Luận án Tiến sĩ: Phản Biện Xã Hội của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Từ Thực Tiễn Các Tỉnh Đông Nam Bộ

Luận án tiến sĩ phân tích phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua thực tiễn các tỉnh Đông Nam Bộ, đóng góp vào phát triển cộng đồng.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

193
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến phản biện xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.3. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

2.1. Khái niệm, đặc điểm phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.2. Địa vị chính trị - pháp lý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.3. Cấu thành phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội các tỉnh Đông Nam Bộ tác động đối với phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3.2. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3.3. Những thành tựu và hạn chế trong phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc các cấp tại các tỉnh Đông Nam Bộ

3.4. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

4.1. Phương hướng tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4.2. Giải pháp tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4.3. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về phản biện xã hộiphản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một lĩnh vực mới mẻ, với ít công trình đề cập một cách toàn diện. Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu từ các góc độ khác nhau, giúp làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phản biện xã hội. Các công trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động phản biện xã hội của MTTQ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và phản biện các chính sách của nhà nước, từ đó góp phần xây dựng một xã hội dân chủ và công bằng.

1.1. Tình hình nghiên cứu lý luận

Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến lý luận về phản biện xã hội và vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc thực hiện chức năng này. Các tác giả đã phân tích các khái niệm, đặc điểm và vai trò của phản biện xã hội trong bối cảnh chính trị Việt Nam. Đặc biệt, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phản biện xã hội không chỉ là một yêu cầu cần thiết mà còn là một quyền lợi của nhân dân, giúp họ tham gia vào quá trình quản lý nhà nước. Điều này được thể hiện qua các văn bản pháp lý và chính sách của Đảng và Nhà nước, khẳng định vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong việc đại diện cho ý kiến của nhân dân.

II. Những vấn đề lý luận về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương này tập trung vào việc làm rõ các khái niệm và đặc điểm của phản biện xã hội trong bối cảnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Phản biện xã hội được hiểu là hoạt động đánh giá, góp ý và phản hồi về các chính sách, quyết định của nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi của nhân dân. Địa vị chính trị - pháp lý của Mặt trận Tổ quốc được xác định qua các văn bản pháp luật, trong đó nhấn mạnh vai trò của tổ chức này trong việc giám sát và phản biện các hoạt động của chính quyền. Các yếu tố ảnh hưởng đến phản biện xã hội cũng được phân tích, bao gồm cơ chế hoạt động, sự phối hợp giữa các tổ chức thành viên và ý thức của các cơ quan nhà nước trong việc tiếp nhận ý kiến phản biện.

2.1. Khái niệm và đặc điểm phản biện xã hội

Khái niệm phản biện xã hội được định nghĩa là quá trình mà các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc đánh giá và góp ý cho các chính sách, quyết định của nhà nước. Đặc điểm của phản biện xã hội bao gồm tính khách quan, tính xây dựng và tính đại diện cho ý kiến của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với vai trò là cầu nối giữa nhân dân và chính quyền, có trách nhiệm thực hiện phản biện xã hội một cách hiệu quả, nhằm đảm bảo rằng các chính sách được ban hành phù hợp với lợi ích của cộng đồng.

III. Thực trạng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các tỉnh Đông Nam Bộ

Chương này phân tích thực trạng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Đặc điểm dân cư và kinh tế - xã hội của khu vực này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phản biện xã hội. Các nghiên cứu cho thấy, mặc dù Mặt trận Tổ quốc đã có những đóng góp tích cực trong việc giám sát và phản biện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Cụ thể, phạm vi phản biện xã hội chưa được xác định rõ ràng, và hiệu quả thực tế của hoạt động này còn thấp. Nhiều chính sách quan trọng liên quan đến quyền lợi của nhân dân chưa được Mặt trận Tổ quốc tham gia phản biện, dẫn đến việc thiếu sự đồng thuận trong xã hội.

