Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ thực tiễn các tỉnh Đông Nam Bộ", chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính (mã số 9.02), được tác giả Vũ Văn Phong thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Hương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phản biện xã hội (PBXH) là một đòi hỏi khách quan nhằm phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, mở rộng quyền làm chủ của nhân dân và kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà nước. Hiến pháp năm 2013 (Điều 9) và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 đã hiến định và luật hóa chức năng PBXH của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, hoạt động PBXH của MTTQ các cấp còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Phạm vi phản biện chưa cụ thể, nhiều chính sách, đề án thiết yếu liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân ở địa phương vẫn chưa có sự tham gia PBXH của MTTQ.
- Cơ chế phối hợp giữa Ủy ban MTTQ với các tổ chức thành viên chưa rõ ràng, hoạt động phản biện còn mang tính hình thức, chưa phân định rành mạch quyền và nghĩa vụ giữa chủ thể phản biện và chủ thể nhận phản biện.
- Hiệu lực pháp lý và hiệu quả thực tế chưa cao, việc tiếp thu, giải trình, thông báo phản hồi của các cơ quan có thẩm quyền đối với kiến nghị sau phản biện còn chậm hoặc không được thực hiện.
- MTTQ các cấp, nhất là cấp cơ sở, còn lúng túng, né tránh, ngại va chạm đối với những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc tại địa phương.
- Nhận thức của một số tổ chức đảng và cơ quan nhà nước về vai trò PBXH của MTTQ chưa đầy đủ, dẫn đến việc tiếp nhận còn mang tính chiếu lệ.
Tại khu vực Đông Nam Bộ (ĐNB) – vùng kinh tế động lực với tốc độ đô thị hóa cao – công tác PBXH của MTTQ tuy có bước chuyển biến nhưng ở cấp huyện và xã vẫn còn nhiều nơi chưa tổ chức được các hội nghị phản biện độc lập, chủ yếu chỉ dừng lại ở việc góp ý văn bản khi có yêu cầu. Việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng PBXH của MTTQ tại các tỉnh ĐNB nhằm đề xuất các giải pháp khả thi là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam, đánh giá thực trạng hoạt động này tại các tỉnh ĐNB, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường PBXH của MTTQ Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để xác định những nội dung đã được giải quyết và các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Luận giải những vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB giai đoạn 2014–2021; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương từ thực tiễn các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu PBXH của bản thân hệ thống Ủy ban MTTQ Việt Nam ở ba cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã) dưới góc độ pháp lý đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương; không đi sâu vào hoạt động PBXH của từng tổ chức thành viên độc lập trong liên minh Mặt trận.
- Phạm vi không gian: Thực tiễn tại 6 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ, gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước và Tây Ninh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ ngày 01/01/2014 (thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực) đến tháng 12/2021; đồng thời có sự liên hệ, so sánh với giai đoạn từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng để đánh giá tiến trình phát triển của quy chế PBXH.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu lý luận về dân chủ và phản biện xã hội
- Nghiên cứu quốc tế: Các công trình khảo sát nền tảng của lý thuyết dân chủ và kiểm soát quyền lực như: Y. Mény và Y. Surel với "Chính trị so sánh - về các nền dân chủ Đức, Mỹ, Pháp, Anh, Ý"; Thomas Meyer và Nicole Breyer trong cuốn "Tương lai của nền dân chủ xã hội" (2007) phân tích triển vọng của dân chủ xã hội; J.J. Rousseau với tác phẩm "Bàn về khế ước xã hội" (1762) khẳng định tính tối cao của quyền lực nhân dân và cơ chế hội nghị toàn dân nhằm hạn chế sự lạm quyền; Michael Walzer với "Interpretation and Social Criticism" (1987) làm rõ khuôn khổ triết học và chuẩn mực đạo đức của phê phán xã hội; Roy Van Den Brink-Budgen trong cuốn "Critical Thinking for Students: Learn the Skills of Critical Assessment and Effective Argument" (2000) và William Hare qua bài viết "Bertrand Russell bàn về tư duy phê phán" (2013) phân tích kỹ năng lập luận và tư duy phản biện.
