinh tế có nội hàm hẹp hơn, đặt mục tiêu lợi nhuận của nhà đầu tư lên hàng đầu; do đó cần áp dụng cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện/thỏa thuận thay vì biện pháp hành chính bắt buộc.

2. Tỷ lệ khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai được công bố trong văn bản là bao nhiêu?

Theo Báo cáo của Tổng Thanh tra Chính phủ tại Phiên họp thứ 37 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2019, tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm 67,7% tổng số các loại khiếu kiện tại Việt Nam.

3. Quyền sử dụng đất được luận án xác định theo cơ sở pháp lý nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

Quyền sử dụng đất được xác định là một loại quyền tài sản trị giá được bằng tiền theo Điều 105 và Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015, được Hiến pháp năm 2013 (Điều 54) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 167) công nhận, bảo hộ và cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền giao dịch dân sự (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế, góp vốn).

4. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của những quốc gia nào về thu hồi đất nông nghiệp?

Văn bản luận án nghiên cứu trực tiếp kinh nghiệm pháp luật và thực tiễn thu hồi đất của Liên bang Nga, Hàn Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đồng thời điểm luận các tài liệu nghiên cứu liên quan đến Indonesia và Singapore.

5. Những đặc điểm riêng biệt nào của đất nông nghiệp chi phối chính sách pháp luật thu hồi đất?

Đất nông nghiệp có 5 đặc điểm chi phối chính sách thu hồi: (1) là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế; (2) đối tượng sản xuất là cơ thể sống mang tính mùa vụ; (3) giá trị phụ thuộc vào độ phì nhiêu thổ nhưỡng; (4) cơ cấu sử dụng đan xen, linh hoạt; (5) chủ thể trực tiếp canh tác là người nông dân gắn liền sinh kế với đất đai.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đông là công trình nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ tính chất quyền tài sản của quyền sử dụng đất và phân tích các nguyên nhân gây ra xung đột lợi ích, khiếu kiện đất đai trong thực tế. Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp lý và kinh nghiệm quốc tế, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm đổi mới cơ chế định giá đất, mở rộng quyền thỏa thuận và bảo đảm an sinh xã hội cho người nông dân mất đất. Công trình đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho hoạt động lập pháp, nghiên cứu học thuật và tổ chức thi hành pháp luật đất đai.