3.1. Đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội

Khu vực Đông Nam Bộ có sự đa dạng về dân cư và kinh tế, điều này tạo ra những thách thức cho hoạt động phản biện xã hội. Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường đã dẫn đến nhiều vấn đề xã hội bức xúc, yêu cầu Mặt trận Tổ quốc phải có những phản biện kịp thời và hiệu quả. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tại đây còn gặp nhiều khó khăn, từ việc thiếu nguồn lực đến sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các tổ chức thành viên.

IV. Phương hướng giải pháp tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương cuối cùng đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Các giải pháp bao gồm việc hoàn thiện cơ chế pháp lý, nâng cao năng lực cho các tổ chức thành viên, và tăng cường sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc với các cơ quan nhà nước. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vai trò của phản biện xã hội trong việc xây dựng một xã hội dân chủ và công bằng. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phản biện xã hội, từ đó đảm bảo quyền lợi của nhân dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

4.1. Phương hướng tăng cường phản biện xã hội

Để tăng cường hoạt động phản biện xã hội, cần xác định rõ phương hướng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc trong bối cảnh mới. Điều này bao gồm việc xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động phản biện xã hội. Cần có sự tham gia tích cực của các tổ chức thành viên và cộng đồng trong quá trình này, nhằm đảm bảo rằng các ý kiến phản biện được tiếp thu và xử lý một cách nghiêm túc.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Những vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam. Thực trạng PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB.

Phương hướng, giải pháp tăng cường hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam từ thực tiễn các tỉnh ĐNB. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến phản biện xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Nghiên cứu về vấn đề PBXH và PBXH của MTTQ ở Việt Nam là một vấn đề khá mới, còn ít công trình đề cập bao quát, cụ thể. Tuy nhiên, liên quan đến đề tài nghiên cứu, cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu ở những góc độ khác nhau, có thể tổng quát các công trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài như sau: 1.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến lý luận về phản biện xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Có nhiều công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài về dân chủ, về phản biện và sự cần thiết của PBXH đối với quyền lực nhà nước nói chung. Một trong những công trình nghiên cứu có ý nghĩa nền tảng về dân chủ là tác phẩm “Chính trị so sánh - về các nền dân chủ Đức, Mỹ, Pháp, Anh, Ý” của Y. Tác phẩm trên cơ sở tổng hợp các phân tích về một số HTCT có tính chất đại diện, điển hình trên thế giới, so sánh và phân tích tính phổ biến và đặc thù của các HTCT, làm rõ các giá trị văn minh chính trị có tính khái quát lý luận. Dưới một góc độ khác, GS, TS Y.

Thomas Meyer và Nicole Breyer trong cuốn “Tương lai của nền dân chủ xã hội” [165] đã phê phán chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa tân tự do với những đặc trưng của nó là phát triển và bảo vệ sở hữu tư nhân, kinh tế thị trường tự do, tự điều tiết, các quyền con người thụ động, nền dân chủ hình thức và không hoàn thiện. Tư tưởng cốt lõi của cuốn sách là dân chủ xã hội ra đời và phát triển trên cơ sở sự không hoàn thiện của dân chủ tự do. Tự do dân chủ xã hội khác với chủ nghĩa tự do thuần túy, bao gồm một hệ thống các giá trị cơ bản, các quan điểm, nguyên tắc và giải pháp cải cách, xã hội vì mục tiêu phát triển và lý tưởng tự do, công bằng, bình đẳng và hạnh phúc của con người trong bối cảnh hiện nay của thế giới. Xuất phát từ lập trường, quan điểm dân chủ xã hội, các tác giả cố gắng lập luận về triển vọng sáng sủa của dân chủ xã hội so với dân chủ tân tự do trong sự phát triển của thế giới 8 đương đại.

Cách nhìn nhận và đánh giá, kể cả một số quan điểm, luận điểm của các tác giả cuốn sách không thể tránh khỏi những khác biệt với cách tiếp cận của chúng ta, song cuốn sách là một tài liệu tham khảo bổ ích và gợi mở cho chúng ta suy ngẫm về những vấn đề mà thế giới đang đặt ra, đồng thời cũng là những vấn đề mà chúng ta đang quan tâm giải quyết cả về lý luận và thực tiễn. Rousseau trong tác phẩm “Bàn về khế ước xã hội” [45] đề ra tư tưởng quyền lực trực tiếp của nhân dân, tính tối cao của quyền lực nhân dân, từ đó ông đưa ra kết luận về sự không thể chấp nhận việc đại diện nhân dân cản trở nhân dân thực hiện các quyền của mình. Rousseau luận giải yếu tố quyết định của một chế độ xã hội hợp pháp, hợp lý đó là quyền lực thuộc về nhân dân. Ông đưa ra vấn đề: Quốc gia có thể tan rã theo một trong hai trường hợp.