- Nghiên cứu trong nước về lý luận PBXH: Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương trong "Đổi mới tổ chức và hoạt động của MTTQ và các tổ chức CT - XH ở nước ta hiện nay" (2004); Nguyễn Thọ Ánh với cuốn "Thực hiện chức năng giám sát và PBXH của MTTQ Việt Nam hiện nay" (2012); Hồ Bá Thâm và Nguyễn Thị Tường Vân trong "Phản biện xã hội và phát huy dân chủ pháp quyền" (2008); PGS.TS Vũ Hồng Anh với "PBXH trong hoạt động lập pháp, hoạt động quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước của Quốc hội" (2014); Nguyễn Văn Minh qua luận án "Chức năng PBXH của báo chí ở Việt Nam hiện nay" (2009); Đào Trí Úc trong "Mô hình tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam" (2007) và "Cơ chế giám sát của nhân dân đối với bộ máy Đảng và Nhà nước" (2011); Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành trong "Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với Nhà nước" (2005); TS Bùi Xuân Đức với bài viết "PBXH: Ý nghĩa, cơ chế và điều kiện thực thi" (2006); Trần Hậu với bài viết "Phản biện xã hội" (2007); Phạm Quang Tú và Đặng Hoàng Giang với "PBXH: Khái niệm, chức năng và điều kiện hình thành" (2008); Đoàn Minh Huấn với "Vai trò của giám sát và PBXH đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền" (2014); Lê Thị Thiều Hoa với bài viết "PBXH và vai trò của PBXH ở Việt Nam hiện nay" (2014).
Các nghiên cứu về thực tiễn và giải pháp PBXH của MTTQ Việt Nam
- Về thực trạng: Đánh giá thực tiễn hoạt động giám sát, PBXH của các tác giả như Lê Thị Thiều Hoa (2015), Nguyễn Thiện Nhân (2014), Trần Thanh Mẫn (2018), Đoàn Nam Đàn (2013), Linh Nhi (2019), Trần Hậu (2021), Ngô Sách Thực (2021). Các nghiên cứu này chỉ ra rằng PBXH đã khơi dậy ý thức dân chủ nhưng kết quả chưa tương xứng do thiếu chế tài, đội ngũ cán bộ Mặt trận còn hạn chế về năng lực phản biện chuyên sâu.
- Về giải pháp: Các bài viết và công trình của Phạm Thu Hương (2018), Nguyễn Thanh Bình (2008), Trần Đình Hoan (2005) đề xuất xây dựng các quy chế pháp lý cụ thể, hoàn thiện cơ chế tiếp thu, giải trình và bảo đảm nguồn lực tài chính, tổ chức bộ máy cho Mặt trận.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu PBXH ở tầm vĩ mô, gắn liền với toàn bộ hệ thống chính trị hoặc chỉ tập trung vào hoạt động lập pháp của Quốc hội. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ luật học về hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương trên địa bàn kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ; đồng thời chưa phân tích rõ ràng cơ chế vận hành từ khâu lập kế hoạch, tổ chức phản biện đến xử lý phản hồi bằng các dữ liệu điều tra thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhân dân và đại đoàn kết toàn dân tộc ("Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới, không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của toàn dân"); lý thuyết về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ phía xã hội.
- Khái niệm PBXH của MTTQ Việt Nam: Dựa trên Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị và Điều 32 Luật MTTQ Việt Nam năm 2015, luận án xác định PBXH của MTTQ Việt Nam là việc Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp trực tiếp nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước nhằm góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả của văn bản; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.
- Đặc điểm của PBXH của MTTQ Việt Nam:
- Tính chính trị (xã hội - chính trị): Hoạt động đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, mang bản chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- Tính quyền lực: Thể hiện quyền lực xã hội/quyền lực nhân dân ngoài nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động của cơ quan công quyền.
- Tính pháp lý: Được quy định cụ thể trong Hiến pháp năm 2013, Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Tính xã hội: Mang tính quần chúng rộng rãi, vận hành theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, độc lập tương đối với bộ máy nhà nước.
- Tính độc lập, khách quan, khoa học: Đòi hỏi việc lập luận dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan soạn thảo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp tiếp cận định tính của khoa học pháp lý và phương pháp điều tra thực nghiệm:
- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Ủy ban MTTQ các tỉnh ĐNB.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng phiếu khảo sát và tiến hành thu thập ý kiến của 1.200 cán bộ, công chức thuộc cơ quan nhà nước, cán bộ Đảng, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội tại 3 địa bàn đại diện (TP. Hồ Chí Minh: 400 phiếu; Bà Rịa - Vũng Tàu: 400 phiếu; Tây Ninh: 400 phiếu) ở cả 3 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã).