Thứ nhất, khi người cầm quyền không cai trị quốc gia theo luật pháp và cướp quyền của Hội đồng Tối cao. … Thành ra khi mà chính quyền cướp lấy Quyền Tối thượng (của Hội đồng Tối cao), khế ước xã hội bị tan vỡ và mọi công dân đương nhiên lấy lại sự tự do tự nhiên của mình; và lúc đó họ bị bắt buộc chứ không có nghĩa vụ phải tuân lệnh. Trường hợp này cũng xảy ra khi các thành viên của chính quyền riêng rẽ cướp chánh quyền mà đáng lẽ họ phải cùng với nhau phục vụ. Ông cho rằng, chính quyền cũng thường hay có xu hướng làm trái với quyền lực tối cao và ý chí chung của toàn thể dân chúng.

Muốn ngăn chặn nguy cơ chính quyền lạm quyền và cướp quyền, thì phải áp dụng một biện pháp là triệu tập hội nghị định kỳ toàn dân, trong đó cần bàn luận hai câu hỏi: Một là: Toàn dân có muốn giữ nguyên hình thức chính quyền hiện hữu hay không? Hai là: Nhân dân có vừa lòng với sự cai trị của những người hiện đang được ủy thác không? Rousseau coi hội nghị toàn dân là dây cương cho cơ chế chính trị, là bộ hãm hữu hiệu đối với chính quyền. Thông qua ý chí chung của toàn dân, đưa ra các các biện pháp khắc phục, các quyết sách quốc gia. Tư tưởng này đã đưa Rousseau trở thành đại biểu nổi tiếng nhất của lý luận về chế độ dân chủ trực tiếp. Rousseau luôn đặt quyền lực nhân dân với tính cách là quyền lực tối cao ở vị trí cao nhất, chi phối các quyền lực khác.

Nền tảng của tư tưởng chính trị này chính là việc khẳng định tính tối thượng của ý chí chung của toàn dân và sự hiện thân của nó trong khế ước xã hội; là nền tảng lý luận cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dân chủ. 9 Trong cuốn sách Interpetation and Social Criticism (Chú giải và phê phán xã hội) của Michael Walzer [169] đã phân tích làm sáng tỏ hoạt động phê phán xã hội, đồng thời đưa ra một khuôn khổ triết lý để phân tích phê phán xã hội là một hoạt động xã hội. Cuốn sách phản ánh thực tiễn phê phán xã hội, giải thích nó và việc hình thành các chuẩn mực đạo đức của phê phán xã hội. Nội dung cuốn sách còn đề cập đến tranh luận quan niệm đương đại khác nhau về phê phán xã hội, lý thuyết và vai trò của trí thức trong việc hình thành các phê phán xã hội và tạo nên sự thay đổi xã hội thông qua phê phán xã hội.

Trên nền tảng chung này, phê phán xã hội được nhìn nhận ở nhiều cấp độ khác nhau, cấp vĩ mô là sự hình thành, phát triển các lý thuyết, hệ tư tưởng đang giữ vai trò chủ đạo trong xã hội; ở cấp độ vi mô là sự phê bình, phản ánh, chỉ trích đường lối chính sách cụ thể của nhà nước hoặc các hoạt động của nhà nước, đảng chính trị, phong trào xã hội, trên cơ sở cách nhìn nhận xem xét, đánh giá và hướng tiếp cận khác nhau. Cuốn sách Critical Thinking for Students: Learn the Skills of Critical Assessment and Effective Argument của Roy Van Den Brinkbudgen [105], luận bàn về những kỹ năng cơ bản của tư duy phản biện. Trong đó xác định đặc điểm chính của môn học này là nghiên cứu về những lập luận: Hầu như ở đâu chúng ta cũng thấy xuất hiện những lập luận, làm cách nào để phân tích và đánh giá những lập luận này. Báo chí cũng thường dùng những lập luận nhằm thuyết phục chúng ta tin vào những điều mà họ đưa ra.

Cuốn sách xác định chúng ta cũng phải sử dụng những lập luận nhất định nào đó trong hoạt động hàng ngày của mình: “Tôi không đồng ý với bạn bởi vì…”. Việc xem xét một cách rõ ràng những điều đang diễn ra trong một lập luận là một kỹ năng rất hữu ích. Nó có thể giúp chúng ta nghiên cứu khá kỹ càng bất kỳ đề tài nào, giúp xem xét những chứng cứ và những yêu cầu được thiết lập xung quanh nó. Nó cũng khuyến khích chúng ta tìm kiếm những lý giải tương ứng cho các chứng cứ, và xem xét xem những lý giải này có tác động gì đến lợi thế trong lập luận của người nói hay không.

Bằng cách này hay cách khác, tư duy phản biện có thể giúp chúng ta trở nên năng động hơn trong những nghiên cứu của mình. William Hare với bài viết “Bertrand Russell bàn về tư duy phê phán” (Đinh Hồng Phúc dịch) đăng trên Tạp chí Triết học tháng 4 năm 2013 [166], bài viết nói 10 đến tầm quan trọng của công trình của Russell đối với lý thuyết về giáo dục, một lý thuyết bao gồm thành tố phê phán, trong đó Russell khẳng định: “Chomsky, chẳng hạn, nhắc chúng ta nhớ quan niệm nhân văn của Russell về giáo dục, xem người học là một cá nhân độc lập mà sự phát triển của anh ta đang bị lối học nhồi sọ đe dọa. Woodhouse, trong khi cũng viện đến khái niệm tăng trưởng, chỉ ra mối băn khoăn của Russell về việc bảo vệ sự tự do của trẻ em để thực hành phán đoán cá nhân về các vấn đề trí tuệ và đạo đức. Stander bàn về yêu sách của Russell rằng việc giáo dục trong nhà trường thường hay quá cổ vũ cái tâm tính bầy đàn, với sự cuồng tín và độc đoán của nó, không phát triển được cái mà Russell gọi là một “thói quen phê phán của đầu óc”.

Mối đe dọa của lối học nhồi sọ, tầm quan trọng của phán đoán cá nhân, và sự chiếm ưu thế của các ý kiến cuồng tín, tất cả đều nhấn mạnh nhu cầu cần có điều mà ngày nay gọi là tư duy phê phán; và công trình của Russell là đáng giá cho bất kỳ ai muốn tìm hiểu xem loại tư duy này đòi hỏi những gì và tại sao nó lại quan trọng trong giáo dục”. Trong cuốn “Đổi mới tổ chức và hoạt động của MTTQ và các tổ chức CT - XH ở nước ta hiện nay” do Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương xuất bản [111] đã phân tích, luận giải tính phổ biến và tính đặc thù của các tổ chức CT - XH trong HTCT nước ta; vai trò của xã hội dân sự trong việc xây dựng và phát triển dân chủ XHCN, làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về MTTQ và các tổ chức CT - XH, hệ thống hoá tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT - XH, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của các tổ chức này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ thực tiễn Đông Nam Bộ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và chức năng của Mặt trận Tổ quốc trong việc thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quản lý xã hội. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương thức phản biện xã hội mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc nâng cao chất lượng phản biện tại khu vực Đông Nam Bộ. Độc giả sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của việc lắng nghe ý kiến của người dân trong việc xây dựng chính sách và cải thiện dịch vụ công.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ công và sự hài lòng của người dân.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ công đến sự hài lòng của người nộp thuế tại chi cục thuế thành phố Nha Trang, nơi mà chất lượng dịch vụ công được phân tích từ góc độ của người nộp thuế, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề này.

Cuối cùng, tài liệu Luận án ts chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng dịch vụ hành chính công, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong bối cảnh hiện nay.