- Phương pháp logic - lịch sử, phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích sự phát triển của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ và đối chiếu giữa các địa phương trong khu vực ĐNB.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến PBXH và PBXH của MTTQ Việt Nam ở cả phương diện lý luận và thực tiễn. Tác giả khẳng định cội nguồn của PBXH là quyền lực thuộc về nhân dân. Chương 1 xác định rõ khoảng trống nghiên cứu pháp lý về PBXH của MTTQ đối với chính quyền địa phương, xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu làm tiền đề cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tác giả phân tích địa vị chính trị - pháp lý của MTTQ Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013, làm rõ vai trò phản biện của Mặt trận với tư cách là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Chương 2 làm rõ bốn nội dung cấu thành cơ bản của PBXH:
- Chủ thể PBXH: Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp (tỉnh, huyện, xã).
- Đối tượng PBXH: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương.
- Nội dung PBXH: Sự cần thiết của văn bản; sự phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
- Hình thức PBXH: Tổ chức hội nghị phản biện; gửi văn bản dự thảo đến các cơ quan, tổ chức, chuyên gia lấy ý kiến phản biện; phản biện thông qua đối thoại trực tiếp.
Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PBXH, gồm: hệ thống thể chế pháp luật, nhận thức của cấp ủy và chính quyền, năng lực cán bộ Mặt trận, mức độ tham gia của các chuyên gia và điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất.
Chương 3: Thực trạng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các tỉnh Đông Nam Bộ
Chương 3 khảo sát đặc điểm kinh tế - xã hội của 6 tỉnh ĐNB (vùng đô thị hóa nhanh, tập trung nhiều khu công nghiệp, cơ cấu dân cư đa dạng) tác động trực tiếp đến công tác PBXH. Đồng thời, chương đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật và phân tích kết quả hoạt động thực tiễn thông qua hệ thống 12 bảng số liệu khảo sát thực nghiệm:
| Số hiệu bảng |
Tên bảng dữ liệu khảo sát trong luận án |
| Bảng 3.1 |
Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch PBXH hằng năm của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.2 |
Kết quả khảo sát chủ thể được lấy ý kiến PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.3 |
Kết quả khảo sát đánh giá việc PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.4 |
Kết quả khảo sát về loại dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.5 |
Kết quả khảo sát về lĩnh vực và chất lượng của các dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.6 |
Kết quả đánh giá về nội dung PBXH của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.7 |
Kết quả khảo sát hình thức PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB |
| Bảng 3.8 |
Tình hình tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về công tác PBXH của MTTQ Việt Nam các cấp |
| Bảng 3.9 |
Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đóng góp ý kiến của MTTQ và các tổ chức thành viên vào dự thảo văn bản của chính quyền địa phương |
| Bảng 3.10 |
Các tác động nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam |
| Bảng 3.11 |
Nguyên nhân dẫn đến hoạt động PBXH của MTTQ tại các tỉnh ĐNB chưa được bảo đảm |
| Bảng 3.12 |
Giải pháp nâng cao hiệu quả PBXH của MTTQ đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương |
Qua các bảng số liệu, tác giả rút ra những hạn chế lớn:
- Tỷ lệ xây dựng kế hoạch PBXH định kỳ chưa đồng đều giữa các cấp, cấp xã còn bị động.
- Hình thức phản biện chủ yếu là tổ chức hội nghị lấy ý kiến hoặc gửi văn bản, hình thức đối thoại trực tiếp còn ít được sử dụng.
- Dự thảo văn bản gửi sang Mặt trận thường sát thời hạn thông qua, không đủ thời gian để các chuyên gia nghiên cứu.
- Trách nhiệm phản hồi, giải trình của cơ quan soạn thảo chưa có chế tài bắt buộc, dẫn đến tình trạng kiến nghị của Mặt trận không được xử lý dứt điểm.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tác giả đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Về phương hướng: Quán triệt đường lối của Đảng về phát huy dân chủ và vai trò của nhân dân; bảo đảm tính độc lập, khách quan, xây dựng; gắn phản biện với bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân.
- Về giải pháp:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Quy định rõ danh mục văn bản bắt buộc phải qua PBXH của MTTQ; quy định thời hạn gửi dự thảo tối thiểu; thiết lập chế tài hành chính đối với cơ quan soạn thảo không thực hiện trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm phối hợp của cấp ủy, chính quyền các cấp tại các tỉnh ĐNB.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn, bản lĩnh chính trị cho đội ngũ cán bộ Mặt trận chuyên trách; đổi mới nội dung tập huấn.
- Mở rộng việc thu hút các nhà khoa học, hội đồng tư vấn, chuyên gia tham gia phản biện.
- Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm cho hoạt động phản biện theo cơ chế khoán chi đặc thù.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định ba đóng góp mới về mặt khoa học:
- Về mặt lý luận: Phân tích, hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn những vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý; làm rõ bản chất, đặc điểm, cấu thành và các yếu tố tác động đến PBXH trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện, dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát xã hội học gồm 1.200 phiếu điều tra tại 3 địa bàn đại diện của vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh); chỉ rõ thành tựu, bất cập và các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiệu quả PBXH chưa cao ở cấp cơ sở.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện khung pháp luật, quy trình thủ tục bắt buộc về tiếp thu - giải trình, nâng cao năng lực cán bộ đến cơ chế bảo đảm tài chính cho hoạt động PBXH của MTTQ tại các tỉnh ĐNB và trên phạm vi cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động PBXH trực tiếp của bản thân hệ thống Ủy ban MTTQ Việt Nam ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương trên địa bàn 6 tỉnh Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2014–2021; chưa nghiên cứu sâu về PBXH của các tổ chức chính trị - xã hội thành viên với tư cách là những chủ thể độc lập hoặc mở rộng sang khối cơ quan tư pháp và cơ quan Trung ương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế PBXH của các tổ chức chính trị - xã hội thành viên (như Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên...); khảo sát và so sánh mô hình PBXH giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Lý luận chính trị và Khoa học quản lý.
- Cán bộ MTTQ và các tổ chức đoàn thể: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung, phương thức tổ chức PBXH và lập báo cáo phản biện.
- Cơ quan chính quyền địa phương (HĐND, UBND các cấp): Tham khảo nhằm hoàn thiện quy trình soạn thảo văn bản, tổ chức lấy ý kiến và thực hiện nghĩa vụ giải trình, tiếp thu ý kiến phản biện xã hội.
- Phần nội dung đáng chú ý: Khung phân tích lý luận về cấu thành PBXH (Chương 2); hệ thống số liệu điều tra xã hội học thực nghiệm tại 3 tỉnh, thành (Chương 3) và các kiến nghị sửa đổi pháp luật về quy trình bắt buộc tiếp thu phản biện (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng tác động chính của phản biện xã hội do MTTQ thực hiện ở địa phương là gì?
Đối tượng phản biện trực tiếp là các dự thảo văn bản của chính quyền địa phương, bao gồm: dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án, đề án của chính quyền địa phương ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
2. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập từ những địa bàn nào và dung lượng mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học với tổng số 1.200 phiếu khảo sát tại 3 địa bàn đại diện của vùng Đông Nam Bộ, gồm: TP. Hồ Chí Minh (400 phiếu), Bà Rịa - Vũng Tàu (400 phiếu) và Tây Ninh (400 phiếu). Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ, công chức cơ quan nhà nước, cán bộ cơ quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể ở cả 3 cấp hành chính.
3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến hoạt động phản biện xã hội của MTTQ tại các tỉnh Đông Nam Bộ còn hạn chế?
Theo phân tích của luận án, nguyên nhân bao gồm:
- Thiếu cơ chế pháp lý bắt buộc và chế tài xử lý đối với việc tiếp thu, giải trình của cơ quan soạn thảo.
- Dự thảo văn bản gửi sang Mặt trận thường quá gấp, không đủ thời gian nghiên cứu.
- Năng lực, trình độ chuyên sâu và kỹ năng phản biện của đội ngũ cán bộ Mặt trận (nhất là cấp xã, huyện) còn hạn chế.
- Cơ chế thu hút chuyên gia, nhà khoa học và nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động PBXH chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
4. Luận án phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa phản biện xã hội của MTTQ với phản biện của các tổ chức khác như thế nào?
PBXH của MTTQ Việt Nam mang tính xã hội - chính trị đặc thù, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và dựa trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ; Mặt trận không nằm trong cơ cấu quyền lực nhà nước nên đây là hình thức kiểm soát quyền lực từ bên ngoài mang tính nhân dân rộng rãi; đồng thời hoạt động phản biện của MTTQ được Hiến pháp và Luật MTTQ quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Phong là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, giải quyết đồng bộ cả phương diện lý luận và thực tiễn về PBXH của MTTQ Việt Nam đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương. Bằng phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp khảo sát thực nghiệm 1.200 phiếu tại vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2014–2021, luận án đã làm rõ thực trạng, các bất cập về thể chế cũng như kỹ năng phản biện của Mặt trận các cấp. Hệ thống phương hướng và giải pháp do luận án đề xuất có tính khả thi, đóng góp cơ sở khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật về phản biện xã hội và nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.